NEW
Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌI NĂM HỌC 2023 – 2024 MÔN: TIN HỌC 12
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức là gì?
Tạo lập hồ sơ
Cập nhật hồ sơ
Khai thác hồ sơ
Tạo lập, cập nhật, khai thác hồ sơ
Việc lưu trữ dữ liệu đầy đủ và hợp lí sẽ:
A. Hỗ trợ thống kê, báo cáo, tổng hợp số liệu.
B. Hỗ trợ ra quyết định
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai.
Cần tiến hành cập nhật hồ sơ học sinh của nhà trường trong các trường hợp nào sau đây?
Một học sinh mới chuyển từ trường khác đến; thông tin về ngày sinh của một học sinh bị sai.
Sắp xếp danh sách học sinh theo thứ tự tăng dần của tên
Tìm học sinh có điểm môn toán cao nhất khối.
Tính tỉ lệ học sinh trên trung bình môn Tin của từng lớp.
Dữ liệu trong một CSDL được lưu trong:
Bộ nhớ RAM
Bộ nhớ ROM
Bộ nhớ ngoài
Các thiết bị vật lí
Việc xác định cấu trúc hồ sơ được tiến hành vào thời điểm nào?
Trước khi thực hiện các phép tìm kiếm, tra cứu thông tin
Cùng lúc với việc nhập và cập nhật hồ sơ
Sau khi đã nhập các hồ sơ vào máy tính
Trước khi nhập hồ sơ vào máy tính
Xét công tác quản lí hồ sơ. Trong số các công việc sau, những việc nào không thuộc nhóm thao tác cập nhật hồ sơ?
Xóa một hồ sơ
Thêm hai hồ sơ
Thống kê và lập báo cáo
Sửa tên trong một hồ sơ.
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là :
Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh... của một chủ thể nào đó.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi lên giấy.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điện tử để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên giấy để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người.
Hệ quản trị CSDL là:
Phần mềm dùng tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL
Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ một CSDL
Phần mềm để thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL
Phần mềm dùng tạo lập CSDL
Em hiểu như thế nào về cụm từ “Hệ quản trị cơ sở dữ liệu” ?
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ màn hình máy tính
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ mạng máy tính
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại dữ liệu được lưu trữ trên máy tính
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại phần mềm máy tính
Một Hệ CSDL gồm:
CSDL và các thiết bị vật lí.
Các phần mềm ứng dụng và CSDL.
Hệ QTCSDL và các thiết bị vật lí.
CSDL và hệ QTCSDL quản trị và khai thác CSDL đó.
Hoạt động nào sau đây có sử dụng CSDL?
Bán vé máy bay
Quản lý học sinh trong nhà trường
Bán hàng có quy mô
Tất cả đều đúng
Tệp Access có phần mở rộng mặc định là gì?
DOC
PPT
ACCDB
XLS
Khai thác hồ sơ gồm có những việc chính nào?
A. Sắp xếp, tìm kiếm
B. Thống kê, lập báo cáo
C. Sắp xếp, tìm kiếm, thống kê
D. Cả A và B
Một hệ quản trị CSDL không có chức năng nào trong các chức năng dưới đây?
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ quản lí bộ nhớ
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL.
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu thật chất là:
Ngôn ngữ lập trình Pascal
Các kí hiệu toán học dùng để thực hiện các tính toán
Ngôn ngữ CSDL
Hệ thống các kí hiệu để mô tả CSDL
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép:
Đảm bảo tính độc lập dữ liệu
Khai báo kiểu dữ liệu, cấu trúc dữ liệu và các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
Mô tả các đối tượng được lưu trữ trong CSDL
Khai báo kiểu dữ liệu của CSDL
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu thật chất là:
Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay khai thác thông tin
Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật thông tin
Ngôn ngữ SQL
Ngôn ngữ bậc cao
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép:
A. Nhập, sửa, xóa dữ liệu
B. Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
C. Khai thác dữ liệu như: tìm kiếm, sắp xếp, kết xuất báo cáo...
D. Câu A và C
Ngôn ngữ CSDL được sử dụng phổ biến hiện nay là:
SQL
Access
Foxpro
Java
Trong hồ sơ quản lý học sinh, khi có 1 học sinh chuyển đi trường khác, ta phải thực hiện thao tác nào dưới đây?
Cập nhật hồ sơ.
Khai thác hồ sơ.
Tạo lập 1 bộ hồ sơ mới
Sắp xếp lại hồ
Hệ QT CSDL có các chương trình thực hiện những nhiệm vụ:
A. Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép, tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời
B.Duy trì tính nhất quán của dữ liệu, quản lý các mô tả dữ liệu
C. Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm
Cả 3 đáp án, A, B, C
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hệ QT CSDL là một bộ phận của ngôn ngữ CSDL, đóng vai trò chương trình dịch cho ngôn ngữ CSDL
Người lập trình ứng dụng không được phép đồng thời là người quản trị hệ thống vì như vậy vi phạm quy tắc an toàn và bảo mật
Hệ QT CSDL hoạt động độc lập, không phụ thuộc vào hệ điều hành
Người quản trị CSDL phải hiểu biết sâu sắc và có kĩ năng tốt trong các lĩnh vực CSDL, hệ QT CSDL và môi trường hệ thống
Người nào đã tạo ra các phần mềm ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL?
Người dùng
Người lập trình ứng dụng
Người QT CSDL
Cả ba người trên
Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề phân quyền hạn truy cập sử dụng CSDL?
Người lập trình
Người dùng
Người quản trị
Người quản trị CSDL
Các vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL gồm:
Người quản trị CSDL, người lập trình ứng dụng, người dùng
Người lập trình ứng dụng, người tạo lập CSDL
Người quản trị CSDL, người dùng
Người lập trình ứng dụng, người khai thác CSDL
Trong vai trò của con người khi làm việc với các hệ CSDL, người thiết kế và cấp phát quyền truy cập cơ sở dữ liệu, là người ?
Người lập trình ứng dụng
Người sử dụng (khách hàng)
Người quản trị cơ sở dữ liệu
Người bảo hành các thiết bị phần cứng của máy tính
Chức năng của hệ QTCSDL?
A. Cung cấp cách khai báo dữ liệu
B. Cung cấp môi trường tạo lập CSDL và công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL.
C. Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, tìm kiếm và kết xuất thông tin
D. Câu B và C.
Việc xác định khả năng phần cứng, phần mềm có thể khai thác, sử dụng là công việc của:
Khảo sát
Thiết kế
Kiểm thử
Vận hành hệ thống
Quy trình xây dựng CSDL là:
Khảo sát → Thiết kế → Kiểm thử
Khảo sát → Kiểm thử → Thiết kế
Thiết kế → Kiểm thử → Khảo sát
Thiết kế → Khảo sát → Kiểm thử
Access là gì?
A. Là phần mềm ứng dụng
B. Là hệ QTCSDL do hãng Microsoft sản xuất
C. Là phần cứng
D. Cả A và B
Access có những khả năng nào?
Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ dữ liệu
Cung cấp công cụ tạo lập, cập nhật và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu
Các đối tượng cơ bản trong Access là:
Bảng, Macro, Biểu mẫu, Mẫu hỏi
Bảng, Macro, Biểu mẫu, Báo cáo
Bảng, Mẫu hỏi, Biểu mẫu, Báo cáo
Bảng, Macro, Môđun, Báo cáo
Để định dạng, tính toán, tổng hợp và in dữ liệu, ta dùng:
Table
Form
Query
Report
Để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng, ta dùng:
Table
Form
Query
Report
Đối tượng nào tạo giao diện thuận tiện cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin?
Table
Form
Query
Report
Đối tượng nào có chức năng dùng để lưu dữ liệu?
Table
Form
Query
Report
Hãy sắp xếp các bước sau để được một thao tác đúng khi tạo một CSDL mới?
(1) Chọn nút Create ( 2) Chọn File -> New (3) Nhập tên cơ sở dữ liệu (4) Chọn Blank Database
(2) → (4) → (3) → (1)
(2) → (1) → (3) → (4)
(1) → (2) → (3) → (4)
(1) → (3) → (4) → (2)
Tên của CSDL trong Access bắt buộc phải đặt trước hay sau khi tạo CSDL?
Đặt tên tệp sau khi đã tạo CSDL
Vào File /Exit
Vào File /Close
Bắt buộc vào là đặt tên tệp ngay rồi mới tạo CSDL sau
Hai chế độ chính làm việc với các đối tượng là:
Trang dữ liệu và thiết kế
Chỉnh sửa và cập nhật
Thiết kế và bảng
Thiết kế và cập nhật
Chế độ thiết kế được dùng để:
Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
Cập nhật dữ liệu cho của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; hiển thị dữ liệu của biểu mẫu, báo cáo
Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu và báo cáo
Để thay đổi cấu trúc bảng:
Ta hiển thị bảng ở chế độ mẫu hỏi
Ta hiển thị bảng ở chế độ trang dữ liệu
Ta hiển thị bảng ở chế độ biểu mẫu
Ta hiển thị bảng ở chế độ thiết kế
Trong chế độ trang dữ liệu, ta có thể chuyển sang chế độ thiết kế bằng cách dùng menu:
Format→Design View
Table Design →Design View
Tools→Design View
Edit →Design View
Một đối tượng trong Access có thể được tạo ra bằng cách:
Người dùng tự thiết kế, dùng thuật sĩ hoặc kết hợp cả 2 cách trên
Người dùng tự thiết kế
Kết hợp thiết kế và thuật sĩ
Dùng các mẫu dựng sẵn
Thành phần cơ sở của Access là:
Table
Field
Record
Field name
Để mở một bảng ở chế độ thiết kế, ta chọn bảng đó rồi:
Click vào nút Design View
Bấm Enter
Click vào nút New
Click vào nút Open
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
Trường (field): bản chất là cột của bảng, thể hiện thuộc tính của chủ thể cần quản lý
Bản ghi (record): bản chất là hàng của bảng, gồm dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể được quản lý
Kiểu dữ liệu (Data Type): là kiểu của dữ liệu lưu trong một trường
Một trường có thể có nhiều kiểu dữ liệu
Để thay tên trường bằng phụ đề dễ hiểu với người dùng, ta sử dụng tính chất sau :
Default Value
Caption.
Format.
Field Size.
Trong Access, khi nhập dữ liệu cho bảng, giá trị của field GIOI_TINH là True. Khi đó field
GIOI_TINH được xác định kiểu dữ liệu gì ?
Yes/No
Boolean
True/False
Date/Time
Khi chọn kiểu dữ liệu cho trường THÀNH_TIỀN (bắt buộc kèm theo đơn vị tiền tệ), phải chọn loại nào?
Number
Currency
Text
Date/time
Khi chọn dữ liệu cho các trường chỉ chứa một trong hai giá trị như: trường “gioitinh”, trường
“đoàn viên”, ...nên chọn kiểu dữ liệu nào để sau này nhập dữ liệu cho nhanh.
Number
Text
Yes/No
Auto Number
Trong Access khi ta nhập dữ liệu cho trường “Ghi chú” trong CSDL (dữ liệu kiểu văn bản) mà nhiều hơn 255 kí tự thì ta cần phải định nghĩa trường đó theo kiểu nào?
Text
Currency
Longint
Memo
Cửa sổ cấu trúc bảng được chia làm những phần nào?
Phần định nghĩa trường và phần các tính chất của trường
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type) và mô tả trường (Description)
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type) và các tính chất của trường (Field Properties)
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type), mô tả trường (Description) và các tính chất của trường (Field Properties)
Giả sử, trường DiaChi có giá trị là: To 4 - Thon 3. Hãy cho biết trường diachi có kiểu dữ liệu gì?
Number
Yes/No
Currency
Text
Giả sử trường “DiaChi” có Field size là 50. Ban đầu địa chỉ của học sinh A là “Le Hong
Phong”, giờ ta sửa lại thành “70 Le Hong Phong” thì kích thước CSDL có thay đổi như thế nào ?
Giảm xuống
Không đổi
Tăng lên
Báo lỗi
Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định kiểu dữ liệu của trường, ta xác định tên kiểu dữ liệu tại cột:
Field Type
Description
Data Type
Field Properties
Trong khi tạo cấu trúc bảng, muốn thay đổi kích thước của trường, ta xác định giá trị mới tại dòng:
Field Name
Field Size
Description
Data Type
Trong khi làm việc với cấu trúc bảng, muốn xác định khóa chính, ta thực hiện : ........... → Primary Key
A. Insert B. Edit C. Table Design D. Tools
Insert
Edit
Table Design
Tools
Khi thiết kế xong bảng, nếu không chỉ định khóa chính thì:
Access đưa lựa chọn là tự động tạo trường khóa chính cho bảng có tên là ID với kiểu dữ liệu là
AutoNumber
Access không cho phép lưu bảng
Access không cho phép nhập dữ liệu
Dữ liệu của bảng sẽ có hai hàng giống hệt nhau
A. Cho các thao tác sau:
1. Mở cửa sổ CSDL, chọn đối tượng Table trong bảng chọn đối tượng
2. Trong cửa sổ Table: gõ tên trường, chọn kiểu dữ liệu, mô tả, định tính chất trường
3. Tạo cấu trúc theo chế độ thiết kế
4. Đặt tên và lưu cấu trúc bảng
5. Chỉ định khóa chính
Để tạo cấu trúc một bảng trong CSDL, ta thực hiện lần lượt các thao tác:
1, 3, 2, 5, 4
3, 4, 2, 1, 5
2, 3, 1, 5, 4
1, 2, 3, 4, 5
Cấu trúc bảng bị thay đổi khi có một trong những thao tác nào sau đây?
Thêm/xóa trường
Thay đổi tên, kiểu dữ liệu của trường, thứ tự các trường, khóa chính
Thay đổi các tính chất của trường
Thêm/xóa trường, thay đổi tên, kiểu dữ liệu của trường, thứ tự các trường, khóa chính
Chế độ trang dữ liệu, không cho phép thực hiện thao tác nào trong các thao tác dưới đây?
Thêm bản ghi mới
Xóa bản ghi.
Thêm bớt trường của bảng
Chỉnh sửa nội dung của bản ghi.
Muốn đổi bảng THISINH thành tên bảng HOCSINH ta thực hiện :
Nháy chọn tên THISINH / gõ tên HOCSINH.
Nháy phải chuột vào tên THISINH/ Rename / gõ tên HOCSINH.
Trong chế độ thiết kế của bảng THISINH, gõ tên HOCSINH vào thuộc tính caption của trường chính.
File / Rename / gõ tên HOCSINH
Cập nhật dữ liệu là:
Thay đổi dữ liệu trong các bảng
Thay đổi dữ liệu trong các bảng gồm: thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xóa bản ghi
Thay đổi cấu trúc của bảng
Thay đổi cách hiển thị dữ liệu trong bảng
Chế độ nào cho phép thực hiện cập nhật dữ liệu trên bảng một cách đơn giản?
A. Chế độ hiển thị trang dữ liệu B. Chế độ biểu mẫu
C. Chế độ thiết kế D. Một đáp án khác
Chế độ hiển thị trang dữ liệu
Chế độ biểu mẫu
Chế độ thiết kế
Một đáp án khác
Cho biết nút lệnh có ý nghĩa gì? Tại màn hình Design View:
Thêm một trường vào bên trên (bên trái) trường hiện tại.
Xóa trường.
Thay đổi kích thước của trường.
Thay đổi kiểu dữ liệu của trường.
Trong khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn xóa một bản ghi đã được chọn, ta bấm phím:
Enter
Space
Tab
Delete
Khẳng định nào sau đây là sai?
Lọc là một công cụ của hệ QT CSDL cho phép tìm ra những bản ghi thỏa mãn một số điều kiện nào đó phục vụ tìm kiếm
Lọc tìm được các bản ghi trong nhiều bảng thỏa mãn với điều kiện lọc
Sử dụng lọc theo ô dữ liệu đang chọn để tìm nhanh các bản ghi có dữ liệu trùng với ô đang chọn
Sử dụng lọc theo mẫu để tìm các bản ghi thỏa mãn các tiêu chí phức tạp
Để lọc dữ liệu theo ô đang chọn, ta chọn biểu tượng nào sau đây?
Trong Access, muốn thực hiện việc hủy lọc dữ liệu, ta nháy nút
Trình tự các thao tác để thực hiện được việc lọc theo mẫu là:
(2) → (3) → (1)
(3) → (2) → (1)
(1) → (2) → (3)
(1) → (3) → (2)
Câu nào đúng trong các câu sau đối với khóa chính?
Nó không bao giờ được thay đổi
Các giá trị của nó phải là duy nhất
Nó phải là trường đầu tiên của bảng
Nó chỉ là một thuộc tính
Để sắp xếp trường Ten của bảng Hoc_sinh theo thứ tự tăng dần, ta chọn trường Ten, rồi nháy vào biểu tượng:
Công cụ 1
Công cụ 2
Công cụ 3
Công cụ 4
Trong bảng Hoc_sinh, sau khi điền điều kiện để tìm tất cả các học sinh có tên là Nam, nháy chọn công cụ nào dưới đây để hiển thị kết quả lọc?
Công cụ 1
Công cụ 2
Công cụ 3
Công cụ 4
Để thực hiện việc trích lọc những học sinh có điểm trên 5 ta chọn nút lệnh Filter By Form ở nhóm Home/Sort & Filter/ Advaned và gõ điều kiện:
Tại ô DIEM gõ >5
Tại ô MAHS gõ “SV01”
Tại ô MAMH gõ “AVCN1”
Tại ô DIEM gõ >=5
Với dữ liệu là chữ hoặc kết hợp chữ và số, ta phải sử dụng kiểu dữ liệu nào sau đây cho phù hợp?
Text
AutoNumber
Date/Time
Number
