WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Chi phí sản phẩm theo phương pháp toàn bộ sẽ:
Cao hơn phương pháp biến phí
Thấp hơn phương pháp biến phí
Bằng phương pháp biến phí
Có khi cao hơn, khi thấp hơn phương pháp biến phí
Câu nào sau đây đúng?
Theo phương pháp toàn bộ, lợi nhuận không bị ảnh hưởng bởi số lượng sản phẩm sản xuất.
Theo phương pháp biến phí, lợi nhuận không bị ảnh hưởng bởi số lượng sản phẩm sản xuất
Cả 2 câu trên đều đúng
Cả 2 câu trên đều sai
Công ty Thành Phát bán một loại sản phẩm có định mức tồn kho vào cuối mỗi tháng là 20% lượng bán ra trong tháng sau. Lượng bán ra dự kiến trong các tháng quý 4 như sau:
Tháng 10: 80.000 sản phẩm
Tháng 11: 120.000 sản phẩm
Tháng 12: 100.000 sản phẩm
Số lượng sản phẩm cần sản xuất trong tháng 11 là:C
140.000 sản phẩm
124.000 sản phẩm
116.000 sản phẩm
100.000 sản phẩm
Công ty Ngọc Thanh bán một loại sản phẩm có doanh thu dự kiến trong tháng 5 là 1.200.000đồng. Lợi nhuận gộp ước tính là 30% doanh thu. Nếu lợi nhuận trong tháng 5 ước tính là 160.000đồng thì chi phí bán hàng và quản lý là:
533.332 đồng
408.000 đồng
312.000 đồng
200.000 đồng
Công ty Mai Lan có số dư tiền vào ngày 1/8 là 36 triệu đồng. Công ty ước lượng tiền tồn quỹ tối thiểu là 24 triệu đồng. Trong tháng 8, công ty ước tính số tiền thu được từ khách hàng là 180 triệu đồng. Theo dự kiến, số tiền thực chi trong tháng là 208 triệu đồng. Số tiền công ty sẽ phải vay tối thiểu trong tháng 8 là:
8 triệu đồng
12 triệu đồng
16 triệu đồng
28 triệu đồng
Một bộ phận của một doanh nghiệp chịu trách nhiệm cả về doanh thu và chi phí được gọi là:
Trung tâm chi phí
Trung tâm đầu tư
Trung tâm lợi nhuận
Lợi nhuận còn lại
Bộ phận M của Công ty T đã ghi nhận dữ liệu hoạt động năm trước như sau: (đvt: 1.000đồng)
Doanh thu 600.000
Tài sản hoạt động bình quân 300.000
Vốn chủ sở hữu 240.000
Lợi nhuận thuần 75.000
Lợi nhuận còn lại 39.000
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Bộ phận M năm trước là bao nhiêu?
12,50%
13,00%
14,75%
15,00%
Bộ phận E của Công ty B, sản xuất một sản phẩm duy nhất, có dữ liệu như sau: (đvt: 1.000 đồng)
Tài sản hoạt động bình quân 4.500.000
Định phí hàng năm 840.000
Đơn giá bán 60
Biến phí đơn vị 36
Bộ phận E phải bán bao nhiêu sản phẩm mỗi năm để đạt ROI là 16%?
52.000
65.000
124.000
1.300.000
200.000 đồng50% doanh thu trong tháng tại công ty Nhân Hòa thu được bằng tiền, phần còn lại là bán chịu. 70% số bán chịu sẽ thu được trong tháng bán hàng, 20% thu trong tháng tiếp theo, 5% sẽ thu trong tháng sau đó nữa, phần còn lại xem như không thu được. Doanh thu ước tính các tháng tới như sau:
Tháng 1: 140 triệu đồng
Tháng 2: 120 triệu đồng
Tháng 3: 160 triệu đồng
Tổng số tiền thực thu trong tháng 3 là:
56 triệu đồng
136 triệu đồng
151,5 triệu đồng
167 triệu đồng
Bộ phận N của Công ty H đã ghi nhận dữ liệu hoạt động năm trước như sau: (đvt: 1.000 đồng)
Doanh thu 400.000
Tài sản hoạt động bình quân 200.000
Vốn chủ sở hữu 160.000
Lợi nhuận thuần 50.000
Lợi nhuận còn lại 26.000
Tỷ suất sinh lời mong muốn tối thiểu của công ty năm trước là bao nhiêu?
11%
12%
13%
14%
Thành quả của một nhà quản trị bộ phận được đánh giá bằng lợi nhuận còn lại. Sự kiện nào sau đây làm tăng thành quả quản lý của nhà quản trị bộ phận?
Giảm tài sản hoạt động bình quân của bộ phận
Giảm lợi nhuận thuần từ hoạt động của bộ phận
Tăng tài sản hoạt động bình quân của bộ phận
Tăng tỷ suất sinh lời mong muốn tối thiểu
Khi sản phẩm bán ra bằng sản lượng sản xuất, câu nào sau đây là đúng?
Không thay đổi hàng tồn kho dù sử dụng phương pháp toàn bộ hay biến phí
Lợi nhuận được tính bằng phương pháp toàn bộ cao hơn phương pháp biến phí
Lợi nhuận được tính bằng phương pháp toàn bộ thấp hơn phương pháp biến phí
Phương pháp toàn bộ sẽ làm trị giá hàng tồn kho cao hơn so với phương pháp biến phí
Chi phí luôn luôn được xem là thích hợp là:
Chi phí tránh được
Định phí
Chi phí chìm
Biến phí
Các nhà quản lý phải ra quyết định chấp nhận hay từ chối đơn đặt hàng của một loại sản phẩm. Chi phí không thích hợp cho quyết định này sẽ là:
Các định phí thông thường, sẽ tiếp tục phải gánh chịu nếu đơn hàng không được chấp nhận
Chi phí nguyên liệu trực tiếp
Định phí có thể tránh được nếu đơn hàng được chấp nhận
Biến phí
Để sản xuất và tiêu thụ 25.000 sản phẩm mới, Công ty H cần đầu tư 750.000 ngđ. Biến phí đơn vị sản phẩm là 24 ngđ/sp, và tổng định phí mỗi năm là 300.000 ngđ. Giả sử tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI) mong muốn của công ty là 20%. Tỷ lệ bổ sung để định giá sản phẩm trên cơ sở chi phí theo cách tiếp cận số dư đảm phí là:
75%
50%
40%
35%
Chi phí tính bình quân cho 1 đơn vị sản phẩm
Không đổi trong phạm vi phù hợp
Tăng khi sản lượng tăng trong phạm vi phù hợp
Giảm khi sản lượng tăng trong phạm vi phù hợp
Giảm khi sản lượng giảm trong phạm vi phù hợp
Công ty Hồng Hoa sản xuất hàng năm 2.000 chi tiết dùng vào việc sản xuất sản phẩm chính. Giá thành đơn vị của loại chi tiết này như sau:
Biến phí sản xuất
32.000đ
Định phí sản xuất
18.000đ
Giá thành đơn vị
50.000đ
Chi tiết này có thể mua ngoài với đơn giá 40.000đ. Nếu mua ngoài, 2/3 định phí sản xuất có thể được giảm đi. Trong trường hợp này nếu chi tiết nói trên được mua ngoài thì sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận:
Tăng 4.000.000 đồng
Giảm 4.000.000 đồng
Tăng 8.000.000 đồng
Giảm 8.000.000 đồng
Công ty Nguyễn Trần sản xuất một loại sản phẩm có công suất 1.200.000 sản phẩm một năm với tổng biến phí là 3.000.000.000đ và định phí là 1.800.000.000đ. Công ty ước tính có thể bán được 960.000 sản phẩm trong năm với giá 20.000đ. Thêm vào đó công ty nhận một đơn đặt hàng bán 240.000 sản phẩm với chiết khấu 70% so với giá thông thường. Tổng định phí sẽ không thay đổi khi chấp nhận đơn đặt hàng nói trên. Nếu chấp nhận đơn hàng này, lợi nhuận công ty sẽ tăng thêm bao nhiêu?
480.000.000 đồng
600.000.000 đồng
840.000.000 đồng
1.140.000.000 đồng
Công ty Chi Lan bán sản phẩm với đơn giá 63.000đ. Chi phí sản xuất đơn vị, tính theo công suất 600.000 sản phẩm như sau:
Nguyên liệu trực tiếp
12.000đ
Nhân công trực tiếp
15.000đ
Chi phí sản xuất chung
18.000đ
Chi phí sản xuất đơn vị
45.000đ
Một đơn đặt hàng đặc biệt muốn mua 60.000 sản phẩm, chi phí vận chuyển tăng thêm cho những sản phẩm này là 9.000đ cho mỗi sản phẩm. Công ty có đủ khả năng sản xuất đáp ứng cho đơn hàng này. 2/3 chi phí sản xuất chung là định phí và sẽ không chịu ảnh hưởng bởi đơn hàng này. Theo đó đơn giá bán tối thiểu có thể chấp nhận cho đơn hàng này là:
42.000 đồng
45.000 đồng
48.000 đồng
54.000 đồng
Tại phân xưởng H sản xuất nhiều loại sản phẩm, các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có mã số PT97-98 như sau: (đvt: 1.000 đồng)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 230
Chi phí nhân công trực tiếp: 120
Chi phí sản xuất chung: 460
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: 190
Chi phí sản xuất trực tiếp của sản phẩm PT97-98 là:
540.000 đồng
350.000 đồng
580.000 đồng
310.000 đồng
Dữ liệu dưới đây dùng cho câu từ 50 đến 53:
Tại phân xưởng H sản xuất nhiều loại sản phẩm, các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có mã số PT97-98 như sau: (đvt: 1.000 đồng)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 230
Chi phí nhân công trực tiếp: 120
Chi phí sản xuất chung: 460
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: 190
Chi phí sản xuất gián tiếp đối với sản phẩm PT97-98 là:
1.000.000 đồng
650.000 đồng
540.000 đồng
460.000 đồng
Tại phân xưởng H sản xuất nhiều loại sản phẩm, các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có mã số PT97-98 như sau: (đvt: 1.000 đồng)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 230
Chi phí nhân công trực tiếp: 120
Chi phí sản xuất chung: 460
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: 190
Tổng chi phí sản xuất của sản phẩm PT97-98 là:
580.000 đồng
650.000 đồng
1.000.000 đồng
810.000 đồng
Số lượng sản phẩm sản xuất: 1.000 sản phẩm
Chi phí nguyên liệu trực tiếp: 6.000 đồng/sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp: 10.000 đồng/sản phẩm
Tổng định phí sản xuất chung : 6.000.000 đồng/tháng
Biến phí sản xuất chung: 6.000 đồng/sản phẩm
Tổng định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: 2.000.000 đồng/tháng
Biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: 2.000 đồng/sản phẩm
Giá thành sản phẩm theo phương pháp toàn bộ sẽ là:
40.000 đồng
28.000 đồng
24.000 đồng
22.000 đồng
Số lượng sản phẩm sản xuất: 1.000 sản phẩm
Chi phí nguyên liệu trực tiếp: 6.000 đồng/sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp: 10.000 đồng/sản phẩm
Tổng định phí sản xuất chung : 6.000.000 đồng/tháng
Biến phí sản xuất chung: 6.000 đồng/sản phẩm
Tổng định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: 2.000.000 đồng/tháng
Biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: 2.000 đồng/sản phẩm
Giá thành sản phẩm theo phương pháp biến phí sẽ là:
22.000 đồng
24.000 đồng
28.000 đồng
30.000 đồng
Có tài liệu về tình hình hoạt động của công ty Đại Việt về sản phẩm túi xách với mã hàng TX01 trong kỳ như sau: Giá bán = 80.000 đồng/sản phẩm; Biến phí sản xuất = 40.000 đồng/sản phẩm; Biến phí ngoài sản xuất = 20% giá bán; Định phí hàng năm là 150.000.000 đồng nếu mức sản lượng sản xuất và tiêu thụ không vượt quá 10.000 sản phẩm, nếu nhiều hơn định phí sẽ là 210.000.000 đồng.
Số dư đảm phí đơn vị là:
40.000 đồng
25.000 đồng
24.000 đồng
9.000 đồng
Có tài liệu về tình hình hoạt động của công ty Đại Việt về sản phẩm túi xách với mã hàng TX01 trong kỳ như sau: Giá bán = 80.000 đồng/sản phẩm; Biến phí sản xuất = 40.000 đồng/sản phẩm; Biến phí ngoài sản xuất = 20% giá bán; Định phí hàng năm là 150.000.000 đồng nếu mức sản lượng sản xuất và tiêu thụ không vượt quá 10.000 sản phẩm, nếu nhiều hơn định phí sẽ là 210.000.000 đồng.
Giả sử trong năm công ty chỉ sản xuất và tiêu thụ được 9.000 sản phẩm. Lợi nhuận trong kỳ của công ty là:
210.000.000 đồng
150.000.000 đồng
66.000.000 đồng
6.000.000 đồng
Có tài liệu về tình hình hoạt động của công ty Đại Việt về sản phẩm túi xách với mã hàng TX01 trong kỳ như sau: Giá bán = 80.000 đồng/sản phẩm; Biến phí sản xuất = 40.000 đồng/sản phẩm; Biến phí ngoài sản xuất = 20% giá bán; Định phí hàng năm là 150.000.000 đồng nếu mức sản lượng sản xuất và tiêu thụ không vượt quá 10.000 sản phẩm, nếu nhiều hơn định phí sẽ là 210.000.000 đồng.
Giả sử trong năm công ty chỉ sản xuất và tiêu thụ được 12.000 sản phẩm. Sản lượng hòa vốn của công ty trong kỳ là:
3.750 sản phẩm
5.250 sản phẩm
6.250 sản phẩm
8.750 sản phẩm
Có tài liệu về tình hình hoạt động của công ty Đại Việt về sản phẩm túi xách với mã hàng TX01 trong kỳ như sau: Giá bán = 80.000 đồng/sản phẩm; Biến phí sản xuất = 40.000 đồng/sản phẩm; Biến phí ngoài sản xuất = 20% giá bán; Định phí hàng năm là 150.000.000 đồng nếu mức sản lượng sản xuất và tiêu thụ không vượt quá 10.000 sản phẩm, nếu nhiều hơn định phí sẽ là 210.000.000 đồng.
Để có lợi nhuận 120.000.000 đồng. Số lượng sản phẩm công ty cần sản xuất và tiêu thụ trong kỳ là:
6.750 sản phẩm
8.250 sản phẩm
11.250 sản phẩm
13.750 sản phẩm
Trong kỳ công ty sản xuất và tiêu thụ được 7.250 sản phẩm. Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh (DOL) của công ty là:
7,25
6,25
– 4,83
– 7,25
Tại phân xưởng H sản xuất nhiều loại sản phẩm, các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có mã số PT97-98 như sau: (đvt: 1.000 đồng)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 230
Chi phí nhân công trực tiếp: 120
Chi phí sản xuất chung: 460
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: 190
Câu 52: Chi phí ngoài sản xuất của sản phẩm PT97-98 là:
190.000 đồng
310.000 đồng
540.000 đồng
650.000 đồng
Các chi phí liên quan đến việc nhập khẩu hàng hóa được kế toán ghi nhận vào:
TK 1562
TK 641
TK 642
TK 635
Công ty X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua 1 lô hàng có trị giá mua bao gồm thuế GTGT là 110.000.000đ, thuế GTGT 10%; Do lô hàng có chất lượng không đúng với hợp đồng, người bán đồng ý giảm giá 10% cho lô hàng nói trên. Hãy xác đinh trị giá mua thực tế của lô hàng:
110.000.000 đ
100.000.000 đ
95.000.000 đ
90.000.000 đ
Trường hợp bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp, thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nào:
Bên mua ký nhận đủ hàng và thanh toán tiền
Bên mua ký nhận đủ hàng và chập nhận nợ, chưa trả tiền
Chỉ có phương án “Bên mua ký nhận đủ hàng và thanh toán tiền” là đúng
Cả 2 phương án “Bên mua ký nhận đủ hàng và thanh toán tiền“ và “mua ký nhận đủ hàng và chập nhận nợ, chưa trả tiền” đều đúng
Trường hợp hàng bán hàng chưa thu tiền và có phát sinh thuế TTĐB, kế toán ghi nhận thuế TTĐB:
Nợ TK511/ Có TK 3331
Nợ TK511/ Có TK 3332
Nợ TK511/ Có TK 3333
Nợ TK511/ Có TK 3334
Giảm giá hàng bán mà doanh nghiệp được hưởng do mua hàng hóa không đúng phẩm chất được:
Phản ánh vào TK 5212
Tính vào doanh thu tài chính
Được ghi giảm giá mua hàng hóa
Phản ánh vào TK 635
Doanh nghiệp mua hàng hóa nhập kho, hàng hóa bị kém phẩm chất được người bán giảm giá và trả bằng tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ 111/ Có 156
Nợ 111/ Có 112
Nợ 111/ Có 531
Nợ 111/ Có 331
Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa phải nộp thuế nhập khẩu, vậy thuế nhập khẩu được ghi nhận vào:
Giá trị hàng hóa
Thuế GTGT được khấu trừ
Chi phí mua hàng.
Chi phí khác.
Doanh nghiệp mua hàng hóa nhập kho, do doanh nghiệp thanh toán sớm nên được hưởng chiết khấu thanh toán, kế toán ghi nhận vào:
TK 635
TK 531
TK 515
TK 532
Các chi phí liên quan đến việc xuất khẩu hàng hóa được kế toán ghi nhận vào:
TK 1562
TK 642
TK 641
TK 635
Trị giá thực tế của hàng nhập khẩu ở thời điểm nhập kho bao gồm những yếu tố nào:
Giá mua thực tế phải trả người bán
Giá mua thực tế của hàng nhập kho và chi phí mua ở nước ngoài
Giá mua thực tế của hàng nhập kho và chi phí mua cả trong nước và ngoài nước.
Giá mua thực tế của hàng nhập kho, chi phí mua cả trong và ngoài ngoài và thuế nhập khẩu
Khi doanh nghiệp bán hàng theo phương thức trả góp, kế toán ghi nhận doanh thu theo giá nào sau đây:
Giá bán trả góp
Giá bán trả ngay chưa có thuế GTGT
Giá bán bao gồm thuế GTGT
A, B và C đều sai
Tài khoản 632” giá vốn hàng bán” được doanh nghiệp ghi nhận khi:
Xuất bán trực tiếp cho khách hàng.
Hàng gửi bán đã xác định là tiêu thụ.
Hàng đem ra cảng xuất khẩu được xác định là đã xuất khẩu
A, B và C đều đúng.
Khi doanh nghiệp sử dụng phương pháp khấu trừ thuế, nhập khẩu hàng hóa vậy thuế GTGT hàng nhập khẩu được tính trên:
Giá trị hàng hóa nhập khẩu.
Thuế nhập khẩu.
A, B đều đúng
A, B đều sai.
Doanh nghiệp bán hàng hóa cho công ty A, do hàng hóa bị kém phẩm chất công ty A đề nghị giảm giá và doanh nghiệp đã đồng ý, kế toán ghi khoản giảm giá vào:
Nợ TK 5211
Nợ TK 5213
Nợ TK 5212
Ghi giảm giá vốn.
Khi doanh nghiệp mua hàng hóa để xuất khẩu không qua nhập kho mà được chuyển thẳng ra cảng để xuất khẩu, kế toán ghi nhận như sau:
Nợ 156, Nợ 133/ Có 111
Nợ 157, Nợ 133/ Có 111
A và B đều sai.
A và B đều đúng.
Khi doanh nghiệp thanh toán tiền hàng cho người bán ở nước ngoài, nếu tỷ giá xuất ngoại tệ nhỏ hơn tỷ giá lúc ghi nhận nợ thì kế toán ghi nhận vào:
TK 515
TK 711
TK 635
TK 811
Khi doanh nghiệp xuất khẩu ủy thác cho doanh nghiệp khác, điều kiện để doanh nghiệp ghi nhận doanh thu là:
Thuế xuất khẩu
Trị giá hàng xuất khẩu
Hoa hồng xuất khẩu ủy thác
A, B và C đều sai
Khi doanh nghiệp nhận được giấy báo Có của ngân hàng về khoản tiền người mua (phía nước ngoài) đã thanh toán, kế toán ghi nhận TK 1122 theo tỷ giá nào sau đây:
Tỷ giá ghi sổ
Tỷ giá xuất ngoại tệ của doanh nghiệp
Tỷ giá thực tế
Tất cả đều đúng.
Khi doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa, chưa thanh toán cho người bán kế toán ghi
Nợ 157/ Có 331
Nợ 156/ Có 331
Nợ 156/ Có 3333
Nợ 151/ Có 331
Thuế nhập khẩu của hàng hóa được kế toán ghi:
Nợ 156/ Có 3333
Nợ 152/ Có 3333
Nợ 131/ Có 3333
Nợ 3333/ Có 112
Doanh nghiệp làm đại lý, hoa hồng được hưởng kế toán ghi nhận vào:
TK 131
TK 5113
TK 711
TK 515
Công ty C kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua 1 lô hàng có giá mua chưa thuế GTGT là 100trđ, thuế GTGT 10%. Do thanh toán sớm tiền hàng nên được hưởng chiết khấu 2% tính trên giá trị của lô hàng. Hãy xác định giá trị mua thực tế của lô hàng:
110 trđ
100 trđ
90 trđ
98 trđ
Khi mua hàng hóa nhập kho phát hiện thiếu so với hóa đơn, biết rằng số lượng hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi nhận vào:
TK 1381
TK 3381
TK 632
TK 3388
Doanh nghiệp nhận tiền mặt do khách hàng ứng trước, kế toán ghi:
Nợ 111/ Có 112
Nợ 111/ Có 131
Nợ 111/ Có 331
Nợ 111/ Có 141
Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa phải nộp thuế xuất khẩu, vậy thuế xuất khẩu được ghi nhận vào:
Giá trị hàng hóa
Giảm trừ doanh thu
A và B đều đúng
A và B đều sai.
Doanh nghiệp bán hàng hóa B do khách hàng thanh toán sớm nên doanh nghiệp chiết khấu thanh toán cho người mua, kế toán ghi nhận vào:
TK 635
TK 5211
TK 515
TK 5212
Doanh nghiệp nhập kho phát hiện thừa 500 hàng hóa, doanh nghiệp cho nhập kho luôn số hàng thừa kế toán ghi:
Nợ TK 711
Nợ TK 3381
Có TK 515
Có TK 3381
Hoa hồng cho đại lý được ghi nhận vào:
TK 1562
TK 642
TK 641
TK 635
Tài khoản 151 dùng để phản ánh:
Trị giá vật tư, hàng hóa doanh nghiệp đã mua nhưng chưa về đến doanh nghiệp
Trị giá vật tư, hàng hóa doanh nghiệp đã mua nhưng cuối tháng chưa về đến doanh nghiệp.
A và B đều đúng
A và B đều sai.
Khi doanh nghiệp ứng trước tiền hàng cho người bán bằng TGNH, kế toán ghi:
Nợ 112/ Có 131
Nợ 331/ Có 111
Nợ 331/ Có 112
Nợ 141/ Có 112
Trị giá hàng hóa khi xuất kho doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các phương pháp nào sau đây:
Thực tế đích danh
Thực tế đích danh, FIFO, đơn giá bình quân cố định, đơn giá bình quân liên hoàn
LIFO
Cả 3 câu trên đều đúng
Chi phí bán hàng được kế toán ghi nhận vào TK 641, vậy TK này luôn luôn có số dư bên:
Nợ
Có
Có thể bên Nợ hoặc bên Có
Không có số dư
Khi doanh nghiệp thanh toán tiền cho người bán bằng TGNH ngoại tệ, kế toán ghi nhận TK 1122 theo tỷ giá nào sau đây:
Tỷ giá ghi số
Tỷ giá xuất ngoại tệ của doanh nghiệp
Tỷ giá thực tế
Tất cả đều đúng
Trường hợp bán hàng đại lí, kí gửi, thời điểm được ghi nhận doanh thu là thời điểm nào:
Khi đại lí, đơn vị kí gửi đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán
Khi đại lí, đơn vị kí gửi thông báo hàng đã bán được hàng
Chỉ có phương án ‘Khi đại lí, đơn vị kí gửi đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán’ là đúng
A và B đều đúng
Thuế GTGT hàng nhập khẩu của doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế được kế toán phản ánh:
Nợ 133/ Có 3333
Nợ 133/ có 3332
Nợ 133/ Có 33312
Nợ 156/ Có 33312
Doanh nghiệp nộp thuế nhập khẩu bằng TGNH, kế toán ghi
Nợ 3331/ Có 112
Nợ 3333/ Có 112
Nợ 33312/ Có 112
Nợ 112/ Có 3333
Khi doanh nghiệp cho nhập kho hàng hóa gửi bán bị trả lại, kế toán ghi:
Nợ 156/ Có 157
Nợ 156/ Có 151
Nợ 156/ Có 151
Câu A và câu B đúng
Hàng đi đường tháng trước về nhập kho, kế toán ghi:
Nợ 156/ Có 331
Nợ 156/ Có 112
Nợ 151/ Có 331
Nợ 156/ Có 151
Khi doanh nghiệp phát sinh lãi kế toán ghi:
Nợ 8211/ Có 3334
Nợ 911/ Có 421
Nợ 911/ Có 511
Nợ 911/ Có 635
Trường hợp bên mua thanh toán sớm tiền hàng được hưởng chiết khấu thanh toán khi bên mua thanh toán tiền hàng, bên bán đồng ý ghi giảm vào nợ phải thu của khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 641/Có TK 131
Nợ TK 642/Có TK 131
Nợ TK 635/Có TK 331
Nợ TK 635/Có TK 131
Hàng hóa gửi bán tháng trước được xác định là tiêu thụ kế toán phản ánh:
Nợ 632/ Có 156
Nợ 632/ Có 151
Nợ 632/ Có 157
A, B và C đều sai
Khi bên mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán theo hình thức chuyển hàng, kế toán phản ánh giá trị mua của hàng đã bán:
Nợ 632/ Có 511
Nợ 632 / Có 156
Nợ 632/ Có 157
Nợ 632/ Có 131
Trường hợp chuyển hàng đi bán bị thiếu và chưa xác định được nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ 3388/ Có 156
Nợ 1388/ Có 632
Nợ 3381/ Có 157
Nợ 1381/ Có 157
Khi có quyết định xử lý hàng thiếu hụt, doanh nghiệp quyết định trừ vào lương của người vận chuyển, kế toán ghi:
Nợ 334/ Có 111
Nợ 622/ Có 156
Nợ 334/ Có 1381
Nợ 334/ Có 157
Tính lương phải trả, các khoản phụ cấp của nhân viên bán hàng, kế toán ghi:
Nợ 334/ Có 111
Nợ 641/ Có 334
Nợ 641/ Có 112
Nợ 641 / Có 338
Khi xuất công cụ dụng cụ loại phân bổ nhiều lần cho bộ phận bán hàng, kế toán ghi:
Nợ 242/ Có 153
Nợ 641/ Có 153
Nợ 142/ Có 153
Nợ 642/ Có 153
Khi xuất công cụ dụng cụ loại phân bổ 1 lần cho bộ phận bán hàng, kế toán ghi:
Nợ 641/ Có 153
Nợ 642/ Có 153
Nợ 214/ Có 641
Nợ 242/ Có 153
Khi doanh nghiệp nhận được lãi từ hoạt động kinh doanh bằng tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ 111/ Có 121
Nợ 111/ Có 515
Nợ 111/ Có 635
Nợ 111/ Có 511
Đinh kỳ kết chuyển doanh thu chưa thực hiện (TK 3387) vào doanh thu trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ 3387/ Có 515
Nợ 3387/ Có 511
Nợ 338/ Có 511
Nợ 3387/ Có 635
Khi người mua thanh toán tiền hàng sớm, được hưởng chiết khấu thanh toán theo thỏa thuận, kế toán ghi:
Nợ 635/ Có 5211
Nợ 635/ Có 331
Nợ 635/ Có 131,111,112
Nợ 131/ Có 515
Công ty ABC xuất khẩu 1 lô hàng trị 100.000.000 đồng, chưa thu tiền. Thuế xuất khẩu 5%, kế toán ghi nhận doanh thu như sau:
Nợ 131/ Có 511
Nợ 112/ Có 511
Nợ 511/ Có 3333
Nợ 511/ Có 3331
Công ty ABC xuất khẩu 1 lô hàng trị 100.000.000 đồng, chưa thu tiền. Thuế xuất khẩu 5%, kế toán ghi nhận thuế xuất khẩu như sau:
Nợ 511/ Có 3333
Nợ 112/ Có 511
Nợ 3333/ Có 112
Nợ 511/ Có 3331
Trường hợp doanh nghiệp mua hàng trả bằng TGNH và chuyển thẳng cho đại lý, kế toán ghi:
Nợ 157, 133 / Có 111
Nợ 157, 133/ Có 331
Nợ 156, 133/ Có 112
Nợ 157, 133/ Có 112
Khi đại lý bán được hàng và được hưởng hoa hồng, kế toán ghi nhận hoa hồng cho đại lý như sau:
Nợ 131/ Có 515
Nợ 331/ Có 511, 3331
Nợ 111/ Có 331
Nợ 331/ Có 515
Trường hợp doanh nghiệp dùng giá tạm tính, nếu giá trên hóa đơn lớn hơn giá tạm tính, phần chênh lệch được kế toán ghi:
Nợ 156, 133/ Có 331: phần chênh lệch thiếu
Nợ 156, 133/ Có 131: phần chênh lệch thiếu
Nợ 157, 133/ Có 111: phần chênh lệch thiếu
Nợ 156,133/ Có 112: phần chênh lệch thiếu
Khi kiểm hàng mua phát hiện thiếu hụt do hao hụt tự nhiên, kế toán ghi giá trị hàng thiếu trong định mức:
Nợ 632/ Có 1561
Nợ 156/ Có 331
Nợ 1561/ Có 112
Nợ 632,133/ Có 111,112,331
Trường hợp bán hàng trả góp tính thuế theo phương pháp khấu trừ, căn cứ hóa đơn GTGT, kế toán phản ánh doanh thu theo giá bán trả tiền ngay và doanh thu chưa thực hiện và ghi:
Nợ 111, 112, 131/ Có 511, 3331, 3387
Nợ 111, 112, 131/ Có 511, 3333, 3387
Nợ 111, 112, 131/ Có 511, 1333, 3387
Nợ 111, 112, 131/ Có 511, 3388, 3387
Căn cứ vào giấy báo nợ của ngân hàng, doanh nghiệp đã nộp thuế nhập khẩu, kế toán ghi nhận như sau:
Nợ 3333/ Có 112
Nợ 3334/ Có 112
Nợ 112/ Có 3331
HELLO
Doanh nghiệp nhận được hóa đơn chính thức phải trả cho Công Ty Minh Hải cung cấp về lô hàng hóa mà công ty đã nhập kho tháng trước theo giá tạm tính là 100 trđ. Giá chính thức ghi trên hóa đơn chưa thuế GTGT 110 trđ, thuế GTGT 10%. Vậy giá mua hàng hóa khi nhận hóa đơn, kế toán ghi số tiền là:
110.000.000 đ
100.000.000 đ
10.000.000 đ
121.000.000 đ
Khi doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, thì thuế xuất khẩu là:
Khoản giảm trừ doanh thu
Ghi nhận vào giá trị hàng hóa xuất khẩu
Là khoản thuế dùng để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Không câu nào đúng.
Thu nhập của các nước xuất khẩu sản phẩm thô giảm là do các nguyên nhân sau đây, ngoại trừ:
Nhu cầu về lương thực, thực phẩm giảm khi thu nhập tăng
Tíến bộ khoa học kĩ thuật làm cho các cơ sở sản xuất ngày càng giảm định mức sử dụng nguyên vật liệu và sử dụng vật liệu thay thế
Nhu cầu tích luỹ vốn trong các nước đang phát triển ngày càng tăng do đó họ có xu hướng tăng cung xuất khẩu sản phẩm thô
Các nước phát triển không muốn mua nguyên vật liệu của các nước đang phát triển vì họ có thể sản xuất ra chúng với chi phí thấp hơn
Biện pháp nào trong số những can thiệp sau đây vào thị trường là biện pháp thích hợp nhất để thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá hướng ngoại
Tỉ giá hối đoái quá cao
Trợ cấp tạm thời cho những nhà xuất khẩu
Hạn chế về số lượng hàng nhập cạnh tranh
Đánh thuế bảo hộ cao với những ngành công nghiệp được ưu tiên
Trong những hoạt động dưới đây của chính phủ, hoạt động nào được xem là cơ bản tác động tới sự phát triển kinh tế
Hoạt động để tăng thu ngân sách để đầu tư
Hoạt động vay vốn nước ngoài để đầu tư
Hoạt động nhằm huy động tiết kiệm của tư nhân để đầu tư
Trợ cấp cho các doanh nghiệp công cộng
Hàm tiêu dùng của Keynes khi thu nhập tăng quá mức thu nhập giao tiêu dùng
Tiết kiệm của hộ gia đình là dương
Tổng lượng tiết kiệm trong nước là dương
Tiết kiệm của hộ gia đình lớn hơn so với tiêu dùng
Tiêu dùng của hộ gia đình bắt đầu vượt quá mức cần thiết
Trong các nước đang phát triển, tỉ suất sinh có xu hướng
Cao hơn khi việc học cấp phổ thông cơ sở là bắt buộc
Cao hơn khi thu nhập của gia đình cao hơn
Thấp hơn khi phụ nữ có các cơ hội tốt hơn để làm việc ngoài gia đình
Thấp hơn khi tỉ lệ sống sót của trẻ em thấp
Sự thay đổi nào dưới đây, nhìn chung không phải là sự thay đổi cơ cấu kèm theo sự phát triển
Nghèo đói tăng lên ở các vùng nông thôn
Tăng tỉ lệ sản lượng công nghiệp trong GDP
Dân cư phi nông nghiệp tăng
Tất cả những thay đổi trên
Ba thành phần của HDI là:
Tuổi thọ, chăm sóc sức khoẻ và thu nhập
Tuổi thọ, trình độ giáo dục và thu nhập
Dinh dưỡng phân phối thu nhập và tuỏi thọ
Trình độ giáo dục, chăm sóc sức khoẻ và thu nhập
Để khuyến khích có hiệu quả các ngành công nghiêp trong nước, các chính sách bảo hộ thay thế về hàng nhập khẩu phải
Không bao gồm các hạn ngạch nhập khẩu
Tập trung vào các ngành sản xuất hàng tiêu dùng công nghiệp
Luôn mang tính tạm thời
Câu A và C
Chiến lược hướng ra thị trường quốc tế đã :
Tạo nguồn vốn tích luỹ trong nước
Hạn chế các mối liên kết trong nước
Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh
Gia tăng các khoản nợ nước ngoài
Tác động nào dưới đây có ảnh hưởng trực tiếp tới tăng trưởng kinh tế
Đầu tư đổi mới công nghệ và kĩ thuật sản xuất
Giảm bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
Đối mới chính sách kinh tế vĩ mô
Bố trí cơ cấu kinh tế hợp lý
Trong các nước phát triển, nguồn tiết kiệm để tích luỹ chủ yếu là:
Tiết kiệm từ ngân sách nhà nước
Tiết kiệm của dân cư
Tiết kiệm của các xí nghiệp kinh doanh
Tất cả các nguồn trên
Nhân tố nào duới đây là nhân tố trực tiếp quyết định sự tăng trưởng kinh tế của quốc gia
Phân bố hợp lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
Tăng quy mô tiết kiệm và đầu tư trong nước
Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
Cả A và C
Chiến lược thay thế nhập khẩu có hạn chế:
Giảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước
Tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước
Nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước
Không câu nào đúng
Để xếp loại các nước nghèo, ngân hàng thế giới đưa vào các tiêu thức sau đây, ngoại trừ
Tài sản được sản xuất ra như máy móc, các nhà máy, đường xá, các cơ sở hạ tầng khác
Tổng sản phẩm quốc dân và tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người
Tài nguyên thiên nhiên bao gồm đất đai, khoáng sản và môi trưòng
Sức mạnh con nguời như mức dinh dưỡng và trình độ giáo dục
Mệnh đề nào trong số các mệnh đề sau đây không là một chính sách áp dụng ở nước đang phát triển để hi vọng giảm tỉ lệ tăng dân số.
Cố gắng thuyết phục dân chúng có quy mô gia đình nhỏ hơn thông qua các phương tiện thông tin và quá trình giáo dục
Cố gắng bắt mọi người phải có quy mô gia đình nhỏ hơn thông qua sức mạnh của nhà nước và các hình phạt
Sự sử dụng các đòn bẩy kinh tế như giảm hoặc loại bỏ chi phí trường học
Đề cao vai trò xã hội và kinh tế của phụ nữ
Sự chênh lệch giá bán và chi phí khai thác tài nguyên là
Lợi nhuận thông thường
Chi phí công
Địa tô
Thực doanh thu
Chỉ số nào trong số sau đây đánh giá sự phát triển thực sự của một quốc gia
Thu nhập bình quân đầu người
Tổng sản phẩm quốc nội
Chỉ số phát triển nhân lực
Mức tài sản quốc gia tính bình quân đầu người
Người nội trợ thuộc loại
Bán thất nghiệp vô hình
Bán thất nghiệp hữu hình
Thất nghiệp vô hình
Thất nghiệp hữu hình
Xu hướng nào phổ biến toàn thế giới những năm 1980
Theo đuổi chiến lược thay thế nhập khẩu
Mở cửa kinh tế và hợp tác khu vực
Chiến lạnh và chạy đua vũ trang
Toàn cầu hóa do bùng nổ công nghệ thông tin
Trong nhiều nước đang phát triển, tỷ suất bảo hộ hiệu quả thường khá cao đối với:
Máy mốc thiết bị
Quặng mỏ
Nông sản
Hàng tiêu dùng công nghiệp
Nghèo đói mang tính chất trầm trọng nhất
Nghèo đói chung
Nghèo đói lương thực, thực phẩm
Nghèo đói tuyệt đối
Nghèo đói tương đối
Những chính sách nào là then chốt đối với chiến lược thay thế nhập khẩu?
Tất cả các chính sách đều cần thiết
Tỷ giá hối đoái, thuế ưu đãi, tín dụng ưu đãi
Thuế quan và hạn ngạch
Thành lập kho dự trữ quốc tế, trợ cấp
Với những dự án có vốn đầu tư lớn, yêu cầu kỹ thuật cao mà các nhà đầu tư trong nước không tham gia thì sẽ kêu gọi đầu tư nước ngoài qua nguồn.
NGO
FPI
ODA
FDI
Dưới sức ép của yếu tố nào người ta phải định canh, định cư
Dân số
Chính trị
Tiến bộ kỹ thuật
Kinh tế
Nguyên nhân khiến cải cách ruộng đất thường không đạt mục tiêu
Tích tụ ruộng đất thường xuyên
Nông dân được chia đất miễn phí nên không có động cơ sử dụng đất hiệu quả
Không có các chính sách hỗ trợ đi kèm
Sự chống đối của địa chủ
Tăng trưởng kinh tế được đo bằng
Thu nhập bình quân đầu người (GDP per capita)
Sự tăng thực của tổng sản lương quốc dân (NGP), tổng sản lượng quốc nội (GDP) hay thu nhập bình quân đầu người (GDP per capita)
Tổng sản lương quốc dân (NGP) hoặc tổng sản lượng nội địa (GDP)
Tất cả đều sai
Công nghệ cơ học trong nông nghiệp là công nghệ
Thích hợp với những nước đất rộng, người thưa
Đầu tư nhiều vốn, trang bị cơ gới hóa
Thích hợp với những nước đất chật, người đông
(A) và (B) đều đúng
Công nghệ thâm dụng vốn thường là những ngành sản xuất
Sản xuất ra máy mốc thiết bị, nguyên vật liệu, hàng tiêu dùng lâu bền.
Sản xuất ra máy mốc kỹ thuật cao, công nghệ sinh học.
Khai thác dầu, khoán sản, than đá hay sản xuất nông nghiệp
Sản xuất ra hàng tiêu dùng thông thường quần áo, giày dép, hàng gia dung.
Thành tích tăng trưởng của Hàn Quốc được đặc trưng bởi
Chiến lược xuất khẩu thô
Chiến lược hướng ngoại
Chiến lược hướng nội
Tất cả đều sai
Nhược điểm lớn nhất của năng lượng hạt nhân là
Khi xảy ra sự cố thì gây hậu quả nghiêm trọng
Gây ô nhiễm môi trường
Chi phí đầu tư lớn
Giá thành cao
Điều nào sau đây là một trong những nội dung của văn minh hóa nông thôn
Nâng cao trình độ văn hóa và chuyên môn cho nông dân
Phát triển cơ sở hạ tầng ở nông thôn, ưu tiên cho “điện, đường, trường, trạm”
Đấu tranh với những tiêu cực trọng nam, khinh nữ; bạo hành đối với phụ nữ; mê tính dị đoan.
(B) và (C) đều đúng
Để khắc phục tình trạng tập trung dân đông ở các đô thị giải pháp thích hợp với các nước đang phát triển là:
Xây dựng các thành phố vệ tinh
Phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất
Mở rộng quy mô thành phố hiện có
Mở rộng quy mô thành phố hiện có và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất
Năng lực sản xuất quốc gia tăng lên là do:
Tồn kho của các doanh nghiệp
Tổng vốn đầu tư
Khấu hao
Đầu tư rồng
Theo mô hình lao động thặng dư của Athur Lewis
Tăng trưởng là do thay đổi cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp
Tăng trưởng kinh tế bị giới hạn bởi đất đai bị giới hạn
Tăng trưởng được quyết định bởi việc tích lũy và đầu tư vốn
Tăng trưởng kinh tế là do tiến bộ kỹ thuật
Vốn đầu tư càng nhiều tăng trưởng càng cao là quan điểm của:
Keynes
Harrod – Domar
Solow
Lewis
Theo David Ricardo, giới hạn tăng trưởng sẽ phụ thuộc vào
Số lượng những nhà tư bản
Số lượng vốn tự tích lũy
Đất đai
Số lượng lao động lành nghề
Đường nghèo tuyệt đối (Absolute poverty line)
Giảm khi thu nhập thực tế tăng lên
Là chuẩn để phân biệt người nghèo và người không nghèo
Có thể đo lường bằng đường Lorenz
Cho biết mức thu nhập trung bình của nhóm thu nhập thấp nhất
Theo quy luật Engel khi thu nhập các hộ gia đình tăng thì:
Tỷ trọng thu nhập chi cho lương thực, thực phẩm trong tổng thu nhập giảm
Tỷ trọng thu nhập chi cho sản phẩm phi lương thực, thực phẩm trong tổng thu nhập giảm
Tỷ trọng thu nhập chi cho lương thực, thực phẩm trong tổng thu nhập tăng
Tỷ lệ tiết kiệm tăng
Nghiên cứu của Hollis Chenery đưa đến kết luận
Tỷ trọng công nghiệp trong GDP ngày càng giảm
Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP ngày càng tăng
Tỷ trọng dịch vụ trong GDP ngày càng giảm
Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP ngày càng giảm
Hiệu quả chi phí của các chương trình trợ cấp thực phẩm có thể được cải thiện bằng:
Loại bỏ các tiêu chuẩn đủ điều kiện đặc biệt
Nông dân trả ít hơn cho các sản phẩm thực phẩm của họ
Nhằm mục tiêu trợ cấp cho các nhóm có nhu cầu cần cao
Trợ cấp chỉ áp dụng cho thực phẩm sản xuất trong nước
Đặc điểm nào là không đúng với thị trường lao động ở khu vực nông thôn.
Đại bộ phận là lao động làm thuê
Tiền công được xác định ở mức cân bằng cung cầu lao động
Có hiện tượng làm thuê
đa số lao động không có trình độ chuyên môn
Một nguồn trong nước để hình thành tích luỹ vốn là:
Viện trợ nước ngoài
Thu hút lao động thất nghiệp vào sản xuất
Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
Không câu nào đúng
Câu nào sau đây không là đặc trưng của thị trường lao động ở các nước phát triển:
Thị trường lao động bị phân mảng
Số người tự tạo việc làm chiếm đa số
Đại bộ phận người lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp
Không câu nào đúng
Mô hình nào trong số những mô hình dưới đây cho rằng tăng trưởng kinh tế đi đôi với bình đẳng:
Mô hình của ngân hàng thế giới (WB)
Mô hình của Oshima và của ngân hàng thế giới
Mô hình của Lewis
Mô hình của Oshima
Đường cong Lorenz dùng để đánh giá:
Mức độ nghèo khổ và mức độ bất bình đẳng của một nước
Mức độ nghèo khổ của một nước
Mức độ bất bình đẳng của một nước
Không câu nào đúng
Chỉ số HDI không phụ thuộc vào:
Mức tiền lương của người lao động
Tổng thu nhập quốc dân
Tuổi thọ bình quân
Tỉ lệ người biết đọc biết viết
Biện pháp nào được coi là thúc đẩy chiến lược hướng ngoại:
Cấp hạn ngạch đối với hàng nhập khẩu
Trợ cấp cho các sản phẩm xuất khẩu
Cấp hạn ngạch đối với hàng xuất khẩu khẩu
Đánh thuế nhập khẩu cao đối với những hàng hóa có sức cạnh tranh với hàng trong nước.
Chiến lược hướng ra thị trường quốc tế đã:
Hạn chế các mối liên kết trong kinh tế
Gia tăng các khoản nợ nước ngoài
Tạo nguồn vốn tích lũy trong nước
Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh
Theo Marx, các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế gồm:
Đất đai, lao động, vốn và tiến bộ công nghệ
Lao động, vốn và tiến bộ công nghệ
Đất đai, lao động, vốn
Lao động và vốn
Tăng trưởng kinh tế được hiểu là:
Sự gia tăng thu nhập cuả nền kinh tế trong một thời gian nhất định
Sự dịch chuyển ra ngoài của đường giới hạn khả năng sản xuất
(A) và (B)
Sự biến đổi của cơ cấu kinh tế
Mô hình Harrod_Domar giải thích mối quan hệ giữa:
Sự tăng trưởng và thất nghiệp ở các nước đang phát triển
Sự tăng trưởng và các nhu cầu về vốn
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
So với mô hình Harrod _Domar , mô hình Sollow đưa thêm nhân tố nào vào phương trình tăng trưởng:
Vốn và lao động
Tiến bộ công nghệ và vốn
Lao động và tiến bộ công nghệ
Đất đai và lao động
Chỉ số phát triển con người (HDI) không chứa đựng yếu tố:
Tỷ lệ người biết chữ
GNI/người
Tuổi thọ bình quân
Cơ hội việc làm
Trong mô hình 2 khu vực của Lewis, khi lao động dư thừa trong khu vực nông nghiệp được tận dụng hết, đường cung lao động trong khu vực công nghiệp sẽ:
Dịch chuyển sang phải
Dịch chuyển sang trái
Dốc lên trên
Dốc xuống dưới
Mô hình tân cổ điển và của Keynes có quan điểm giống nhau về:
Sự kết hợp giữa các yếu tố đầu vào
Sự cân bằng của nền kinh tế
Vai trò của thị trường trong hoạt động kinh tế
Phân biệt khái niệm sản lượng tiềm năng và sản lượng thực tế
Mối quan hệ giữa đường Lorenz và hệ số GINI :
Hệ số GINI phụ thuộc vào đường Lorenz
Đường Lorenz phụ thuộc vào hệ số GINI
Cả hai câu đều đúng
Không câu nào đúng
Kết quả của một phát minh sáng chế dẫn đến tăng sản lượng đầu vào, lao động không đổi thì đó là kết quả của
Thay đổi công nghệ của tiết kiệm vốn
Thay đổi công nghệ tiết kiệm lao động
Thay đổi công nghệ tăng lao dộng
Thay đổi của công nghệ tăng vốn
Thu nhập của các nước xuất khẩu sản phẩm thô giảm là do các nguyên nhân sau đây, loại trừ:
Nhu cầu tích luỹ tăng do đó các nước đang phát triển phải tăng cung xuất khẩu sản phẩm thô
Các nước phát triển không muốn mua nguyên liệu của các nước đang phát triển vì họ có thể sản xuất ra với chi phí thấp hơn
Tiến bộ khoa học kỹ thuật làm giảm định mức sử dụng nguyên vật liệu
Nhu cầu về lương thực thực phẩm có xu hướng tăng lên
Lý do nào khiến các nước như Trung Quốc, Ấn Độ và Trung Đông tụt lại phía sau các nước Châu Âu trong thời điểm công nghiệp hóa ở thế kỹ XIX.
Thời cơ chưa hợp lý
Thiếu tài nguyên thiên nhiên
Chính sách bảo thủ và hướng nội
Khoa học công nghệ chưa phát triển
Quan điểm cho rằng bất bình đẳng sẽ tăng ở giai đoạn ban đầu giảm ở giai đoạn sau khi lợi ích của sự phát triển đựơc lan toả rộng rãi hơn là của mô hình:
Mô hình chữ U ngược của Kuznets
Mô hình hai khu vực của Oshima
Mô hình của ngân hàng thế giới(WB)
Mô hình 2 khu vực của Lewis và mô hình chữ U ngược của Kuznets
