Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 107
Worksheet time: 1hrs 4mins
Nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản?
1
2
3
4
Trong nhân nguyên tử, hạt mang điện là hạt nào?
Proton.
Notron, proton.
Electron.
Electron, proton.
Nguyên tử flo có 9 proton, 9 electron và 10 nơtron. Số khối của nguyên tử flo là
9.
10.
28.
19.
Hạt nhân của nguyên tử nào có số hạt nơtron là 28?
Tổng số hạt proton trong hợp chất XY2 bằng 32. Nguyên tử X nhiều hơn nguyên tử Y 8 electron. X và Y lần lượt là
O và S.
F và Mg.
Mg và F.
S và O.
Số electron tối đa có thể có ở phân lớp p là bao nhiêu?
2
6
10
14
Cấu hình electron của nguyên tử Li (Z = 3) là
1s3.
1s22p1.
1s22s1.
2s22p1.
Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại?
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p3.
Cấu hình electron nào sau đây viết không đúng?
1s2 2s2.
1s2 2s2 2p5.
1s2 2s2 2p6.
1s2 2s2 2p7.
Nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất 35X chiếm 75%. Nguyên tử khối trung bình của X là 35,5. Đồng vị thứ hai là
34X.
37X.
36X.
38X.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
electron và proton.
proton và nơtron.
electron, proton và nơtron.
nơtron và electron.
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
electron, proton và nơtron
electron và nơtron
proton và nơtron
electron và proton
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khối lượng nguyên tử bằng khối lượng của lớp vỏ electron.
Khối lượng nguyên tử chủ yếu tập trung ở hạt nhân nguyên tử.
Khối lượng nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân nguyên tử.
Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng các hạt proton.
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích là
electron.
proton và nơtron.
electron và proton.
nơtron và electron.
Tưởng tượng ta có thể phóng đại hạt nhân thành một quả bóng bàn có đường kính 4 cm thì đường kính của nguyên tử là bao nhiêu? Biết rằng đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 104 lần.
4 m.
40 m.
400 m.
4000 m.
Khối lượng của 1 proton bằng khoảng bao nhiêu lần khối lượng của electron?
1/1840 lần.
1836 lần.
1/1850 lần.
1 lần.
Hạt nhân gồm các loại hạt nào?
proton, notron và electron
proton
proton và notron
proton và electron
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
proton
notron
electron
proton và notron
Nguyên tử trung hoà về điện vì
số proton bằng số notron
số electron bằng số notron
số electron bằng số proton
số electron bằng tổng số proton và notron
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là:
Proton, notron
Electron
Notron
Proton
Nguyên tắc nào để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn sau đây là sai?
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn do Men-đê-lê-ép công bố được sắp xếp theo chiều tăng dần
A. khối lượng nguyên tử.
B. bán kính nguyên tử.
C. số hiệu nguyên tử.
D. độ âm điện của nguyên tử.
Hai nguyên tố A và B cùng một nhóm, thuộc hai chu kì nhỏ liên tiếp nhau (Z
A < ZB). Vậy ZB – ZA bằng bao nhiêu?
1.
8.
18.
32.
Nguyên tố hóa học X thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây là sai?
Số electron lớp vỏ nguyên tử của nguyên tố là 20.
Vỏ nguyên tử có electron 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron.
Hạt nhân nguyên tử có 20 proton.
X là phi kim.
A
B
C
D
A
B
C
D
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là
8 và 18.
18 và 8.
8 và 8.
8 và 32.
Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d74s2 thuộc chu kì
A. 2.
B. 4.
C. 9.
D. 27.
Cation X2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. X thuộc chu kì
3.
8.
2.
4.
Ai là cha đẻ của bàng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
John Newlands
J. Dobereiner
Mendeleev
Chancourtois
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p2. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
Ô số 6, chu kì 3, nhóm VIA.
Ô số 6, chu kì 2, nhóm IVA.
Ô số 8, chu kì 2, nhóm IIA.
Ô số 6, chu kì 3, nhóm IVA.
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ar]3d14s2. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
số thứ tự 23, chu kì 4, nhóm IIIA.
số thứ tự 21, chu kì 4, nhóm IIIB.
số thứ tự 21, chu kì 4, nhóm IA.
số thứ tự 23, chu kì 3, nhóm IIIA.
Nguyên tử của nguyên tố A và B có phân mức năng lượng cao nhất lần lượt là 3d6 và 3p2. Trong bảng tuần hoàn, vị trí của A và B lần lượt là
chu kì 4, nhóm VIA và chu kì 3, nhóm IVA
chu kì 4, nhóm VIB và chu kì 3, nhóm IIIA
chu kì 3, nhóm VIB và chu kì 3, nhóm IVA
chu kì 4, nhóm VIIIB và chu kì 3, nhóm IVA
Phát biểu nào sau đây không đúng về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Nguyên tử các nguyên tố xếp ở chu kì 4 có số lớp electron trong nguyên tử là
1
2
3
4
Cho nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA
Nguyên tử của một nguyên tố R có lớp ngoài cùng là lớp M, trên lớp M có chứa 2e. Cấu hình electron của R và tính chất là:
1s22s22p63s2, R là kim loại
1s22s22p63s23p2, R là phi kim
1s22s22p63s23p6, R là khí hiếm
1s22s22p63s2, R là phi kim
Câu 7. Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc chu kì
A. 15.
B. 4.
C. 19.
D. 1.
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 nhóm IVA trong bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của X là
14
33
16
35
Số proton và nơtron có trong một nguyên tử nhôm ( 27 13Al) lần lượt là
A. 13 và 14
B. 14 và 13
C. 12 và 14
D. 13 và 15
Cho nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ......3s23p5. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA
Nguyên tố X có Z = 16, vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
ô số 16, chu kì 3, phân nhóm VIB.
ô số 16, chu kì 3, phân nhóm VIA.
ô số 16, chu kì 2, phân nhóm VIIA.
ô số 16, chu kì 2, phân nhóm VIIIB.
Nguyên tố X có Z = 12, vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
ô số 12, chu kì 2, nhóm IIB.
ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.
ô số 12, chu kì 2, nhóm IIA.
ô số 12, chu kì 3, nhóm IIB.
Câu 11. Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc nhóm
A. IIIA.
B. IIIB.
C. VA.
D. VB.
Điền vào dấu ...
".................. .là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình e tương tự nhau, tính chất hóa học gần giống nhau"
Nhóm nguyên tố
Chu kì
Ô nguyên tố
Bảng tuần hoàn
Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là
các nguyên tố f
các nguyên tố d và f
các nguyên tố d
các nguyên tố s và p
Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số các loại hạt proton, electron, nơtron bằng 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số proton của R
20.
22.
24.
26.
Số nguyên tố trong chu kỳ 4 là
2
8
18
32
Mệnh đề nào sau đây sai ?
Nguyên tử các nguyên tố trong cùng 1 nhóm có số e- hóa trị bằng nhau.
Nhóm A gồm các nguyên tố s và p. Nhóm B gồm các nguyên tố d và f.
Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B.
Bảng tuần hoàn có 7 chu kì. Số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử.
Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí của M ( chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IIIA.
chu kì 2, nhóm VIIA.
chu kì 3, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm IA.
X ở chu kì 3, Y ở chu kì 2. Tổng số electron lớp ngoải cùng của X và Y là 12. Ở trạng thái cơ bản số electron p của X nhiều hơn của Y là 8. Vậy X và Y thuộc nhóm nào?
X thuộc nhóm VA; Y thuộc nhóm VIIB
X thuộc nhóm VIIA; Y thuộc nhóm VA
X thuộc nhóm VA; Y thuộc nhóm VIIA
X thuộc nhóm VIIB; Y thuộc nhóm VA
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electrron trong các phân lớp p là 8. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
X có số thứ tự 14, chu kì 3. nhóm IVA.
X có số thứ tự 12, chu kì 3. nhóm IIA.
X có số thứ tự 13, chu kì 3. nhóm IIIA.
X có số thứ tự 15, chu kì 3. nhóm VA.
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ar]3d54s2. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
A. số thứ tự 25, chu kì 4, nhóm VIIA.
B. số thứ tự 27, chu kì 4, nhóm VIIB.
C. số thứ tự 25, chu kì 4, nhóm VIIB.
D. số thứ tự 27, chu kì 4, nhóm IIA.
Nguyên tử M có số hiệu nguyên tử là 29. M thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn
IA
IIA
IB
IIB
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 nhóm IVA trong bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của X là
14
33
16
35
X và Y là 2 nguyên tố thuộc 2 nhóm A kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn. ở trạng thái đơn chất X và Y phản ứng được với nhau. Tổng số hạt p trong hạt nhân của X và Y là 23. Biết X đứng sau Y trong bảng tuần hoàn. X là?
P
Mg
O
S
X và Y là hai nguyên tố kế tiếp nhau trong cùng một nhóm A của bảng tuần hoàn. Biết rằng tổng số electron trong nguyên tử X và Y là 30, số electron của X nhỏ hơn số electron của Y. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. X và Y đều đứng đầu mỗi chu kì trong bảng tuần hoàn.
B. X thuộc chu kì nhỏ và Y thuộc chu kì lớn của bảng tuần hoàn.
C. X và Y đều có cùng số lớp electron bão hòa.
D. X và Y đều là những kim loại.
#NB Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.
cùng số nơtron nhưng khác nhau về số proton.
cùng tổng số proton và nơtron nhưng khác nhau về số electron.
cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton và nơtron.
#NB Cho các nguyên tử sau: 3517A,179B, 178C, 3717D . Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là:
A và B.
B và C
C và D.
A và D.
#NB Cho các nguyên tử 3517A, 3516B, 188C, 179D, 178E. Cặp nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau
C và E.
C và D.
A và B.
B và C.
#NB Nguyên tử nào có cùng số khối với 168O là
167N
189F
2010Ne
168O
#NB Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau:
4019K và 4018Ar
4019K và 4020Ca
O2 và O3
168O và 178O
#NB Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào không phải đồng vị:
4020K và 4018Ar
2412Mg và 2512Mg
2412Mg và 2612Mg
168O và 178O
#NB Cho 3 nguyên tử: 126X, 147Y, 146Z. Các nguyên tử nào là đồng vị?
X và Z
X và Y
Z, Y và Z
Y và Z
#NB Từ hai đồng vị clo (3517Cl và 3717Cl) và đồng vị 11H, số loại phân tử HCl có thể được tạo thành là
1
2
3
4
#NB Từ hai đồng vị hiđro (11H và 21H) và đồng vị 168O, số loại phân tử H2O có thể được tạo thành là
1
2
3
4
#NB Từ hai đồng vị hiđro (11H và 21H) và hai đồng vị clo ( 3517Cl và 3717Cl), số loại phân tử HCl có thể được tạo thành là
2
3
4
5
#TH Cho các kí hiệu nguyên tử sau: 23492U và 23592U, nhận xét nào sau đây không đúng?
Cả hai là đồng vị của nguyên tố urani.
Mỗi nguyên tử đều có 92 nơtron.
Hai nguyên tử có cùng số electron.
Hai nguyên tử có số khối khác nhau.
#TH Cho các kí hiệu nguyên tử sau: 3919X và 4019Y. Nhận xét nào sau đây không đúng?
X và Y là 2 nguyên tử đồng vị.
X và Y đều có 19 nơtron
X và Y có cùng số electron.
X và Y có số khối khác nhau.
#TH Cho các nguyên tử: 2612X, 2612Y, 2412Z. Phát biểu nào sau đây đúng?
X và Y là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
X, Y, Z là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
Z và Y là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
Z và X là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
#TH Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ba nguyên tử: 2613X, 5526Y và 2612Z?
X và Z có cùng số khối.
X, Z là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
X và Y cùng số nơtron.
#TH Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ba nguyên tử: 6329X, 6529Y và 6530Z?
Z và Y là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
X và Y có cùng số khối.
X và Y là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học
X và Z có cùng số nơtron.
#TH Cho các nguyên tử X, Y, Z, T có các đặc điểm như sau:
(1) nguyên tử X có 17 proton và số khối bằng 35
(2) nguyên tử Y có 17 nơtron và số khối 33
(3) nguyên tử Z có 17 nơtron và 15 proton
(4) nguyên tử T có 20 nơtron và số khối bằng 37
Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là
X và Y.
Y và T.
Z và Y.
X và T.
#TH Cho 63Cu, 65Cu và 35Cl, 37Cl. Phân tử CuCl2 có phân tử khối nhỏ nhất là
63Cu18O.
65Cu16O.
63Cu17O.
65Cu18O.
#VD Cho nguyên tử các nguyên tố sau: 168A, 126M, 3517X, 3717Y, 2311Z và 2412T. Các phát biểu đúng là
Nguyên tử X và Y có tính chất hóa học giống nhau vì có cùng điện tích hạt nhân.
Nguyên tử Z và T là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
Nguyên tử A và M là đồng vị của nhau do có số proton bằng số nơtron.
Nguyên tử X và Y là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
#NB Các đồng vị của cùng một nguyên tố là những nguyên tử khác nhau về:
Cấu hình electron.
Số khối.
Số hiệu nguyên tử.
Số proton.
#TH Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử.
Đối với các nguyên tố có nhiều đồng vị, nguyên tử khối được tính là giá trị trung bình của nguyên tử khối các đồng vị có tính đến tỉ lệ phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị.
Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton và electron.
Trong một số trường hợp, có thể coi nguyên tử khối bằng số khối.
Phân lớp s, p, d, f đầy điện tử (bão hòa) khi có số electron là
2, 6, 10, 16.
2, 6, 10,14.
4, 6, 10, 14.
2, 8, 10, 14.
Số electron tối đa trong lớp thứ n là
2n.
n+1.
n2.
2n2.
Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn
Thứ tự các mức và phân mức năng lượng.
Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
Thứ tự các lớp và phân lớp electron.
Sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
Nguyên tử của nguyên tố hoá học nào có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p64s1
Ca (Z = 20)
K (Z = 19).
Mg (Z =12).
Na (Z = 11).
Cấu hình electron của nguyên tử có số hiệu Z = 17 là
1s22s22p63s23p44s1.
1s22s22p63s23d5.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p34s2.
Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp ?
1
2
3
4
Cấu hình electron của nguyên tử 24Cr là :
1s22s22p63s23p63d54s1.
1s22s22p63s23p64s13d5.
1s22s22p63s23p63d44s2.
1s22s22p63s23p64s23d4.
Một ion có 13 proton, 14 nơtron và 10 electron. Ion này có điện tích là
3-.
3+.
1-.
1+.
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?
A. Lớp N.
B. Lớp M.
C. Lớp K.
D. Lớp L.
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9. Trong nguyên tử flo số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là:
A. 2.
B. 5.
C. 9.
D. 11.
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tố X là:
A. 6.
B. 8.
C. 14.
D. 16.
Kí hiệu phân lớp nào sau đây không đúng?
A. 1s.
B. 2p.
C. 3s.
C. 2d.
Số phân lớp electron trên lớp M bằng:
2
3
4
5
Lớp electron thứ hai (n = 2) có tên gọi là
M
L
O
P
Dãy nào trong các dãy sau đây gồm các phân lớp electron đã bão hòa ?
s1 , p3, d7, f12
s2, p6, d10, f14
s2, d5, d9, f13
s2, p4, d10, f10
Chọn cấu hình của oxy, biết lớp K có 2 electron; lớp L có 6 electron.
1s22s22p3
1s22s12p5
1s22s22p6
1s22s22p4
Sự so sánh các phân mức năng lượng tăng dần nào sau đây sai?
1s<2s
2p<3s
1s<2s<2p
2p<2s
Cấu hình electron nào sau đây sai?
1s22s32p2
1s22s22p4
1s22s22p63s1
1s22s22p63s23p5
Ion âm được hình thành khi nguyên tử:
Cho proton
Nhận electron
Cho nơtron
Cho electron
Để hình thành ion Ca2+, nguyên tử Ca:
Nhận 2 electron
Nhận 2 proton
Cho 2 proton
Cho 2 electron
Cấu hình electron của Cl- (Z=17) là:
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s23p1
Cấu hình electron của Fe2+, biết Fe (Z=26) là
1s22s22p63s23p63d6
1s22s22p63s23p63d44s2
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p63d84s2
Số electron tối đa ở lớp thứ 2 là:
8
9
12
6
Cấu hình electron nào sau đây viết KHÔNG chính xác
1s22s22p63s23p63d84s1
1s22s22p63s23p63d104s1
1s22s22p63s23p63d54s1
1s22s22p63s23p63d104s24p1
Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng....
gần bằng nhau.
bằng nhau.
Các electron trong cùng một phân lớp có mức năng lượng...
gần bằng nhau.
bằng nhau.
Trong các phân lớp sau, phân lớp có mức năng lượng cao nhất là
3s
3d.
3p.
4s.
Cho cấu hình electron nguyên tử X như sau: 1s22s22p63s2. Số hiệu nguyên tử của X là
10.
6.
3.
12.
Flo có số hiệu nguyên tử (Z) là 9. Số electron lớp ngoài cùng của flo là
5.
2.
6.
7.
Cấu hình electron của nguyên tố Cu (Z=29) ở trạng thái cơ bản?
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s3
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9 4s1 4p1
