wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

Total questions: 98

Worksheet time: 2hrs 38mins

Name
Class
Date
1.
Lương thực được Nhà nước quan tâm thường xuyên, chủ yếu là do
a)
Thiếu lao động trong sản xuất và diện tích chủ yếu đồi núi.
b)
Điều kiện tự nhiên của nước ta không phù hợp cho sản xuất.
c)
Nông nghiệp lúa nước còn lạc hậu, sử dụng công cụ thô sơ.
d)
Nhằm đáp ứng nhu cầu của đời sống, sản xuất và xuất khẩu.
2.
Thành tựu quan trọng của sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay là
a)
diện tích và sản lượng tăng nhanh, cơ cấu mùa vụ có thay đổi.
b)
sản lượng tăng nhanh, đáp ứng vừa đủ cho nhu cầu người dân.
c)
đã hình thành vùng trọng điểm sản xuất lương thực, hàng hóa.
d)
đảm bảo nhu cầu trong nước và trở thành nước xuất khẩu gạo.
3.
Thành tựu quan trọng nhất của sản xuất lương thực nước ta trong những năm qua là
a)
diện tích tăng nhanh, cơ cấu mùa vụ thay đổi, có nhiều giống lúa chất lượng.
b)
sản lượng tăng nhanh, đáp ứng nhu cầu của người dân, giải quyết việc làm.
c)
đa dạng hóa cây trồng, năng suất lúa tăng nhanh, có gạo ngon nhất thế giới.
d)
đủ cho nhu cầu nội địa, xuất khẩu gạo hàng đầu, có gạo ngon nhất thế giới.
4.
Để đảm bảo an ninh về lương thực đối với một nước đông dân như Việt Nam, giải pháp quan trọng nhất cần thực hiện là
a)
đa dạng hóa các sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp.
b)
khai hoang mở rộng diện tích, đặc biệt là Đồng bằng sông Cửu Long.
c)
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ, thay đổi cơ cấu mùa vụ.
d)
cải tạo đất mới bồi ở các vùng cửa sông, ven biển, tăng vụ.
5.
Nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là từ
a)
phụ phẩm thủy sản.
b)
công nghiệp chế biến.
c)
sản xuất thực phẩm.
d)
sản xuất lương thực.
6.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành chăn nuôi của nước ta?
a)
Cơ sở thức ăn dần đảm bảo, chú trọng sản xuất hàng hóa.
b)
Dịch bệnh ít xảy ra, sản phẩm qua giết mổ giảm mạnh.
c)
Thị trường tiêu thụ rất ổn định, nguồn thức ăn phong phú.
d)
Giống năng suất cao còn ít, đàn trâu nuôi nhiều ở Nam Bộ.
7.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
a)
Cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn.
b)
Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.
c)
Trình độ lao động được nâng cao.
d)
Nhu cầu thị trường tăng nhanh.
8.
Sự phân hóa của yếu tố chủ yếu nào sau đây cho phép và đòi hỏi nước ta áp dụng các hệ thống canh tác nông nghiệp khác nhau giữa các vùng?
a)
Địa hình, đất trồng.
b)
Chế độ nhiệt, mưa
c)
Loại gió thịnh hành.
d)
Chế độ nước sông.
9.
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho hiệu quả chăn nuôi nước ta chưa ổn định?
a)
Cơ sở chuồng trại ở nhiều nơi có quy mô còn nhỏ.
b)
Lao động có trình độ kĩ thuật cao còn chưa nhiều.
c)
Dịch bệnh hại vật nuôi vẫn đe dọa trên diện rộng.
d)
Việc sử dụng giống năng suất cao chưa phổ biến.
10.
Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là
a)
khai thác tốt tiềm năng đất đai, khí hậu mỗi vùng.
b)
giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân.
c)
tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.
d)
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.
11.
Phát biểu nào sau đây không đúng với chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay?
a)
Là một trong số nguồn cung cấp thịt chủ yếu.
b)
Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh với tổng đàn lớn.
c)
Tổng đàn gia cầm bị giảm khi có dịch bệnh.
d)
Sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu ra nước ngoài.
12.
Nguyên nhân chủ yếu làm biến động số lượng đàn gia cầm nước ta hiện nay là
a)
dịch vụ về giống và thú y chưa đáp ứng yêu cầu.
b)
thị trường biến động, cơ sở thức ăn chưa đảm bảo.
c)
cơ sở thức ăn hạn chế, dịch bệnh phát sinh rộng.
d)
thị trường chưa ổn định, dịch bệnh thường xảy ra.
13.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về nguyên nhân làm cho chăn nuôi gia cầm ở nước ta tăng mạnh?
a)
Người dân nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi.
b)
Dịch vụ về giống và thú y đã có nhiều tiến bộ.
c)
Nhu cầu thịt cho tiêu dùng ngày càng tăng lên.
d)
Hiệu quả trong chăn nuôi cao và luôn ổn định.
14.
Yếu tố nào sau đây không phải là khó khăn trong sản xuất lương thực ở nước ta?
a)
Thiên tai thường xuyên.
b)
Thời tiết thất thường.
c)
Sâu bệnh, dịch bệnh.
d)
Khí hậu phân hóa đa dạng.
15.
Đồng bằng sông Hồng có bình quân lương thực theo đầu người thấp do
a)
năng suất lúa thấp.
b)
diện tích đồng bằng nhỏ.
c)
có số dân đông.
d)
sản lương lúa không cao.
16.
Phát biểu nào sau đây không đúng về chăn nuôi bò nước ta hiện nay?
a)
Chuồng trại đã được đầu tư.
b)
Sản phẩm chủ yếu xuất khẩu.
c)
Lao động nhiều kinh nghiệm.
d)
Nguồn thức ăn ngày càng tốt.
17.
Giải pháp quan trọng nhất để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở nước ta là
a)
sử dụng nhiều thức ăn tổng hợp.
b)
nắm bắt được nhu cầu thị trường.
c)
phát triển thêm và cải tạo đồng cỏ.
d)
tận dụng phế phẩm từ chế biến lúa gạo.
18.
Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây, chủ yếu do
a)
giá thành thấp, ít bị cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
b)
mở rộng thị trường, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
c)
áp dụng tiến bộ khoa học, kĩ thuật vào trong sản xuất.
d)
Nhà nước có các chính sách hỗ trợ, ưu tiên phát triển.
19.
Ngành chăn nuôi gia cầm ở nước ta năm 2016 chịu ảnh hưởng lớn nhất của dịch bệnh nào sau đây?
a)
Cúm A/H5N1.
b)
Cúm A/H7N9.
c)
Bệnh tai xanh.
d)
Bệnh lở mồm long móng.
20.
Biện pháp hàng đầu nhằm nâng cao chất lượng nông sản sau thu hoạch ở nước ta là
a)
cơ giới hóa khâu sản xuất.
b)
sử dụng các chất bảo quản.
c)
nâng cao năng suất.
d)
phát triển công nghiệp chế biến.
21.
Trong sản xuất nông nghiệp nước ta, việc đảm bảo an ninh lương thực là cơ sở để
a)
tăng hệ số sử dụng đất.
b)
đa dạng hóa sản xuất.
c)
đẩy mạnh thâm canh.
d)
đảm bảo an ninh quốc phòng.
22.
Diện tích cây công nghiệp lâu năm ở nước ta những năm gần đây tăng nhanh hơn cây công nghiệp hàng năm là do
a)
sản phẩm không đáp ứng yêu cầu.
b)
có hiệu quả kinh tế cao hơn.
c)
đòi hỏi vốn đầu tư ít hơn.
d)
thích nghi với nhiều vùng sinh thái.
23.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu góp phần nâng cao giá trị ngành ngành chăn nuôi ở nước ta?
a)
Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo.
b)
Ngành công nghiệp chế biến phát triển.
c)
Dịch vụ (giống và thú y) có nhiều tiến bộ.
d)
Thị trường tiêu thụ sản phẩm được mở rộng.
24.
Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để ổn định sản xuất cây công nghiệp ở nước ta?
a)
Mở rộng thị trường, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
b)
Mở rộng thị trường, hình thành các vùng chuyên canh.
c)
Đẩy mạnh công nghiệp chế biến, thay đổi giống cây trồng.
d)
Hình thành các vùng chuyên canh, thay đổi giống cây trồng.
25.
Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta?
a)
Đảm bảo nguồn thức ăn, mở rộng thị trường.
b)
Đảm bảo nguồn thức ăn, thay đổi giống vật nuôi.
c)
Mở rộng thị trường, thay đổi giống vật nuôi.
d)
Thay đổi giống vật nuôi, đẩy mạnh chế biến.
26.
Năng suất lúa cả năm của nước ta tăng mạnh, chủ yếu do
a)
mở rộng diện tích canhtác.
b)
áp dụng rộng rãi các mô hình quảngcanh.
c)
đẩy mạnh xen canh, tăngvụ.
d)
đẩy mạnh thâmcanh, sử dụng giống mới.
27.
Yếu tố tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi hiện nay là
a)
trình độ lao động được nâng cao.
b)
dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.
c)
cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn.
d)
sự thay đổi nhu cầu của thị trường.
28.
Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở ven các thành phố lớn của nước ta, chủ yếu do
a)
thức ăn đã chế biến dồi dào,dịch vụ thú y phát triển.
b)
nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
c)
vận chuyển sữa từ miền đồi núi xuống gặp khó khăn.
d)
thị trường rộng lớn, công nghiệp chế biến phát triển.
29.
Chăn nuôi gà công nghiệp phát triển mạnh ở ven các thành phố lớn của nước ta, chủ yếu do
a)
công nghiệp chế biến thịt phát triển, nguồn thức ăn dồi dào.
b)
nhu cầu thị trường lớn, công nghiệp chế biến thịt phát triển.
c)
nguồn lao động đông đảo, nhu cầu thị trường được mở rộng.
d)
hoa màu lương thực dồi dào, nguồn lao động có chất lượng.
30.
Trong sản xuất nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng có ưu thế hơn đồng bằng sông Cửu Long về
a)
diện tích gieo trồng.
b)
sản lượng lương thực.
c)
khả năng mở rộng diện tích.
d)
năng suất lúa bình quân.
31.
Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn ở nước ta nhằm mục tiêu chủ yếu nào sau đây?
a)
Tạo ra nhiều loại nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
b)
Tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn với giá trị cao.
c)
Đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường thế giới.
d)
Giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.
32.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành trồng cây công nghiệp lâu năm của nước ta hiện nay?
a)
Phát triển mạnh ở hai vùng đồng bằng châu thổ lớn nhất cảnước.
b)
Chiếm chủ yếu trong cơ cấu diện tích gieo trồng cây côngnghiệp.
c)
Sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường khótính.
d)
Đất badan có giá trị nhất đối với trồng cây công nghiệp lâunăm.
33.
Khó khăn chủ yếu trong ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
a)
chuồng trại nhỏ, trình độ của lao động còn hạnchế.
b)
thức ăn chưa được đảm bảo, thiên tai xảy ranhiều.
c)
hình thức chăn nuôi kém đa dạng, vốn đầu tưnhỏ.
d)
thị trường có nhiều biến động, dịch bệnh trànlan.
34.
Số lượng trâu ở nước ta có xu hướng giảm là do
a)
không còn đồng cỏ cho chăn thả.
b)
nhu cầu thị trường đang suy giảm.
c)
nhu cầu sức kéo, phân bón giảm.
d)
môi trường ô nhiễm nghiêm trọng.
35.
Cây công nghiệp lâu năm có vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là do
a)
giá trị sản xuất cao hơn các cây công nghiệp hằng năm.
b)
cung cấp một khối lượng lớn cho công nghiệp chế biến.
c)
có điều kiện thuận lợi hơn so với cây công nghiệp khác.
d)
có năng suất cao hơn so với cây công nghiệp hàng năm.
36.
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta là
a)
tạo lượng nông sản lớn, phát triển hàng hóa.
b)
thúc đẩy áp dụng công nghệ, tăng năng suất.
c)
sử dụng hiệu quả đất đai, bảo vệ môi trường.
d)
tạo việc làm, nâng cao trình độ của lao động.
37.
Xuất khẩu các sản phẩm từ chăn nuôi của nước ta hiện nay gặp khó khăn chủ yếu là do
a)
chất lượng chưa cao.
b)
sản lượng chăn nuôi thấp.
c)
năng suất chưa cao.
d)
lợi nhuận chăn nuôi thấp.
38.
Ý nghĩa xã hội của việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta là
a)
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
b)
góp phần vào việc phân bố lại dân cư và lao động.
c)
tạo các nguồn hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao.
d)
khai thác hiệu quả tài nguyên đất, nước và khí hậu.
39.
Nước ta có thể đa dạng hóa các loại cây công nghiệp có nguồn gốc khác nhau là do
a)
khí hậu có sự phân hóa.
b)
có nhiều loại đất khác nhau.
c)
địa hình có sự phân hóa.
d)
có nguồn nước tưới dồi dào.
40.
Nước ta đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
a)
phát huy các lợi thế về đất đai, khí hậu.
b)
nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.
c)
tạo ra các sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
d)
chuyển nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa.
41.
Phát biểu nào sau đây là ý nghĩa lớn nhất của việc đa dạng cơ cấu cây công nghiệp ở nước ta hiện nay?
a)
Góp phần giải quyết việc làm
b)
Đáp ứng nhu cầu của thị trường.
c)
Nâng cao hiệu quả sản xuất.
d)
Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên.
42.
Vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc thực hiện mục tiêu phát triển đàn gia súc ở nước ta là
a)
phát triển thêm các đồng cỏ.
b)
hiểu được quy luật của thị trường.
c)
đảm bảo chất lượng con giống.
d)
phát triển dịch vụ thú y.
43.
Nguyên nhân chủ yếu làm biến động số lượng đàn gia cầm nước ta hiện nay là
a)
dịch vụ về giống và thú y chưa đáp ứng yêu cầu.
b)
thị trường biến động, cơ sở thức ăn chưa đảm bảo.
c)
thị trường chưa ổn định, dịch bệnh thường xảy ra.
d)
cơ sở thức ăn hạn chế, dịch bệnh phát sinh rộng.
44.
Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long có sản lượng lương thực lớn hơn vùng Đông bằng sông Hồng là do có
a)
năng suất lúa cao hơn.
b)
truyền thống trồng cây lương thực.
c)
trình độ thâm canh cao hơn.
d)
diện tích trồng cây lương thực lớn hơn.
45.
Nguyên nhân nào làm cho diện tích cây công nghiệp phát triển mạnh mẽ ở nước ta trong những năm qua?
a)
Nhà nước đã bao tiêu toàn bộ sản phẩm cây công nghiệp.
b)
Thị trường được mở rộng, công nghiệp chế biến dầnhoàn thiện.
c)
Các khâu trồng và chăm sóc cây công nghiệp được tự động hóa.
d)
Sản phẩm không bị cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
46.
Sản xuất nông nghiệp nước ta bấp bênh, không ổn định chủ yếu do
a)
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiều thiên tai.
b)
nhiều sâu bệnh hại, lũ nguồn về nhanh.
c)
đất dễ bạc màu, nguồn giống chất lượng thấp.
d)
biến đổi khí hậu, thiếu nước sản xuất.
47.
Ngành trồng cây lương thực có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nước ta vì
a)
quy mô dân số nướctađông.
b)
thị trường xuất khẩu mởrộng.
c)
điều kiện tự nhiênthuận lợi.
d)
thiên tai thường xuyên xảyra.
48.
Sản xuất cây công nghiệp nước ta hiện nay
a)
chưa hình thành các vùng chuyên canh.
b)
phần lớn là cây công nghiệp hàng năm.
c)
có sự phân hóa sản xuất giữa các vùng.
d)
chủ yếu là cây công nghiệp cận nhiệt đới.
49.
Nước ta đẩy mạnh xuất khẩu nông sản trong thời gian gần đây chủ yếu do
a)
mở rộng thị trường, sản lượng nôngsảnlớn.
b)
điều kiện sản xuất thuận lợi, nhu cầu đadạng.
c)
đẩy mạnh chế biến, đáp ứng đượcthị trường.
d)
nông sản nổi tiếng thế giới, vận chuyển giá rẻ.
50.
Nhân tố có ý nghĩa hàng đầu tạo nên những thành tựu to lớn của ngành chăn nuôi nước ta trong thời gian qua là
a)
nhiều giống gia súc, gia cầm có chất lượng cao được nhập nội.
b)
nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước ngày càng tăng.
c)
dịch vụ thú ý phát triển đã ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh.
d)
nguồn thức ăn cho chăn nuôi ngày càng được bảo đảm tốt hơn.
51.
Để nâng cao hê số sử dụng đất trồng lúa ở nước ta hiện nay, giải pháp nào sau đây là cơ bản nhất?
a)
Đưa các giống năng suất cao vào sản xuất.
b)
Đẩy mạnh khai hoang mở rộng đất canh tác.
c)
Chủ động phòng chống thiên tai và sâu bệnh.
d)
Phát triển thủy lợi nhằm đảm bảo nước tưới.
52.
Giải pháp chủ yếu để phát triển nông nghiệp đô thị thông minh ở nước ta hiện nay là
a)
đẩy mạnh chế biến nông sản và sử dụng giống mới.
b)
nghiên cứu về thị trường và xây dựng nền kinh tế số.
c)
mở rộng quy mô sản xuất để tăng khối lượng nông sản.
d)
khuyến khích kinh tế hộ gia đình tự chủ trong sản xuất.
53.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh nông nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là
a)
tạo ra sản lượng lớn, đáp ứng thị trường.
b)
tăng giá trị nông sản, phát triển hàng hóa.
c)
thúc đẩy việc xuất khẩu, tạo ra việc làm.
d)
tăng chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.
54.
Việc đảm bảo an ninh lương thực của nước ta đã giúp cho
a)
giá gạo trên thị trường ngày càng tăng.
b)
nước ta có nhiều thiên tai, nguy cơ mất mùa cao.
c)
dành nguồn hàng xuất khẩu chủ lực để thu ngoại tệ.
d)
đa dạng hóa nông nghiệp, phát triển cây công nghiệp.
55.
Nơi nào sau đây phát triển mạnh ngành chăn nuôi gà công nghiệp?
a)
Các tỉnh giáp với các thành phố lớn và vùng trồng cây lương thực.
b)
Vùng trồng cây lương thực và nơi có công nghiệp chế biến phát triển.
c)
Các tỉnh giáp thành phố lớn và địa phương có cơ sở công nghiệp chế biến thịt.
d)
Địa phương có cơ sở công nghiệp chế biến thịt và vùng trồng cây hoa màu.
56.
Vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi phát triển là do
a)
các giống vật nuôi địa phương có giá trị kinh tế cao.
b)
có nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
c)
lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong chăn nuôi.
d)
có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho chăn nuôi.
57.
Khó khăn chủ yếu làm hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
cơ sở thức ăn phục vụ cho chăn nuôi còn rất hạn chế.
b)
dịch bệnh hại gia súc vẫn đe dọa tràn lan trên diện rộng.
c)
trình độ còn thấp, công nghiệp chế biến chưa phát triển.
d)
công tác vận chuyển sản phẩm chăn nuôi đến vùng tiêu thụ.
58.
Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện thuận lợi nào sau đây?
a)
Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinhdưỡng.
b)
Đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượngtốt.
c)
Đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồidào.
d)
Khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đấttốt.
59.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu ở nước ta hiện nay là
a)
tăng hiệu quả kinh tế, sử dụng tốt tài nguyên.
b)
đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng nguồn thu.
c)
đẩy mạnh sản xuất, áp dụng công nghệ mới.
d)
tạo việc làm, sử dụng hợp lí nguồn lao động.
60.
Cây công nghiệp lâu năm có vai trò quan trọng trong cơ cấu cây công nghiệp ở nước ta không phải do
a)
có giá trị kinh tế cao, điều kiện phát triển thuận lợi.
b)
đây là các cây trồng truyền thống, rất dễ chăm sóc.
c)
nhu cầu thị trường tăng nhanh, nhất là nước ngoài.
d)
là mặt hàng xuất khẩu chủ lực, hiệu quả kinh tế cao.
61.
Việc đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
a)
Khai thác hợp lí hơn sự phong phú, đa dạng của tựnhiên.
b)
Giảm thiểu rủi ro khi thị trường nông sản biến động bấtlợi.
c)
Tập trung phát triển nông sản ở những vùng chuyêncanh.
d)
Sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm nhiều việclàm.
62.
Việc thay đổi cơ cấu mùa vụ trong nông nghiệp ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu để
a)
tạo ra khối lượng nông sản lớn, bảo vệ tốt hơn môi trường.
b)
đa dạng hóa sản phẩm, tạo việc làm tại chỗ cho lao động.
c)
tăng năng suất cây trồng, cải tạo đất phù sa ở đồng bằng.
d)
phù hợp hơn với điều kiện sinh thái, tăng hiệu quả kinh tế.
63.
Xu hướng giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp trong ngành trồng trọt nhằm
a)
phát huy những lợi thế về đất đai, nước, khí hậu.
b)
chuyển nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa.
c)
tạo ra nhiều loại sản phẩm để phục vụ xuất khẩu.
d)
tận dụng được nguồn lao động có chất lượng cao.
64.
Sự chuyển dịch cơ cấu mùa vụ lúa nước ta nhằm mục đích chủ yếu là
a)
thích ứng với các biến động của thị trường trong nước và thế giới
b)
mở rộng diện tích gieo trồng lúa kết hợp luân canh
c)
thích ứng với các điều kiện tự nhiên và nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
d)
tăng khả năng xen canh các loại cây trồng ngắn ngày khác trên đất lúa.
65.
Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là
a)
khai thác tốt tiềm năng đất đai, khí hậu mỗi vùng.
b)
giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân.
c)
tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.
d)
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.
66.
Một số cây ăn quả nhiệt đới có giá trị xuất khẩu tăng nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do
a)
nhu cầu mở rộng, ứng dụng khoa học công nghệ.
b)
vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến.
c)
xuất khẩu chủ lực, thế mạnh tự nhiên cho sản xuất.
d)
chính sách của Nhà nước, lao động có kinh nghiệm.
67.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tổng đàn lợn nước ta có xu hướng giảm trong thời gian gần đây là
a)
hình thức chăn nuôi nhỏ, dịch vụ thú y kém phát triển.
b)
thị trường biến động, dịch bệnh đe dọa trên diện rộng.
c)
sức mua nội địa hạn chế do ảnh hưởng covid 19, thiếu đầu tư.
d)
cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, công nghiệp chế biến còn hạn chế.
68.
Diện tích cây công nghiệp hàng năm nước ta giảm trong thời gian gần đây chủ yếu do
a)
cơ sở vật chất chậm đổi mới, trình độ lao động thấp.
b)
ảnh hưởng của thiên tai, đất đồng bằng bị suy thoái.
c)
chuyển đổi mục đích sử dụng đất, vốn đầu tư hạn chế.
d)
tác động của đô thị hóa, công nghiệp chế biến hạn chế.
69.
Nguyên nhân chính làm cho ngành chăn nuôi nước ta phát triển mạnh thời gian gần đây là do
a)
điều kiện thời tiết thuận lợi, nhu cầu thị trường tăng nhanh.
b)
cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo, nhu cầu của thị trường tăng nhanh.
c)
cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo, dịch vụ cho chăn nuôi có nhiều tiến bộ.
d)
dịch vụ chăn nuôi có nhiều tiến bộ, ngành CN chế biến được chú trọng phát triển.
70.
Biện pháp quan trọng hàng đầu nhằm nâng cao sức cạnh tranh của mặt hàng lúa gạo xuất khẩu nước ta là
a)
nâng cao chất lượng sản phẩm, áp dụng công nghệ chế biến tiên tiến.
b)
giảm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm.
c)
nắm bắt được những biến đổi của yêu cầu thị trường.
d)
sản xuất nhiều giống lúa đặc sản, phù hợp với thị trường.
71.
Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm nông sản nước ta?
a)
Đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh chế biến.
b)
Đẩy mạnh chế biến, sản xuất chuyên canh.
c)
Đa dạng hóa sản phẩm, sử dụng giống mới.
d)
Đẩy mạnh chế biến, sử dụng giống mới.
72.
Nguyên nhân chính dẫn đến trình độ thâm canh cao ở vùng Đồng bằng Sông Hồng là
a)
đất chật người đông, nhu cầu lương thực lớn.
b)
đất đai màu mỡ và diện tích mở rộng lớn.
c)
giải quyết vấn đề thất nghiệp, thiếu việc làm.
d)
để có nguồn thức ăn cho ngành chăn nuôi.
73.
Cơ cấu mùa vụ lúa giữa các vùng ở nước ta khác nhau chủ yếu là do sự khác nhau về
a)
trình độ thâm canh, diện tích đất trồng và tài nguyên thiên nhiên.
b)
tài nguyên thiên nhiên, các yếu tố đất, khí hậu, kỹ thuật canh tác.
c)
diện tích đồng bằng, lực lượng lao động và kinh nghiệm nông dân.
d)
điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội.
74.
Việc đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
a)
Khai thác hợp lí hơn sự phong phú, đa dạng của tự nhiên.
b)
Giảm thiểu rủi ro khi thị trường nông sản biến động bất lợi.
c)
Tập trung phát triển nông sản ở những vùng chuyên canh.
d)
Sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm nhiều việc làm.
75.
Vùng Đông Nam Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây cao su dựa trên thuận lợi chủ yếu là
a)
địa hình bán bình nguyện, nhiệt độ cao quanh năm.
b)
nguồn nước dồi dào, có nhiều giống cây thích hợp.
c)
nhiều đất badan và đất xám, khí hậu cận xích đạo.
d)
có ít thiên tai bão, lụt và không có mùa đông lạnh.
76.
Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
a)
đáp ứng tốt nhu cầu chuyển dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ.
b)
khai thác có hiệu quả sự đa dạng, phong phú của tự nhiên.
c)
tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn và có chất lượng.
d)
Cây công nghiệp lâu năm ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu diện tích cây côngnghiệp của nước ta, nguyên nhân chủ yếu do
77.
Cây công nghiệp lâu năm ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu diện tích cây côngnghiệp của nước ta, nguyên nhân chủ yếu do
a)
người lao động có nhiều kinh nghiệm trong trồng cây lâu năm.
b)
nhu cầu, giá trị kinh tế của cây công nghiệp lâu năm cao hơn.
c)
chính sách phát triển cây công nghiệp lâu năm của nhà nước.
d)
nguồn nước dồi dào đảm bảo nhu cầu nước tưới cho sản xuất.
78.
Việc thay đổi cơ cấu mùa vụ nông nghiệp ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sauđây?
a)
Phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp và tăng năng suất.
b)
Phòng tránh thiên tai và sâu bệnh, nâng cao hiệu quả về kinh tế.
c)
Tăng cường việc trao đổi giữa các vùng, khắc phục tình mùa vụ.
d)
Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản, phát triển công nghiệp chế biến.
79.
Ngành chăn nuôi ở nước ta chưa tương xứng với tiềm năng chủ yếu là do
a)
dịch vụ thú y chưa phát triển và năng suất chăn nuôi thấp.
b)
chăn nuôi quy mô nhỏ, giống vật nuôi nhỏ và dịch vụ kém.
c)
chăn nuôi quảng canh, năng suất thấp, ít chú trọng đầu tư.
d)
chọn giống vật nuôi chưa phù hợp, chưa đầu tư chuồng trại.
80.
Phát triển chăn nuôi lợn theo quy mô công nghiệp ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn chủ yếu do
a)
bất lợi về công nghệ và vốn, thị trường bấp bênh, thiếu kinh nghiệm quản lí.
b)
hạn chế về thức ăn và thú y, giống vật nuôi năng suất thấp, dịch bệnh nhiều.
c)
giống vật nuôi năng suất thấp, thị trường thị bất ổn, thức ăn không đảm bảo.
d)
vốn đầu tư ít, hạn chế về công nghệ và nguồn thức ăn, dịch vụ thú y còn kém.
81.
Ngành trồng trọt ở nước ta đang có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm để
a)
thu hút các nguồn vốn đầu tư, mang lại hiệu quả cao về kinh tế.
b)
cải thiện chất lượng sản phẩm, thu hút các vốn đầu tư trong nước.
c)
nâng cao chất lượng sản phẩm, thu hút lao động có trình độ cao.
d)
phù hợp với nhu cầu thị trường, khai thác hiệu quả các nguồn lực.
82.
Những vấn đề chủ yếu cần giải quyết trong ngành chăn nuôi ở nước ta là
a)
đáp ứng nhu cầu thị trường, đẩy mạnh công tác thú y, thu hút lao động.
b)
đáp ứng nhu cầu thị trường, thay đổi giống vật nuôi và thu hút lao động.
c)
đảm bảo tốt cơ sở thức ăn, đẩy mạnh công tác thú y, đáp ứng thị trường.
d)
thay đổi nhiều giống vật nuôi, thu hút lực lượng lao động và vốn đầu tư.
83.
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng chủ yếu đến việc hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp ở nước ta?
a)
Điều kiện tự nhiên thuận lợi, thị trường, chính sách, công nghiệp chế biến.
b)
Công nghiệp phát triển, thị trường, đất đai màu mỡ, dân cư có trình độ cao.
c)
Đất ba dan màu mỡ, công nghiệp chế biến, thị trường, chính sách phát triển.
d)
Hoạt động ngoại thương, dân cư đông, công nghiệp chế biến, khí hậu thuận lợi.
84.
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng chủ yếu đến việc hình thành vùng chuyên canh cây lương thực ở nước ta?
a)
Lịch sử khai thác lãnh thổ, dân cư đông, diện tích rộng, nhiều đô thị.
b)
Đất đai màu mỡ, dân cư đông, nguồn nước dồi dào, khí hậu thuận lợi.
c)
Công nghiệp phát triển, diện tích rộng, đất đai màu mỡ, vị trí thuận lợi.
d)
Dân cư đông, thị trường tiêu thụ rộng, khí hậu thuận lợi, đất đai màu mỡ.
85.
Cơ sở quan trọng nhất để tăng sản lượng lương thực ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
chuyển đổi mục đích sử dụng đất và phát triển thủy lợi.
b)
khai hoang, cải tạo diện tích đất mặn, đất phèn ven biển.
c)
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ và thay đổi cơ cấu mùa vụ.
d)
khai thác đất trồng lúa từ các bãi bồi ven sông, ven biển.
86.
Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn ở nước ta nhờ vào những điều kiện nào sau đây?
a)
Hệ đất trồng đa dạng, nguồn nhiệt ẩm dồi dào và có sự phân hóa theo độ cao.
b)
Khí hậu cận xích đạo, đất đỏ ba dan có tầng phong hóa sâu, giàu dinh dưỡng.
c)
Đất đỏ ba dan giàu dinh dưỡng, phân bố tập trung với những mặt bằng rộng lớn.
d)
Mùa khô kéo dài thuận lợi để phơi sấy và bảo quản sản phẩm cây công nghiệp.
87.
Động lực chủ yếu thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa và thâm canh trong nông nghiệp ở nước ta là
a)
sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu ngành nông nghiệp.
b)
sự xuất hiện và mở rộng của hoạt động dịch vụ nông nghiệp.
c)
nhu cầu ngày càng lớn của thị trường trong và ngoài nước.
d)
sự xuất hiện các hình thức sản xuất mới trong nông nghiệp.
88.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của sản phẩm ngành trồng trọt ở nước ta hiện nay?
a)
Kinh nghiệm của người dân và khoa học công nghệ.
b)
Sinh vật, địa hình và nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
c)
Thổ nhưỡng, địa hình và kinh nghiệm của người dân.
d)
Điều kiện tự nhiên và nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
89.
Mục đích chủ yếu của việc tăng cường áp dụng khoa học - kĩ thuật và giống mới trong sản xuất nông nghiệp nước ta là
a)
phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu
b)
tạo ra nhièu sản phẩm chủ lực.
c)
nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội
d)
đẩy mạnh sản xuất theo hướng hàng hóa.
90.
Mục đích chủ yếu của việc thay đổi cơ cấu mùa vụ trong sản xuất lúa ở nước ta là
a)
phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp và tăng năng suất.
b)
phòng tránh thiên tai và sâu bệnh, nâng cao hiệu quả về kinh tế.
c)
tăng cường việc trao đổi giữa các vùng, khắc phục tính mùa vụ.
d)
đẩy mạnh xuất khẩu nông sản, phát triển công nghiệp chế biến.
91.
Ngành chăn nuôi ở nước ta chưa tương xứng với tiềm năng chủ yếu là do
a)
dịch vụ thú y chưa phát triển và năng suất chăn nuôi thấp.
b)
chăn nuôi quy mô nhỏ, giống vật nuôi nhỏ và dịch vụ kém.
c)
chăn nuôi quảng canh, năng suất thấp, ít chú trọng đầu tư.
d)
chọn giống vật nuôi chưa phù hợp, chưa đầu tư chuồng trại.
92.
Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta là
a)
mở rộng vùng chuyên canh, tăng năng suất, sử dụng nhiều máy móc.
b)
tăng diện tích, sử dụng tiến bộ kĩ thuật, gắn với chế biến và dịch vụ.
c)
đẩy mạnh chuyên môn hóa, tăng sản lượng, ứng dụng kĩ thuật mới.
d)
tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất thâm canh.
93.
Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gia súc lớn ở vùng trung du và miền núi của nước ta là
a)
chế biến thức ăn phù hợp, cải tạo đồng cỏ, sử dụng các giống tốt.
b)
chăn nuôi theo hướng tập trung, bảo đảm tốt chuồng trại, thức ăn.
c)
đẩy mạnh lai tạo giống, bảo đảm nguồn thức ăn, phòng dịch bệnh.
d)
áp dụng tiến bộ kỹ thuật, phát triển trang trại, chăn nuôi hàng hóa.
94.
Việc trao đổi nông sản giữa các vùng của nước ta ngày càng mở rộng và hiệu quả chủ yếu là do
a)
áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến, bảo quản nông sản.
b)
đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm, phát triển các ngành dịch vụ.
c)
chú trọng thâm canh, tăng năng suất cây trồng và vật nuôi.
d)
mở rộng thị trường, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
95.
Hạn chế và khó khăn chủ yếu trong phát triển chăn nuôi ở nước ta hiện nay là
a)
qui mô chăn nuôi nhỏ, phân tán vẫn còn phổ biến ở nhiều nơi.
b)
kết nối sản xuất, chế biến với thị trường kém hiệu quả, dịch bệnh.
c)
cơ sở chuồng trại có qui mô còn nhỏ, trình độ lao động chưa cao.
d)
nguồn đầu tư còn hạn chế, thiên tai thường xuyên tác động xấu.
96.
Phát triển chăn nuôi gia súc ở nước ta có tỉ trọng lớn nhất và ngày càng tăng là do
a)
hình thức chăn nuôi mới, cơ sở thức ăn đảm bảo, thị trường mở rộng.
b)
cơ sở thức ăn đảm bảo, giống vật nuôi ngày càng đảm bảo tốt.
c)
cơ cấu đàn đa dạng, phân bố rộng, mục đích chăn nuôi thay đổi.
d)
vốn đầu tư nhiều, nguồn thức ăn được đảm bảo, dịch vụ thú y phát triển.
97.
Nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản chủ yếu là do
a)
ngành phát triển rộng khắp, lao động đông đảo, cung cấp lương thực.
b)
có vốn đầu tư lớn nhất, cung cấp lương thực, thực phẩm cho cả nước.
c)
ứng dụng nhiều kĩ thuật tiên tiến, thu hút lực lượng lao động dông đảo.
d)
vốn đầu tư lớn, kĩ thuật sản xuất hiện đại, phân bố rộng khắp cả nước.
98.
Giải pháp nào sau đây là chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro trong sản xuất cây công nghiệp và góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên ở vùng đồi núi nước ta?
a)
Đa dạng hóa các thành phần kinh tế trong trồng và chế biến cây công nghiệp.
b)
Nhà nước trợ giá, thu mua và tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp cho nhân dân.
c)
Đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh công nghiệp chế biến, ổn định thị trường.
d)
Trao đổi với vùng khác để bổ sung lương thực, ổn định diện tích cây công nghiệp.