Font size
WorksheetsQuiz về vị trí địa lí nước ta
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?
Thuộc bán đảo Đông Dương.
Trong vùng ôn đới.
Phía đông của Biển Đông.
Trong vùng ít thiên tai.
Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là
giao lưu, hợp tác về văn hóa xã hội với các quốc gia.
phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau.
thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.
cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.
Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là
tự nhiên phân hóa đa dạng giữa bắc - nam và đông - tây.
nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
Tây ôn đới.
Tín phong.
gió phơn.
gió mùa.
Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
lạnh, ẩm.
ấm, ẩm.
lạnh, khô.
ấm, khô.
Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
đồng bằng.
miền núi.
ô trũng.
ven biển.
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
đất xám bạc màu.
đất mùn thô.
đất phù sa.
đất feralit.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?
Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, ít phù sa, chế độ nước thất thường.
Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.
Sông ngòi dày đặc, có nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước ổn định.
Sông ngòi dày đặc, chủ yếu hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
Trong năm có một mùa đông lạnh.
Thời tiết thường diễn biến phức tạp.
Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC.
Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.
Có rất nhiều dân tộc ít người.
Mật độ dân số thấp hơn miền núi.
Chiếm phần lớn số dân cả nước.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do
phát triển giáo dục và nâng cao mức sống.
quy mô dân số tăng nhanh, lao động đồng.
thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ.
dân số trẻ, nguồn lao động tăng rất nhanh.
Gia tăng dân số nhanh hiện nay đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc
khai thác tối đa các tài nguyên khoáng sản.
Phát triển ngành sản xuất hàng tiêu dùng.
giải quyết tốt việc làm, phát triển công nghệ.
cải thiện chất lượng cuộc sống người dân.
Tỉ lệ lao động thành thị nước ta hiện nay tăng lên chủ yếu do
đẩy mạnh công nghiệp hóa, mở rộng đô thị.
mật độ dân số cao, lao động trẻ đông đảo.
xây dựng khu chế xuất, thu hút vốn đầu tư.
phát triển hoạt động dịch vụ, hiện đại hóa.
Dân cư nước ta phân bố không đều giữa đồng bằng và miền núi chủ yếu do
trình độ phát triển kinh tế, các yếu tố của tự nhiên.
lịch sử khai thác lãnh thổ, sự phân bố khoáng sản.
sự phân bố nguồn tài nguyên, khí hậu, nguồn nước.
yếu tố của điều kiện tự nhiên, hệ thống giao thông.
Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng lên chủ yếu là do
gia tăng tự nhiên giảm, giáo dục phát triển.
sự phát triển y tế, đời sống được nâng cao.
đẩy mạnh phát triển kinh tế, giảm tỉ lệ sinh.
chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
Gia tăng dân số nhanh không trực tiếp dẫn đến hậu quả nào sau đây?
Tạo sức ép lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
Làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Thay đổi cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn.
Ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do
lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ từ sớm.
có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc dân tộc.
là nơi gặp gỡ nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.
tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới.
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
Đã qua đào tạo giảm, sơ cấp tăng nhanh.
Chưa qua đào tạo giảm, trung cấp giảm nhanh.
Đã qua đào tạo tăng, chưa qua đào tạo giảm.
Chưa qua đào tạo tăng, đại học trở lên giảm.
ải biện pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế.
Chuyển nhanh lao động vào các đô thị.
Nâng cao năng lực dự báo về việc làm.
Xã hội hóa trong công tác đào tạo nghề.
Nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây ?
Qui mô lớn và đang tăng.
Qui mô lớn và đang giảm.
Qui mô nhỏ và đang tăng.
Qui mô nhỏ và đang giảm.
Nhận định nào sau đây không đúng về chất lượng nguồn lao động nước ta?
Có tính cần cù, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp.
Trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng được nâng cao.
Khả năng tiếp thu nhanh các tiến bộ về khoa học kĩ thuật.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp cho thấy
nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.
đô thị hóa chưa phát triển mạnh.
điều kiện sống ở nông thôn khá cao.
điều kiện sống ở thành thị khá cao
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số nông thôn và dân số thành thị nước ta?
Cả số dân thành thị và nông thôn đều tăng.
Số dân thành thị nhiều hơn nông thôn.
Số dân thành thị tăng nhanh hơn nông thôn.
Số dân nông thôn nhiều hơn thành thị.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
Phân bố đô thị đều theo vùng.
Tỉ lệ dân thành thị tăng lên.
Hạn chế lối sống thành thị.
Không có các chuỗi đô thị.
Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào sau đây?
Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.
Gây sức ép tới việc làm.
Sự phân bố dân cư không đều.
Trình độ đô thị hóa thấp.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu do
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.
quá trình công nghiệp hóa.
gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao.
di dân từ nông thôn ra thành thị.
Đô thị nước ta là nơi tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do
dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.
cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thương thuận lợi.
mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.
dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển.
Giải pháp chủ yếu nào sau đây nhằm thu hút đầu tư vào các đô thị ở nước ta?
Phát triển cơ sở hạ tầng.
Mở rộng quy mô đô thị.
Đẩy mạnh xuất khẩu.
Đa dạng loại hình đào tạo.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất tới tốc độ tăng trưởng của các ngành dịch vụ?
Trình độ phát triển kinh tế.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố dân cư.
Vai trò của dịch vụ đối với sự phát triển xã hội là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên.
góp phần tạo ra các cảnh quan văn hoá hấp dẫn.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành viễn thông nước ta?
Chưa tiếp cận công nghệ hiện đại.
Có các dịch vụ viễn thông đa dạng.
Hệ thống cáp quang còn hạn chế.
Phát triển đồng đều khắp các vùng.
Tuyến vận tải đường sắt quan trọng nhất nước ta là
đường sắt Thống Nhất.
Hà Nội - Lào Cai.
Hà Nội - Hải Phòng.
Hà Nội - Thái Nguyên.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành hàng không của nước ta?
Là ngành phát triển lâu đời.
Năng lực vận tải tăng lên.
Lao động trình độ rất cao.
Chưa có các cảng quốc tế.
Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu là do
bờ biển có nhiều vũng, vịnh, mực nước sâu, kín.
có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ, bãi triều rộng.
có nhiều đầm phá, bãi triều rộng, nhiều đảo ven bờ.
có nền kinh tế phát triển nhanh, nhu cầu vận tải lớn.
Phát biểu nào sau đây đúng với mạng lưới đường ô tô của nước ta?
Mật độ cao nhất Đông Nam Á.
Chưa có đầu mối giao thông lớn.
Về cơ bản đã phủ kín các vùng.
Đều chạy theo hướng Bắc - Nam.
Các loại hình giao thông vận tải nào sau đây ở nước ta có lợi thế hơn trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới?
Đường biển và đường sắt.
Đường bộ và đường sông.
Đường bộ và đường hàng không.
Đường không và đường biển.
Ngành giao thông vận tải trẻ nhưng tốc độ phát triển nhanh ở nước ta là
đường ô tô.
đường sắt.
đường hàng không.
đường biển.
Vùng kinh tế nào ở nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để phát triển giao thông đường sông?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tuyến đường bộ huyết mạch quan trọng nhất của nước ta là
quốc lộ 1.
đường Hồ Chí Minh.
đường 14.
đường 9.
Loại hình giao thông nào sau đây chiếm ưu thế cả về khối lượng hành khách vận chuyển và luân chuyển?
Đường sắt.
Đường ôtô.
Đường biển.
Đường hàng không.
ng và bảo dưỡng mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta là
khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm, có một số sông lớn.
địa hình nhiều đồi núi, có khí hậu phân hóa theo mùa.
thiếu vốn đầu tư, cơ sở vật chất kĩ thuật còn yếu kém.
đội ngũ công nhân kĩ thuật chưa thể đáp ứng nhu cầu.
Ý nghĩa kinh tế - xã hội lớn nhất của việc phát triển giao thông vận tải ở miền núi nước ta là
thúc đẩy việc vận chuyển sản phẩm, góp phần phân bố lại dân cư cả nước.
khai thác hợp lí hơn tài nguyên thiên nhiên, thu hút các nguồn vốn đầu tư.
xóa bỏ tính tự cấp tự túc trong sản xuất, nâng cao trình độ người lao động.
giảm dần khoảng cách về trình độ phát triển giữa vùng núi với đồng bằng.
Phát biểu nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành du lịch nước ta?
Số lượt khách nội địa ít hơn lượt khách quốc tế.
Doanh thu từ du lịch và số lượt khách biến động.
Khách quốc tế chiếm tỉ trọng cao hơn khách nội địa.
Số lượt khách quốc tế đến nước ta tăng liên tục.
Hoạt động nhập khẩu của nước ta hiện nay
phân bổ đồng đều ở các địa phương.
hoàn toàn phụ thuộc kinh tế tư nhân.
chi tập trung vào m��t hàng tiêu dùng.
ngày càng có sự mở rộng thị trường.
Nội thương của nước ta hiện nay
có thị trường chính ở các vùng núi.
hoàn toàn do Nhà nước đảm nhiệm.
phát triển đồng đều giữa các vùng.
có các mặt hàng trao đổi đa dạng.
Sau Đổi mới, hoạt động buôn bán của nước ta ngày càng mở rộng theo hướng
chú trọng vào thị trường Nga và Đông Âu.
chủ yếu tập trung vào thị trường Đông Á.
đa dạng hoá và đa phương hoá thị trường.
chủ yếu tập trung vào thị trường Trung Quốc.
Sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào sự phân bố của
tài nguyên du lịch.
các ngành sản xuất.
dân cư.
trung tâm du lịch.
Hình thức du lịch có tiềm năng nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là
sinh thái.
nghỉ dưỡng.
mạo hiểm.
cộng đồng.
Phần lớn các lễ hội văn hóa nước ta diễn ra vào
cuối năm dương lịch.
đầu năm âm lịch.
giữa năm dương lịch.
giữa năm âm lịch.
Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc tập trung nhiều di tích, lễ hội, làng nghề truyền thống chủ yếu do
kinh tế - xã hội phát triển nhanh.
thành phần dân cư, dân tộc đa dạng.
vị trí tiếp xúc các luồng di cư lớn.
lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Các địa điểm có khí hậu mát mẻ quanh năm và có giá trị nghỉ dưỡng cao ở nước ta là
Mai Châu và Điện Biên.
Đà Lạt và Sa Pa.
Phan xipăng và Sa pa.
Phanxipăng và Điện Biên.
Hạn chế lớn nhất của các mặt hàng xuất khẩu ở nước ta là
chất lượng sản phẩm chưa cao.
giá trị thuế xuất khẩu cao.
tỉ trọng mặt hàng gia công lớn.
nguy cơ ô nhiễm môi trường.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho kim ngạch xuất, nhập khẩu của nước ta tăng trong những năm qua do
thị trường xuất, nhập khẩu ngày càng được mở rộng.
đa dạng hóa các đối tượng tham gia xuất, nhập khẩu.
tăng cường nhập khẩu tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng.
tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và đổi mới cơ chế quản lí.
Hoạt động nội thương nước ta có sự phân hóa theo lãnh thổ chủ yếu do sự khác biệt về
khả năng liên kết, mức độ hội nhập.
trình độ dân trí, chất lượng lao động.
vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên.
năng lực sản xuất mức sống dân cư
Hạn chế lớn nhất trong việc thu hút khách du lịch quốc tế đến nước ta trong những năm gần đây là
thiên tai xảy ra quanh năm, dịch bùng phát.
dịch bệnh, sản phẩm du lịch chưa đa dạng.
cơ sở hạ tầng của ngành du lịch còn yếu kém.
môi trường tự nhiên ở nhiều vùng bị ô nhiễm.
Du lịch ở miền núi nước ta phát triển dựa trên các điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Địa hình đa dạng, khí hậu mát mẻ, nhiều phong cảnh đẹp.
Địa hình có tính phân bậc, khí hậu mát mẻ, nhiều đặc sản.
Nhiều cảnh quan tự nhiên, khí hậu phân hóa theo độ cao.
Có nhiều trung tâm du lịch, cảnh quan tự nhiên đa dạng.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho du lịch biển - đảo nước ta ngày càng phát triển?
Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt hơn, nhu cầu du lịch ngày càng tăng.
Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, giao thông thuận lợi.
Khí hậu nhiệt đới, số giờ nắng cao, có đảo, quần đảo, bãi biển đẹp.
Dân số đông, lao động trong ngành du lịch dồi dào, đã qua đào tạo.
Một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu của ngành du lịch ở nước ta là
đầu từ nguồn vốn để xây dựng cơ sợ hạ tầng du lịch chất lượng hơn.
cần tập trung phát triển mạnh hơn vào các vùng tăng trưởng du lịch.
đẩy mạnh giao lưu quốc tế và tạo ra những sản phẩm du lịch độc đáo.
phát triển du lịch một cách bền vững về kinh tế-xã hội và môi trường.
Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
địa hình đa dạng.
đất feralit.
khí hậu nhiệt đới.
nguồn nước.
Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc
nhiệt đới.
ôn đới.
cận nhiệt.
hàn đới.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
cây lương thực.
cây rau đậu.
cây công nghiệp.
cây ăn quả.
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
thị trường thế giới nhiều biến động.
thiếu hụt nguồn lao động.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.
hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Sản lượng thủy sản khai thác có tốc độ tăng chậm hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng chủ yếu là do
gặp khó khăn về phương tiện, nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, thiên tai.
thị trường tiêu thụ nhỏ, có ít tiềm năng để đánh bắt thủy sản ở ngoài khơi.
điện kiện tự nhiên không thích hợp cho đánh bắt, ngư dân ít kinh nghiệm.
vốn đầu tư ít, điều kiện tự nhiên không thuận lợi, bão thường xuyên xảy ra.
Ngành chăn nuôi lợn ở nước ta tập trung ở những vùng
có điều kiện khí hậu ổn định.
có nghề cá phát triển.
trọng điểm lương thực và đông dân.
có mật độ dân số cao.
nuôi bò sữa được phát triển khá mạnh ở ven các thành phố lớn chủ yếu là do
A. điều kiện chăm sóc thuận lợi.
B. nhu cầu của thị trường lớn.
C. cơ sở kĩ thuật phục vụ chăn nuôi hiện đại.
D. truyền thống chăn nuôi của vùng ngoại thành.
Vùng nào sau đây có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất ở nước ta hiện nay?
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Duyên hải NamTrung Bộ.
C. Đông Nam Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp nước ta?
A. Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
B. Tập trung vào phát triển nhiều ngành sản xuất khác nhau.
C. Gắn với nhu cầu thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.
D. Đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động.
Công nghiệp dệt, may của nước ta phát triển mạnh dựa trên thế mạnh nổi bật nào sau đây?
A. Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
B. Kĩ thuật, công nghệ sản xuất cao.
C. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
D. Nguyên liệu trong nước dồi dào.
Cơ sở để phân chia ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm thành các phân ngành là
A. phân bố sản xuất.
B. đặc điểm sản xuất.
C. nguồn nguyên liệu.
D. công dụng sản phẩm.
Sông có trữ năng thủy điện lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. sông Gâm.
B. sông Đà.
C. sông Chảy.
D. sông Lô.
Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về điện năng.
B. điều tiết lũ trên các sông và phát triển du lịch.
C. thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa trong vùng.
D. đẩy mạnh khai thác và chế biến khoáng sản.
Nguyên nhân quan trọng nhất để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do có
lao động có truyền thống, kinh nghiệm.
khí hậu cận nhiệt đới và có mùa đông lạnh.
nhiều bề mặt cao nguyên đá vôi bằng phẳng.
đất feralit, đất xám phù sa cổ bạc màu.
Nhân tố chủ yếu để tiểu vùng Tây Bắc nước ta vẫn trồng được giống cà phê chè là do
khí hậu, đất đai.
địa hình, nguồn nước.
địa hình, đất đai.
đất đai, nguồn nước.
Khó khăn đối với việc trồng và chế biến một số loại cây công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
thiếu nước vào mùa đông, nhiệt độ cao, ít loại đất.
khả năng mở rộng diện tích nhỏ, thiếu vốn đầu tư.
rét đậm, rét hại, sương muối, thiếu cơ sở chế biến.
sự phân hóa của địa hình, kinh nghiệm người dân.
Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến việc phát triển ngành chăn nuôi theo hướng hàng hóa ở Trrung du và miền núi Bắc Bộ là
kết cấu hạ tầng còn nhiều hạn chế.
khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai.
thiếu công nghiệp chế biến, thú y.
diện tích đồng cỏ ít, chất lượng thấp.
Việc phát huy thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ mang lại ý nghĩa nào sau đây về mặt xã hội?
Góp phần bảo vệ tốt an ninh biên giới.
Củng cố tình đoàn kết giữa các dân tộc.
Giảm sự chênh lệch mức sống các dân tộc.
Giải quyết việc làm, đẩy mạnh đô thị hóa.
Trâu tập trung nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ vì có đặc tính
trâu có nhiều giống tốt và khỏe.
trâu to, khỏe, ưa nóng, chịu hạn.
trâu thích nghi với các địa hình.
trâu khỏe, ưa ẩm và chịu rét giỏi.
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp theo hướng hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Mật độ dân số thấp, phong tục cũ còn nhiều.
Nạn du canh, du cư còn xảy ra ở một số nơi.
Trình độ thâm canh còn thấp, đầu tư vật tư ít.
Công nghiệp chế biến nông sản còn hạn chế.
Việc xây dựng các hồ thủy điện quy mô lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ thuận lợi chủ yếu do
kĩ thuật tiên tiến, liên kết nước ngoài.
lao động kĩ thuật, vốn đầu tư nhiều.
có sông lớn và nhiều thung lũng rộng.
vùng tiêu thụ điện lớn, nhiều sông.
Nhân tố chủ yếu giúp ngành chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng phát triển là
công nghiệp chế biến, cơ sở hạ tầng giao thông được đầu tư.
thị trường tiêu thụ mở rộng, nhu cầu thịt, sữa ngày càng cao.
áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật để lai tạo nhiều giống mới.
chính sách khuyến khích của Nhà nước, thu hút vốn đầu tư.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng phát triển mạnh.
dân đông, nguồn lao động chất lượng hàng đầu cả nước
nguồn khoáng sản đa dạng và năng lượng dồi dào, giá rẻ.
vị trí địa lí chiến lược, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.
Ý nghĩa chủ yếu của việc khai thác các thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
thay đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ Tổ quốc.
thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển và đa dạng hóa hàng để xuất khẩu.
thay đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao vị thế kinh tế của vùng và giải quyết việc làm.
thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, giải quyết việc làm cho người lao động.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế chủ yếu là do
nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, hạ tầng được cải thiện.
nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm, nhiều đô thị qui mô lớn.
chính sách ưu tiên phát triển của Nhà nước, lao động có trình độ.
giao thông thuận lợi hơn, có nhiều cửa khẩu quốc tế quan trọng.
Biểu hiện nào sau đây cho thấy đồng bằng sông Hồng là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước?
Có những trung tâm công nghiệp nằm gần nhau.
Có các trung tâm công nghiệp quy mô lớn nhất.
Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất.
Có tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất.
Phát biểu nào sau đây không đúng về hạn chế tự nhiên chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng?
Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp.
Một số tài nguyên thiên nhiên đang xuống cấp.
Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, rét đậm.
Hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra nghiêm trọng.
Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do
trồng lúa nước cần nhiều lao động.
vùng mới đuợc khai thác gần đây.
có nhiều trung tâm công nghiệp.
có nhiều điều kiện lợi cho cư trú.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?
Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.
Số dân đông, mật độ cao nhất cả nước.
Dân số đông, mật độ cao gây nên sức ép lớn.
Có đầy đủ khoáng sản cho công nghiệp.
Phát biểu nào sau đây không đúng về thế mạnh của Đồng bằng sông Hồng?
Nguồn lao động có trình độ kĩ thuật cao.
Tập trung nhiều trung tâm kinh tế lớn.
Cơ sở hạ tầng và vật chất - kĩ thuật tốt.
Tài nguyên khoáng sản rất phong phú.
Đặc điểm nào sau đây không phải của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Đồi núi chỉ chiếm diện tích nhỏ và phân bố ở phía đông, đông nam.
Khí hậu có mùa đông lạnh do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm và trình độ cao.
Là vùng trọng điểm lớn thứ hai cả nước về lương thực và thực phẩm.
Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới đặc trưng là điều kiện thuận lợi để Đồng bằng sông Hồng phát triển
nông nghiệp nhiệt đới với sản phẩm đa dạng, du lịch.
ngành sản xuất điện và công nghiệp sản xuất đồ uống.
cây ăn quả và công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
bảo tồn đa dạng sinh học và hoạt động du lịch sinh thái.
Ở Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do
nền kinh tế phát triển với tốc độ rất nhanh.
chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước.
có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống.
có lịch sử khai thác lâu đời, sản xuất phát triển.
Mạng lưới sông ngòi của Đồng bằng sông Hồng rất ít có giá trị về
Thủy lợi.
Giao thông.
Thủy điện.
Thủy sản.
Phát biểu nào sau đây thể hiện thuận lợi về mặt xã hội để Đồng bằng sông Hồng tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài?
Lao động đông và có chất lượng cao nhất nước.
Cơ sở hạ tầng tốt vào loại bậc nhất của cả nước.
Môi trường đầu tư kinh doanh có nhiều thuận lợi.
Kinh tế hàng hóa phát triển với nhiều trung tâm lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với c��ng nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng?
Giá trị sản xuất liên tục tăng qua các năm.
Các ngành mới ngày càng có tỉ trọng cao.
Các ngành truyền thống đang bị thu hẹp.
Công nghiệp phát triển đều khắp vùng.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sức ép dân số đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng?
Phần lớn nguyên liệu cho công nghiệp phải nhập khẩu.
Bình quân diện tích đất nông nghiệp theo đầu người thấp.
Vấn đề việc làm gặp nhiều nan giải, nhất là ở thành phố.
Sản lượng lương thực bình quân theo đầu người thấp.
Vấn đề dân số có ý nghĩa đặc biệt quan trọng ở Đồng bằng sông Hồng vì
là thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng lớn.
đáp ứng lao động cho nền nông nghiệp.
tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.
đời sống nhân dân chậm được cải thiện.
Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh dựa trên điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Nguyên liệu và thị trường.
Nguyên liệu và lao động.
Nguyên liệu và cơ sở vật chất.
Nguyên liệu và nguồn vốn đầu tư.
Việc làm trở thành một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Đông dân, lao động dồi dào, kinh tế chậm chuyển dịch.
Đông dân, lao động dồi dào và sự phân bố không đều.
Lao động dồi dào và lao động có nhiều kinh nghiệm.
Lao động dồi dào, tập trung chủ yếu ở ngành công nghiệp.
