Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 12 GK1

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Câu 11. Từ những năm 70 của thế kỉ XX, chính sách đối ngoại của Nhật Bản có sự thay đổi như thế nào?

a)

A. Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

b)

            B. Tăng cường quan hệ với các nước Tây Âu.

c)

C. Mở rộng quan hệ với tất cả các nước trên thế giới.

d)

D. Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á và ASEAN.

2.

Câu 12. Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào dưới đây trong quá trình phát triển kinh tế?

a)

A. Giáo dục và khoa học - kĩ thuật.   

b)

B. Đầu tư ra nước ngoài.

c)

C. Thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.              

d)

D. Bán các phát minh, sáng chế.

3.

Câu 13. Nền kinh tế Nhật Bản phát triển thần kì trong khoảng thời gian

a)

A. từ năm 1945  đến năm 1952.

b)

B. từ năm 1952 đến năm 1960.

c)

C. từ năm 1960 đến năm 1973.          

d)

D. từ năm 1973 đến năm 1991.

4.

Câu 14. Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng nguyên nhân Mĩ đạt được nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới đã sang Mĩ.

b)

B. Mĩ quan tâm đầu tư phát triển khoa học - kĩ thuật.

c)

C. Mĩ là nước khởi đầu cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai.

d)

D. Mĩ mua được các bằng phát minh, sáng chế từ nhiều nước khác.

5.

Câu 15. Nội dung nào dưới đây thể hiện sự thỏa thuận của Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật?

a)

A. Mĩ viện trợ quân sự cho Nhật.                  

b)

B. Mĩ phải rút toàn bộ quân đội khỏi lãnh thổ Nhật Bản.

c)

C. Mĩ được đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản.

d)

D. Mĩ không được đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản.

6.

Câu 16. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản có khó khăn gì mà các nước tư bản Đồng minh chống phát xít không có?

a)

A. Sản xuất công, nông nghiệp suy giảm.                 

b)

B. Nhiều trung tâm công nghiệp bị tàn phá.

c)

C. Mất hết thuộc địa, thiếu lương thực, thực phẩm.

d)

D. Phải dựa vào viện trợ của Mĩ dưới hình thức vay nợ.

7.

Câu 17. Năm 1969, nước Mĩ đã đạt được thành tựu vĩ đại về khoa học - kĩ thuật là

a)

A. phát minh và chế tạo máy tính điện tử đầu tiên

b)

B. hoàn chỉnh và công bố "Bản đồ gen người".

c)

C. đưa con người bay vào không gian vũ trụ.               

d)

D. đưa con người lên thám hiểm mặt trăng.

8.

Câu 18. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân phát triển kinh tế của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Do chạy đua vũ trang với Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.

b)

B. Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí.

c)

C. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân công dồi dào.

d)

D. Mĩ áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại.

9.

Câu 19. Trong những năm 1950 - 1973, cơ hội bên ngoài nào dưới đây không được các nước Tây Âu tận dụng để phát triển kinh tế?

a)

A. Hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu.

b)

B. Giá nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba.

c)

C. Các cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam.

d)

D. Nguồn viện trợ của Mĩ thông qua Kế hoạch Mácsan.

10.

Câu 20. Chiến lược "Cam kết và mở rộng" của Mĩ ở thập kỉ 90 của thế kỉ XX nhằm mục đích

a)

A. khẳng định vai trò của Mĩ trong quan hệ quốc tế.   

b)

B. đảm bảo tuyệt đối an ninh của Mĩ và thế giới.

c)

C. khẳng định sức mạnh của nền kinh tế Mĩ.               

d)

D. khẳng định chính sách trung lập của nước Mĩ.

11.

Câu 21. Chiến lược xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. chiến lược toàn cầu.                      

b)

B. chiến lược toàn cầu hóa.

c)

C. chiến lược "Cam kết và mở rộng".

d)

D. chiến lược "chiến tranh đặc biệt".

12.

Câu 22. Một trong những nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển nền kinh tế Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. con người là vốn quý nhất, là chìa khóa của sự phát triển.

b)

B. chi phí cho quốc phòng thấp(không vượt quá 1% GDP).

c)

C. vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.

d)

D. tận dụng các yếu tố thuận lợi từ bên ngoài để phát triển.

13.

Câu 23. Trong quá trình triển khai chiến lược toàn cầu(1945 - 2000), Mĩ đã thu được một số kết quả, ngoại trừ việc

a)

A. ngăn chặn và xóa bỏ được CNXH trên phạm vi thế giới.

b)

B. làm sụp đổ CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

c)

C. làm chậm lại quá trình giành độc lập của nhiều nước trên thế giới.

d)

D. lôi kéo được nhiều nước tư bản đồng minh đi theo, ủng hộ Mĩ.

14.

Câu 24. Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu trong chiến lược "Cam kết và mở rộng" của Mĩ?

a)

A. Sử dụng khẩu hiệu "Thúc đẩy dân chủ".        

b)

B. Khống chế, chi phối các nước tư bản đổng minh.

c)

C. Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh.

d)

D. Phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ.

15.

Câu 25. Vì sao đến thập kỉ 70 của thế kỉ XX, Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế  - tài chính của thế giới?

a)

A. Kinh tế bắt đầu phát triển, vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản.

b)

B. Nền kinh tế được phục hồi và phát triển, chiếm 1/3 GDP của thế giới.

c)

C. Khoa học - kĩ thuật phát triển, thu nhập bình quân đầu người cao nhất thế giới.

d)

D. Kinh tế phát triển nhanh, nhiều nước vươn lên đứng sau Mĩ và Nhật Bản.

16.

Câu 26.  Đầu  những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành

a)

A. siêu cường tài chính số một thế giới.

b)

         B. trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.

c)

C. trung tâm kinh tế tài chính duy nhất thế giới.

d)

D. một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

17.

Câu 27. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến Nhật Bản tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á(từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX) là gì?

a)

A. Phát huy tối đa những lợi thế.       

b)

B. Giúp Đông Nam Á đối trọng với Trung Quốc.

c)

C. Khẳng định vị thế của cường quốc chính trị.  

d)

D. Giúp Đông Nam Á giảm dần sự phụ thuộc vào Mĩ.

18.

Câu 28. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chiến lược toàn cầu của Mĩ hướng đến thực hiện mục tiêu bao trùm là

a)

A. chống lại các nước XHCN.

b)

B. chống lại tất cả các nước trên thế giới.

c)

C. khống chế các nước tư bản đồng minh của Mĩ.

d)

D. chống lại phong trào giải phóng dân tộc, hòa bình, dân chủ.

19.

Câu 29. Nguyên nhân quan trọng nhất đưa nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. Mĩ thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí.           

b)

B. Mĩ có trình độ tập trung sản xuất và tư bản rất cao.

c)

C. Mĩ có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú.

d)

D. Mĩ áp dụng những thành tựu KH-KT vào sản xuất.

20.

Câu 30. Nội dung nào dưới đây là đúng nhất khi nhận xét về chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000?

a)

A. Quan hệ chặt chẽ với Mĩ và Nhật Bản là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Tây Âu.

b)

B. Một nguyên tắc không thay đổi trong chính sách đối ngoại của Tây Âu là luôn  có một lực lượng quân sự mạnh và sẵn sàng chiến đấu cao, sẵn sàng hợp tác với Mĩ.

c)

C. Các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ, có chính sách đối ngoại tương đối nhất quán, nhưng có phân hóa trong những vấn đề cụ thể.

d)

D. Mặc dù vẫn gắn chặt với Mĩ nhưng đường lối đối ngoại của Tây Âu ngày càng độc lập, đa dạng và hướng về Châu Á.

21.

Câu 31. Chiến lược toàn cầu qua các đời Tổng thống Mĩ nhằm

A. thống nhất thế giới.                       

a)

A. thống nhất thế giới.           

b)

B. bảo vệ hòa bình thế giới.

c)

C. bá chủ thế giới.

d)

D. chấm dứt các cuộc chiến tranh.

22.

Câu 32. Thành tựu lớn nhất mà các nước Tây Âu đạt được trong những năm 50-70 của thế kỉ XX là

a)

A. cùng với Liên Xô phóng thành công nhiều vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo trái đất.

b)

B. chi phối đời sống kinh tế, chính trị thế giới.

c)

C. ngăn chặn được sự ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội lan ra toàn thế giới.

d)

D. trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

23.

Câu 33. Điểm nổi bật nhất của kinh tế Mĩ trong khoảng 20 năm sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

A. Bị kinh tế Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt.

b)

B. Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

c)

C. Nền công nghiệp phát triển hết sức mạnh mẽ.

d)

D. Kinh tế Mĩ bước vào giai đoạn suy thoái, khủng hoảng.

24.

Câu 34. Yếu tố khách quan thuận lợi để Nhật Bản phục hồi kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. được Mĩ viện trợ kinh tế.              

b)

B. được Mĩ cử các cố vấn sang giúp đỡ.

c)

C. có hệ thống thuộc địa rộng lớn.

d)

D. sự cố gắng, nỗ lực của nhân dân.

25.

Câu 35. Cơ sở nào để  Mĩ đề ra và thực hiện "Chiến lược toàn cầu" sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Lo ngại trước sự phát triển của các nước tư bản.

b)

B. Độc quyền về bom nguyên tử.

c)

C. Là thành viên thường trực Hội đồng bảo an.

d)

D. Tiềm lực kinh tế và sức mạnh quân sự.

26.

Câu 36. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các nước Tây Âu liên kết với nhau là

a)

A. thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ.

b)

B. cạnh tranh với các nước ngoài khu vực.

c)

C. khẳng định sức mạnh và tiềm lực kinh tế.

d)

D. thành lập Nhà nước chung Châu Âu.

27.

Câu 37. Điểm chung cơ bản trong chính sách đối ngoại của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. cùng có tham vọng muốn làm bá chủ thế giới.

b)

B. cùng tham gia tổ chức NATO - một liên minh về quân sự.

c)

C. cùng tham gia kế hoạch Mác-san, giúp đỡ nhau phát triển kinh tế.

d)

D. liên kết chặt chẽ với nhau để chống lại các nước XHCN.

28.

Câu 38. Sự kiện có ảnh hưởng lớn nhất đến tâm lí người Mĩ trong nửa sau thế kỉ XX là

a)

A. sự thất bại của quân đội Mĩ trên chiến trường I-rắc.

b)

B. sự thất bại trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

C. những đấu tranh của người da đen và người da đỏ.

d)

D. vụ khủng bố 11/9/2001 tại trung tâm thương mại Mĩ.

29.

Câu 39. Nhân tố quyết định đưa Nhật Bản vươn lên thành siêu cương kinh tế là

a)

A. vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.

b)

B. chi phí quốc phòng rất thấp.

c)

C. nguồn nhân lực có chất lượng, tính kỉ luật cao.    

d)

D. áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.

30.

Câu 40. Điểm khác biệt trong biện pháp của Nhật Bản so với các nước Tây Âu để đẩy nhanh sự phát triển khoa học - kĩ thuật là

a)

A. mua bằng phát minh của nước ngoài.

b)

B. đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng.

c)

C. coi trọng và phát triển nền giáo dục quốc dân.

d)

       D. xây dựng nhiều công trình hiện đại trên biển.

31.

Câu 41. Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 2000 là

a)

A. liên minh chặt chẽ với Mĩ.            

b)

B. hướng về các nước Châu Á.

c)

C. hướng về các nước Đông Nam Á.            

d)

D. cải thiện quan hệ với Liên Xô.

32.

Câu 42. Các nước tư bản Tây Âu trong giai đoạn 1950 - 1973

a)

A. chú ý mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển.

b)

B. ngày càng hợp tác chặt chẽ về kinh tế, tiền tệ, chính trị - an ninh.

c)

C. cải thiện quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

d)

D. mất dần hệ thống thuộc địa trên phạm vi thế giới.

33.

Câu 43. Nguyên nhân chủ yếu để nền kinh tế các nước TBCN sau chiến tranh thế giới thứ hai đạt sự tăng trưởng khá liên tục, hình thành nên các trung tâm kinh tế thế giới là

a)

A. khả năng tự thích nghi, tự điều chỉnh kịp thời.

b)

B. áp dụng thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.

c)

C. vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước.

d)

D. biết tận dụng tốt các yếu tố thuận lợi bên ngoài.

34.

Câu 44.  Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Để được nhận viện trợ của Mĩ.     

b)

B. Đảm bảo lợi ích quốc gia của Nhật Bản.

c)

C. Giúp Mĩ thực hiện " Chiến lược toàn cầu".

d)

D. Chống lại sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản

35.

Câu 45. Sau chiến tranh lạnh, Tây Âu đã điều chỉnh chính sách đối ngoại như thế nào?

a)

A. liên minh chặt chẽ với Mĩ.

b)

B. Trở thành đối trọng của Mĩ.

c)

C. Liên minh chặt chẽ với Nga.

d)

D. Mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới.

36.

Câu 46. Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, Nhật Bản có định hướng gì để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế?

a)

A. Nỗ lực thành một cường quốc chính trị.   

b)

B. Tăng cường viện trợ đối với các nước khác.

c)

C. Vươn lên trở thành một cường quốc về quân sự.

d)

D. Trở thành ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.

37.

Câu 1. Trước tác động của xu thế toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển, Việt Nam cần phải

a)

A. nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức.

b)

B. phát triển các nguồn lực trong nước.

c)

C. tận dụng kĩ thuật bên ngoài để phát triển kinh tế. 

d)

D. thu hút và sử dụng vốn đầu tư của nước ngoài.

38.

Câu 2. Nội dung nào dưới đây thể hiện đúng tác động tích cực nhất của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đối với nhân loại?

a)

A. Sức lao động của con người được giải phóng.

b)

B. Tạo ra những sản phẩm có chất lượng, giá thành hạ.

c)

C. Máy móc được sử dụng rộng rãi trong tất cả các ngành, các lĩnh vực.

d)

D. Tăng năng suất lao động, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người.

39.

Câu 3. Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống để hoàn thiện đoạn tư liệu nói về đặc điểm của cách mạng khoa học - kĩ thuật: "Khác với cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII, trong cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại, mọi phát minh(1) đều bắt nguồn từ nghiên cứu(2). Khoa học gắn liền với kĩ thuật, (3) đi trước mở đường cho(4)"

a)

A. (1) kĩ thuật,(2) khoa học,(3) khoa học,(4) kĩ thuật.

b)

B. (1) khoa học,(2) kĩ thuật,(3) khoa học,(4) kĩ thuật.

c)

C. (1) kĩ thuật,(2) khoa học,(3) kĩ thuật,(4) khoa học.

d)

D. (1) khoa học,(2) kĩ thuật,(3) kĩ thuật,(4) khoa học.

40.

Câu 4. Hậu quả tiêu cực nhất mà cuộc cách mạng khoa học - công nghệ gây ra cho con người và môi trường trái đất là

a)

A. tai nạn lao động và dịch bệnh mới.                     

b)

B. xuất hiện vũ khí hủy hoại môi trường.

c)

C. tình trạng đất bị nhiễm mặn do nước thủy triều xâm lấn.

d)

D. tình trạng ô nhiễm môi trường và hiện tượng trái đất nóng lên.

41.

Câu 5.  Ý nghĩa then chốt của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là

a)

A. thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất.

b)

B. tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sộ.

c)

C. đưa loài người sang nền văn minh trí tuệ.                       

d)

D. sự giao lưu  quốc tế ngày càng mở rộng.

42.

Câu 6. Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đã chuyển nền văn minh nhân loại sang

a)

A. "văn minh công nghiệp".   

b)

B. "văn minh thông tin".

c)

C. "văn minh nông nghiệp".  

d)

        D. " văn minh tiền công nghiệp".

43.

Câu 7. Một hệ quả quan trọng của cách mạng khoa học - công nghệ từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX là

a)

A. xuất hiện xu thế toàn cầu hóa.

b)

B. những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư.

c)

C. nâng cao mức sống của con người.

d)

D. sự ra đời của thế hệ máy tính điện tử.

44.

Câu 8. Tổ chức nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa.

a)

A. Khu vực Thương mại tự do ASEAN(AFTA).    

b)

     B. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương(NATO)

c)

C. Diễn đàn hợp tác Á - Âu(ASEM).                        

d)

D. Hiệp ước Thương mại Tự do Bắc Mĩ(NAFTA).

45.

Câu 9. Ý nào dưới đây được coi là thời cơ lịch sử do xu thế toàn cầu hóa đem lại cho các quốc gia trên thế giới?

a)

A. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính, thương mại khu vực.

b)

B. Các nguồn vốn đầu tư, công nghệ và kinh nghiệm quản lí từ bên ngoài.

c)

C. Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

d)

D. Quá trình giao thoa, tiếp nhận văn hóa giữa các quốc gia trên thế giới.

46.

Câu 10. Nhờ cuộc "cách mạng xanh" thế giới đã giải quyết được vấn đề

a)

A. ô nhiễm môi trường.

b)

B. khắc phục nạn thiếu lương thực của con người.

c)

C. nâng cao điều kiện, mức sống của con người

d)

D. cung cấp đủ nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp.

47.

Câu 11. Toàn cầu hóa có mặt tích cực là

a)

A. thu hẹp khoảng cách giàu nghèo trong từng nước và giữa các nước.

b)

B. góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế.

c)

C. làm cho hoạt động của con người trở nên an toàn hơn bao giờ hết.

d)

D. hạn chế dần những bất công xã hội.

48.

Câu 12. Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn nhằm mục đích gì?

a)

A. Hình thành các công ty xuyên quốc gia.  

b)

B. Đẩy mạnh xu hướng toàn cầu hóa.

c)

C. Thắt chặt quan hệ thương mại quốc tế.

d)

D. Tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.

49.

Câu 13. Trong nửa sau thế kỉ XX, các nước tư bản ngày càng có xu hướng liên kết kinh tế khu vực là do tác động to lớn của

a)

A. Chiến tranh lạnh.              

b)

B. khủng hoảng năng lượng.

c)

C. cách mạng khoa học kĩ thuật.

d)

D. phong trào giải phóng dân tộc.

50.

Câu 14. Biểu hiện nào không đúng của xu thế toàn cầu hóa là

a)

A. sự ra đời của các tổ chức liên kết khu vực.

b)

B. sự phát triển mạnh mẽ của các quan hệ thương mại quốc tế.

c)

C. sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương(NATO).

d)

D. sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

51.

Câu 15. Nội dung nào dưới đây là mặt hạn chế của xu thế toàn cầu hóa?

a)

A. Cơ cấu kinh tế các nước có sự chuyển biến.

b)

B. Đặt ra yêu cầu phải tiến hành cải cách để nâng cao sức cạnh tranh.

c)

C. Thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất.

d)

D. Nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc.

52.

Câu 16. Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay là

a)

A. đầu tư cho nghiêm cứu khoa học đem lại lợi nhuận lớn nhất.

b)

B. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

c)

C. thời gian từ nghiên cứu khoa học đến sản xuất ngày càng rút ngắn.

d)

D. diễn ra trên quy mô lớn và tốc độ nhanh.

53.

Câu 17. Tại sao giai đoạn thứ hai của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay được gọi là cách mạng khoa học - công nghệ?

a)

A. Do công nghệ được chú trọng đầu tư phát minh.

b)

B. Có nhiều phát minh, sáng chế trong lĩnh vực công nghệ nhất.

c)

C. Do công nghệ được áp dụng vào tất cả các ngành sản xuất và đời sống xã hội.

d)

D. Cuộc cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.

54.

Câu 18. Điểm khác cơ bản của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại so với cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII là

a)

A. mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

b)

B. mọi phát minh kĩ thuật đều phải bắt nguồn từ thực tiễn.

c)

C. mọi phát minh kĩ thuật đều xuất phát từ nhu cầu chiến tranh.

d)

D. mọi phát minh khoa học kĩ thuật đều dựa trên các ngành khoa học cơ bản.

55.

Câu 19.  Hệ quả quan trọng của cách mạng khoa học - công nghệ là

a)

A. sự thay đổi về cơ cấu dân số.        

b)

B. thế giới diễn ra xu thế toàn cầu hóa.

c)

C. chất lượng nguồn nhân lực ngày càng cao.

d)

D. nâng cao không ngừng chất lượng cuộc sống của con người.

56.

Câu 20. Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại có nguồn gốc sâu xa từ

a)

A. những đòi hỏi ngày càng cao của cuộc sống và sản xuất.

b)

B. nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các quốc gia.

c)

C. yêu cầu giải quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế thế giới.

d)

D. sự mất cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.

57.

Câu 21. Xu thế toàn cầu hóa bắt đầu diễn ra vào

a)

A. đầu những năm 70 của thế kỉ XX.

b)

B. cuối những năm 80 của thế kỉ XX.

c)

C. đầu những năm 80 của thế kỉ XX.sss

d)

D. đầu những năm 90 của thế kỉ XX