NEW
Font size
WorksheetsSH10. Ôn tập GHKI (23-24)
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Đối tượng nghiên cứu của sinh học là
cây kéo
cây rau mác
cây chổi
tòa nhà
Nghiên cứu về hình thái giải, giải phẫu, sinh lí, phân loại thực vật, vai trò và tác hại của thực vật thuộc lĩnh vực nghiên cứu
thực vật học
giải phẫu học
sinh thái học và môi trường
động vật học
Nghiên cứu mối quan hệ tương tác qua lại giữa các cá thể sinh vật với nhau và với môi trường sống, sự thay đổi môi trường, các vấn đề liên quan môi trường thuộc lĩnh vực nghiên cứu
thực vật học
giải phẫu học
sinh thái học và môi trường
động vật học
Nghiên cứu về hình thái, cấu tạo bên trong cơ thể sinh vật thuộc lĩnh vực nghiên cứu
thực vật học
giải phẫu học
sinh thái học và môi trường
động vật học
Các ngành nghề như Công nghệ sinh học, sinh học ứng dụng, kĩ thuật sinh học,… thuộc nhóm ngành
nghiên cứu
giảng dạy
chăm sóc sức khỏe
quản lí
Các ngành nghề như Công nghệ thực phẩm, chăn nuôi, trồng trọt, sản xuất thuốc,…,… thuộc nhóm ngành
sản xuất
giảng dạy
chăm sóc sức khỏe
quản lí
Liệu pháp gene, liệu pháp tế bào gốc, cấy ghép nội tạng,…là các thành tựu của Sinh học trong
công nghệ thực phẩm
khoa học môi trường
y học
lâm nghiệp
Tạo ra các loài sinh vật biến đổi gene, giống cây trồng sạch bệnh, nhiều loài sinh vật mang đặc tính tốt,…là các thành tựu của Sinh học trong lĩnh vực
pháp y
dược học
y học
nông nghiệp
Các thí nghiệm nào sau đây đều vi phạm đạo đức sinh học?
Nhân bản vô tính người và động vật, dùng người để thử nghiệm thuốc chưa rõ tác dụng
Nhân bản vô tính người và động vật, thí nghiệm trên chuột bạch
Nhân bản vô tính người và động vật, thí nghiệm trên ếch
Nuôi cấy mô thực vật, dùng người để thử nghiệm thuốc chưa rõ tác dụng
Trong phương pháp quan sát, sau khi xác định đối tượng và phạm vi quan sát, cần tiến hành
xác định công cụ quan sát.
thu thập, ghi chép và xử lí các dữ liệu quan sát được.
chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ, hóa chất và mẫu vật.
vệ sinh dụng cụ phòng thí nghiệm
Trong phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm, bước đầu tiên cần tiến hành là
Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ, hóa chất và mẫu vật.
Tiến hành thí nghiệm theo đúng quy trình và thu thập dữ liệu từ kết quả thí nghiệm
Báo cáo kết quả thí nghiệm
Vệ sinh dụng cụ phòng thí nghiệm.
Trong phương pháp thực nghiệm khoa học, bước đầu tiên cần tiến hành là
chuẩn bị các điều kiện thí nghiệm, thiết kế mô hình thực nghiệm phù hợp với mục đích thí nghiệm.
tiến hành thực nghiệm và thu thập dữ liệu.
xử lí các dữ liệu thu thập được.
báo cáo kết quả thực nghiệm.
Trong quy trình nghiên cứu khoa học, sau khi đặt ra giả thuyết cần
quan sát
thiết kế và tiến hành thí nghiệm
làm báo cáo kết quả nghiên cứu.
xây dựng lại giả thuyết
Các cấp độ tổ chức sống cơ bản của thế giới sống bao gồm
mô, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái
tế bào, hệ cơ quan, quần thể, quần xã, hệ sinh thái
tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái
mô, hệ cơ quan, quần thể, quần xã, hệ sinh thái
Tổ chức sống cấp dưới làm cơ sở để hình thành nên tổ chức sống cấp trên thể hiện nguyên tắc
thứ bậc
tự điều chỉnh
hệ thống mở
thế giới sống liên tục tiến hóa
Các cấp độ tổ chức sống luôn diễn ra quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường thể hiện đặc điểm
thứ bậc
tự điều chỉnh
hệ thống mở
thế giới sống liên tục tiến hóa
Các cấp độ tổ chức sống luôn có cơ chế nhằm duy trì và điều hòa các hoạt động trong hệ thống sống. Điều này thể hiện đặc điểm
thứ bậc
tự điều chỉnh
hệ thống mở
thế giới sống liên tục tiến hóa
Tim, gan, phổi, não,…là ví dụ về cấp độ tổ chức sống nào của thế giới sống?
cơ quan
tế bào
quần thể
quần xã
Tập hợp các con cá rô phi trong ao sen của trường là ví dụ về cấp độ tổ chức sống nào của thế giới sống?
cơ quan
tế bào
quần thể
quần xã
Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ
mô
cơ quan
bào quan
tế bào
Đơn vị cơ sở của cơ thể sống là
mô
tế bào
cơ thể
quần thể
Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt động của các……..trọng tế bào. Từ thích hợp điền vào chỗ trống là
mô
tế bào
bào quan
quần thể
Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách
giảm phân
phân chia tế bào
thụ tinh
thụ phấn
Các tế bào có thành phần hoá học tương tự nhau, có vật chất di truyền là
RNA
mRNA
DNA
protein
Tế bào cơ tim liên kết lại cấu tạo nên tim chứng minh cho việc tế bào
là đơn vị cấu tạo của cơ thể sống
là đơn vị chức năng của cơ thể sống
không cấu tạo nên cơ thể sống
không có chức năng trong cơ thể sống
Các tế bào cơ tim co giãn giúp tim có thể co bóp chứng minh cho việc tế bào
là đơn vị cấu tạo của cơ thể sống
là đơn vị chức năng của cơ thể sống
không cấu tạo nên cơ thể sống
không có chức năng trong cơ thể sống
Bốn nguyên tố chiếm 96,3 % khối lượng chất khô của tế bào là
C, Fe, O và N
K, H, O và N
C, H, O và P
C, H, O và N
Nguyên tố đa lượng (tỉ lệ ≥ 0,01% khối lượng chất khô trong cơ thể) bao gồm các nguyên tố
Fe, I, Mo, Zn, Cu
C, H, Fe, Bo, Zn, K, S, Ca, Mg, Cl, Na
C, Bo, Mo, Cu, P, K, S, Ca, Mg, Cl, Na
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg, Cl, Na
Nguyên tố vi lượng (tỉ lệ < 0,01% khối lượng chất khô trong cơ thể) bao gồm các nguyên tố
Fe, I, Mo, Zn, Cu
C, H, Fe, Bo, Zn, K, S, Ca, Mg, Cl, Na
C, Bo, Mo, Cu, P, K, S, Ca, Mg, Cl, Na
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg, Cl, Na
Nguyên tố đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự đa dạng của các phân tử hữu cơ trong tế bào là
oxygen
Hydrogen
Carbon.
phosphorus
Cấu tạo một phân tử nước gồm
2 nguyên tử oxygen liên kết với 1 nguyên tử hydrogen bằng liên kết hydrogen.
2 nguyên tử oxygen liên kết với 1 nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hóa trị.
1 nguyên tử oxygen liên kết với 2 nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hóa trị.
1 nguyên tử oxygen liên kết với 2 nguyên tử hydrogen bằng liên kết hydrogen.
Tính phân cực của phân tử nước hình thành do
Oxygen mang điện tích dương, hydrogen mang điện tích dương.
Oxygen mang điện tích âm, hydrogen mang điện tích dương.
Oxygen mang điện tích âm, hydrogen mang điện tích âm.
Oxygen và hydrogen không mang điện tích.
Các phân tử nước liên kết với nhau như thế nào?
Oxygen của phân tử nước này liên kết với hydrogen của phân tử nước khác bằng liên kết cộng hóa trị
Oxygen của phân tử nước này liên kết với hydrogen của phân tử nước khác bằng liên kết hydrogen.
Hyrogen của phân tử nước này liên kết với hydrogen của phân tử nước khác bằng liên kết hydrogen.
Hyrogen của phân tử nước này liên kết với hydrogen của phân tử nước khác bằng liên kết cộng hóa trị.
Đâu không phải là vai trò của nước trong tế bào?
Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào.
Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho sự sống.
Là nguyên liệu, môi trường cho các phản ứng sinh hoá xảy ra.
Cung cấp năng lượng cho tế bào
Phân tử sinh học không cấu tạo theo nguyên tắc đa phân là
carbohydrate
lipid
protein
nucleic acid
Carbohydrate được cấu tạo từ các nguyên tố
C, H, O.
C, H, O, N.
C, H, N.
C, O, N.
Tất cả lipid được cấu tạo từ các nguyên tố
C, H, O.
C, H, O, N.
C, H, N.
C, O, N.
Các loại đường đơn bao gồm
glucose, fructose, galactose.
saccharose, maltose, lactose
tinh bột, glycogen, cellulose
ribose, maltose, tinh bột
Các loại đường đôi bao gồm
glucose, fructose, galactose
saccharose, maltose, lactose
tinh bột, glycogen, cellulose
ribose, maltose, tinh bột
Các loại đường đa bao gồm
glucose, fructose, galactose
saccharose, maltose, lactose
tinh bột, glycogen, cellulose
ribose, maltose, tinh bột
Chức năng của đường đơn là
cấu tạo thành tế bào
dự trữ năng lượng
cấu tạo bộ xương ngoài côn trùng
trực tiếp cung cấp năng lượng
Chức năng của đường đôi là
cấu tạo thành tế bào
dự trữ năng lượng
cấu tạo bộ xương ngoài côn trùng
trực tiếp cung cấp năng lượng
1 glycerol liên kết với 3 acid béo tạo nên phân tử
dầu hoặc mỡ
phospholipid
steroid
sáp
1 glycerol liên kết với 2 acid béo và 1 nhóm phosphate tạo nên phân tử
dầu hoặc mỡ
phospholipid
steroid
sáp
Phospholipid có chức năng
dự trữ năng lượng
thành phần chính của hormone sinh dục
Cấu tạo màng sinh chất.
Lớp bảo vệ bên ngoài của nhiều loại trái cây
Đơn phân của protein là
đường đơn
amino acid
nucleotide
acid béo
Ở protein, Hai hay nhiều chuỗi polypeptide khác nhau liên kết với nhau tạo nên cấu trúc bậc
1
2
3
4
“Chuỗi polypeptid cuộc xoắn hoặc gấp nếp tạo cấu trúc không gian 3 chiều” là cấu trúc bậc mấy của protein?
1
2
3
4
Hiện tượng prôtêin bị biến đổi cấu trúc không gian ba chiều làm mất chức năng do nhiệt độ cao, pH,… được gọi là
thủy phân protein
phiên mã
biến tính protein
dịch mã
Ý nào sau đây không phải là vai trò của protein?
cấu tạo kháng thể giúp bảo vệ cơ thể
cấu tạo hormone như insulin
cấu tạo enzyme xúc tác cho nhiều phản ứng cơ thể
cấu tạo nên phospholipid
Đơn phân của DNA là
amino acid
đường đơn
các nucleotide: A, T, G, C.
các nucleotide: A, U, G, C.
Đơn phân của RNA là
amino acid
đường đơn
các nucleotide: A, T, G, C.
các nucleotide: A, U, G, C.
DNA gồm mấy chuỗi polynucleotide?
1
2
3
4
RNA gồm mấy chuỗi polynucleotide?
1
2
3
4
Mang, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền là chức năng của
protein
carbohydrate
lipid
DNA
Tham gia cấu tạo ribosome – nơi tổng hợp protein là chức năng của
mRNA
tRNA
DNA
rRNA
Dùng làm khuôn tổng hợp protein (dịch mã) là chức năng của
mRNA
tRNA
DNA
rRNA
Nguyên liệu được sử dụng trong thí nghiệm chứng minh sự hiện diện của tinh bột có thể là
Khoai tây
quả nho
lòng trắng trứng
dầu ăn
Nguyên liệu được sử dụng trong thí nghiệm chứng minh sự hiện diện của nước trong tế bào là
nước cất
lá cây
lòng trắng trứng
dầu ăn
Nguyên liệu được sử dụng trong thí nghiệm chứng minh sự hiện diện của glucose có thể là
Khoai tây
quả nho
lòng trắng trứng
dầu ăn
Nhỏ Iodine hoặc Lugol vào dịch lọc khoai tây có hiện tượng
dung dịch chuyển sang màu xanh đen vì iodine phản ứng đặc trưng với tinh bột
dung dịch chuyển sang màu đỏ gạch vì Cu2+ trong fehling phản ứng đặc trưng với glucose
dung dịch chuyển sang màu đỏ gạch vì iodine phản ứng đặc trưng với tinh bột
dung dịch chuyển sang màu xanh đen vì Cu2+ trong fehling phản ứng đặc trưng với glucose
Nhỏ Fehling vào dịch lọc quả nho, sau đó đun nóng sẽ có hiện tượng
dung dịch chuyển sang màu xanh đen vì iodine phản ứng đặc trưng với tinh bột
dung dịch chuyển sang màu đỏ gạch vì Cu2+ trong fehling phản ứng đặc trưng với glucose
dung dịch chuyển sang màu đỏ gạch vì iodine phản ứng đặc trưng với tinh bột
dung dịch chuyển sang màu xanh đen vì Cu2+ trong fehling phản ứng đặc trưng với glucose
Hóa chất được sử dụng để kiểm chứng sự hiện diện của tinh bột trong tế bào là
Iodine hoặc thuốc thử Lugol
Thuốc thử Fehling
cồn
NaOH
Hóa chất được sử dụng để kiểm chứng sự hiện diện của glucose trong tế bào là
Iodine hoặc thuốc thử Lugol
Thuốc thử Fehling
cồn
NaOH
Khi dùng phép thử nhũ tương để nhận biết lipid sẽ quan sát thấy hiện tượng
huyền phù màu trắng sữa
dung dịch chuyển sang màu xanh đen
dung dịch chuyển sang màu đỏ gạch
khối lượng lipd bị giảm đi sau thí nghiệm
Cấu trúc có dạng sợi dài, cấu tạo từ protein trong tế bào nhân sơ là
lông và roi
màng tế bào
vỏ nhầy
thành tế bào
Cấu trúc cấu tạo chủ yếu từ peptidoglycan trong tế bào nhân sơ là
lông và roi
màng tế bào
vỏ nhầy
thành tế bào
Cấu trúc bao gồm 1 lớp kép phospholipid, xen kẽ các phân tử protein trong tế bào nhân sơ là
màng sinh chất
tế bào chất
vùng nhân
ribosome
Thành phần bao gồm bào tương, ribosome, các hạt dự trữ, plasmid trong tế bào nhân sơ là
màng sinh chất
tế bào chất
vùng nhân
ribosome
Trong tế bào nhân sơ, cấu trúc gồm một phân tử DNA dạng vòng, không có màng bao bọc là
màng sinh chất
tế bào chất
vùng nhân
ribosome
Thành phần giúp phân biệt vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương là
màng sinh chất
thành tế bào
vùng nhân
roi
Khi nhuộm gram, vi khuẩn gram dương sẽ có màu
đỏ
tím
vàng
đen
Khi nhuộm gram, vi khuẩn gram âm sẽ có màu
đỏ
tím
vàng
đen
Trong tế bào nhân sơ, thành phần có chức năng giúp vi khuẩn bám dính vào bề mặt tế bào là
lông
tế bào chất
thành tế bào
vùng nhân
Trong tế bào nhân sơ, thành phần có chức năng giúp quy định hình dạng và bảo vệ tế bào là
lông
tế bào chất
thành tế bào
vùng nhân
Thành phần có chức năng như một màng thấm có chọn lọc của tế bào là
thành tế bào
vùng nhân
màng sinh chất
tế bào chất
Thành phần có chức năng mang thông tin di truyền, quy định các đặc điểm của tế bào nhân sơ là
thành tế bào
vùng nhân
màng sinh chất
tế bào chất
Tế bào nhân sơ không có đặc điểm nào sau đây?
cấu tạo đơn giản
có nhân hoàn chỉnh
chưa có bào quan có màng bao bọc
tế bào chất chưa có hệ thống nội màng
