Font size
WorksheetsĐịa lí copy nam đne
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Việt Nam là một quốc gia có nhiều dân tộc, có tất cả:
52
53
54
55
Có câu nào xài thì kêu t
hay có thiếu câu nào thì cũng kêu
OK
OK
Vùng chăn nuôi lợn thưởng gắn chủ yếu với
các đồng cỏ tươi tốt.
vùng trồng cây ăn quả.
vùng trồng cây công nghiệp.
vùng trồng cây lương thực.
Ưu thế lớn nhất của công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản ở nước ta:
Có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Có sự đầu tư lớn.
Có nguồn nhân lực dồi dào.
Nét Văn hóa riêng của mỗi dân tộc được thể hiện ở những mặt.
Ngôn ngữ, trang phục, phong tục tập quán.
Kinh nghiệm lao động sản xuất, ngôn ngữ.
Các nghề truyền thống của mỗi dân tộc, trang phục.
Ngôn ngữ, trang phục, địa bàn cư trú.
Việc tăng cường xây dựng thủy lợi ở nước ta nhằm mục đích.
Tăng cường nguồn nước tưới, vào mùa khô.
Tăng nặng xuất và sản lượng cây trồng
Phát triển nhiều giống cây trồng mới
D.
Dễ dàng áp dụng cơ giới hóa trong nông nghiệp
Năm 2020 dân số Việt Nam khoảng 97,7 triệu người, diện tích là 331212 km. Vậy mật độ dân số
29 người/km2.
2949 người/km2.
295 người/km2
29,5 người/km2.
Chuyển dịch cơ cấu ngành của nước ta đang diễn ra theo xu hướng ?
Tăng tỉ trọng của khu vực nông - lâm ngư nghiệp, giảm tỉ trọng của khu vực công nghiệp - xây dựng
Tăng tỉ trọng của khu vực công nghiệp - xây dựng giảm tỉ trọng của khu vực nông nghiệp và khu vực dịch vụ
Tăng tỉ trọng của khu vực dịch vụ, giảm tỉ trọng của khu vực công nghiệp - xây dựng và nông nghiệp
Giảm tỉ trọng của khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, tăng tỉ trọng của khu vực công nghiệp- xây dựng và khu vực dịch vụ
Việc phát triển Nông-lâm-thủy sản tạo cơ sở nguyên liệu cho việc phát triển ngành công nghiệp nào?
Công nhiệp năng lượng.
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
Công nghiệp hóa chất.
Công nghiệp vật liệu xây dựng.
Ý nào sau đây không phải là thành tựu của nền kinh tế số nước ta khi tiến hành đổi mới
Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng nhanh và KHÁ VỮNG CHẮC
Chênh lệch về kinh tế giữa các vùng miền còn lớn
Cơ cấu kinh tế chuyên dịch theo tích cực
Hội nhập nền kinh tế khu vực và toàn cầu diễn ra nhanh chóng
Biểu hiện nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ
Giảm tỉ trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp
Trong nông nghiệp đã hình thành các vùng chuyên canh
Kinh tế có thể được thừa nhận và ngày càng phát triển
Công nghiệp là ngành có tốc độ phát triển nhanh nhấ
Nguồn lưu động đối đảo là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển thành kiến tới tiêu sau đây
sản xuất hàng tiêu dùng.
điện tử - tin học
hóa chất
khai thác dầu khí.
Việc sử dụng lao động ở nước ta ngày càng hợp lí hơn, nguyên nhân không phải là do
tác động của công nghiệp hóa - hiện đại hóa
tác động của đô thị hóa tự phát,
phát triển kinh tế nhiều thành phần.
đẩy mạnh phát triển kinh tế nông thôn.
Công cuộc Đổi mới ở nước ta đã được triển khác từ năm
1975
1081
1996
1986
Cả nước hình thành các vùng kinh tế năng động thể hiện
Sự chuyển dịch cơ cấu GDP của nền kinh tế
Sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế
Ba vùng kinh tế trọng điểm trước ta lớn
Phía Bắc, miền Trung và phía Nam
Bắc Bộ, Trung bộ và Nam bây
Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam.
Đồng bằng sông Hồng, Duyên Hải và Đông Nam Bộ
Trung du miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú của các dân tộc.
Tày, Nung, Ê-De, Ba-Na
Tày, Nùng, Dao, Thái, Mông
Tày. Nùng, Gia-rai, Mơ nông.
Dao, Nùng, Chăm, Hoa
Hiện nay dân số nước ta đang chuyển sang giai đoạn có tỉ suất sinh .
Tương đối thấp
trung bình
cao
Cơ cầu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế có sự thay đổi theo hướng
tăng tỉ lệ lao động trong ngành công nghiệp xây dựng - dịch vụ.
giảm tỉ lệ lao động trong ngành dịch vụ, tăng công nghiệp - xây dựng.
tăng tỉ lệ lao động trong ngành dịch vụ, giảm công nghiệp - xây dựng.
giám tỉ lệ lao động trong ngành dịch vụ, tăng nông - lâm - ngư nghiệp.
Trồng cây hằng năm, ngắn ngày xem kỹ các cây công nghiệp lâu năm, cây rừng trồng gọi là mô hình gi?
Mô hình nông dân.
Hợp tác xã.
Nông lâm kết hợp
Công nghiệp mới.
Nước ta có bao nhiều vùng kinh tế?
3
4
6
7
Dân cư nước ta phân bố không đồng đều, tập trung đông đúc ở các vùng nào ?
Hải đảo
Miền núi
Trung Du
Đồng bằng
Quá trình đô thị hóa ở nước ta đang diễn ra ở mức độ:
Rất thấp
Thấp
Trung bình
Cao
Các đô thị ở nước ta phần lớn có quy mô:
Vừa và nhỏ
Vừa
Lớn
Rất Lớn
Số dân và tỉ lệ dân thành thị có xu hướng:
Số dân thành thị tăng, tỉ lệ dân thành thị tăng
Số dân thánh thì tăng, tỉ lệ dân thành thị giám.
Số dân thành thị giám, tỉ lệ dân thành thị giám.
Số dân thành thị giám, tỷ lệ dân thành thị tăng.
Quần cư thành thị là khu vực phát triển ngành:
Công nghiệp, nông nghiệp.
Nông nghiệp, dịch vụ.
Công nghiệp, dịch vụ.
Tất cả các nghành đều phát triển
Vùng Đồng Bằng Sông Hồng có diện tích 15000km, dân số: 20,7 triệu người (Năm 2016). Vậy, mật độ dân số của vùng là:
13 người/km2
138 người /km2
1380 người /km2
15800 người /km2
Thế mạnh nổi bật về số lượng lao động nước ta là
tiếp thu khoa học nhanh.
có phẩm chất cần cũ.
dồi dào, tăng nhanh.
nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Sự phân bố của các dân tộc chủ yếu do:
Sự phân bố của các dân tộc chủ yếu do:
Nguồn gốc phát sinh.
Tập quán sinh hoạt và sản xuất.
Chính sách của nhà nước.
Các dân tộc ít người chủ yếu sống tập trung ở:
Đồng bằng
Miền núi
Trung du
Duyên Hải
Người Việt (Kinh) phân bố chủ yếu ở đầu:
Đồng bằng, duyên hải
.
Miền Núi
Hải đảo
Nước Ngoài
Sự gia tăng dân số nước ta hiện nay không có đặc điểm:
Tỉ lệ sinh tương đối thấp và đang giảm chậm
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số khác nhau giữa các vùng.
Mỗi năm dân số nước ta tăng lên khoảng một triệu người.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở đồng bằng cao hơn ở miền núi và nông thôn.
Dân tộc kinh chiếm khoảng bao nhiêu % dân số:
85%
86%
87%
88%
Hiện nay dân số nước ta đang chuyển sang giai đoạn có tỉ suất sinh:
Tương đối thấp
Trung bình
Cao
Rất cao
Trung du miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú của các dân tộc:
Tày, Nùng, Dao, Thái, Mông.
Tày, Mừng, Gia-rai, Mơ nông.
Tày, Nùng, Ê — Đê, Ba- Na.
Dao, Nùng, Chăm, Hoa.
Hiện tượng bùng nổ dân số ở nước ta chấm dứt trong khoảng thời gian nào?
Những năm cuối thế kỉ XIX.
Những năm cuối thế kỉ XX.
Những năm đầu thế kỉ XIX.
Những năm đầu thế kỉ XX.
Nước ta có cơ cấu dân số:
Cơ cấu dân số trẻ.
Cơ cấu dân số già.
Cơ cấu dân số ổn định.
Cơ cấu dân số phát
Triển
Dân số ở nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi đặt ra những vấn đề cấp bách nào?
Xây dựng các nhà dưỡng lão, các khu dân trí.
Văn hóa, y tế, giáo dục và giải quyết việc làm trong tương lai.
Giải quyết việc làm, vấn đề xã hội, an ninh.
Các vấn đề trật tự an ninh và các vấn đề văn hóa, giáo dục.
Dân số đông và tăng nhanh gây ra những hậu quả xấu đối với:
Sự phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống.
Môi Trưởng, chất lượng cuộc sống.
Chất lượng cuộc sống và các vấn đề khác.
Sự phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống; tài nguyên môi trường.
Để giảm bớt tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số biện pháp phải thực hiện chủ yếu là
Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
Nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề dân số.
Phân bố lại dân cư giữa các vùng.
Nâng cao chất lượng cuộc sống.
Trên thế giới, nước ta nằm trong số mật độ dân số:
Thấp
Trung bình
Cao
Very Cao
Dân cư nước ta phân bố không đồng đều, sống thưa thớt ở:
Ven biển
Miền núi
Đồng bằng
Đô thị
Dân số thành thị tăng nhanh, không phải vì:
Gia tăng tự nhiên cao
Do di dân vào thành thị
Do tăng tỉ trọng khu vực dịch vụ
Nhiều đô thị mới hình thành
Tài nguyên sinh vật có ảnh hưởng lớn đến nông nghiệp vì
Cây trồng và vật nuôi là đối tượng hoạt động của nông nghiệp.
Sinh vật là tư liệu sản xuất không thể thay thế được của nông nghiệp.
Đây là nguồn cung cấp hữu cơ để tăng độ phì cho đất.
Thực vật là nguồn thức ăn quan trọng phục vụ chăn nuôi.
Thế mạnh nổi bật về số lượng lao động nước ta là
tiếp thu khoa học nhanh.
dồi dào, tăng nhanh.
.
có phẩm chất cần cũ.
.
nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Thế mạnh nổi bật về chất lượng lao động nước ta là
Đông
Tăng nhanh.
Thế lực tốt.
Có nhiều kinh nghiệm.
Lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm trong ngành
khai thác khoảng sản.
thủ công nghiệp
cơ khí – điện tử.
chế biến thực phẩm.
Các loại cây công nghiệp lâu năm như cao su, hồ tiêu, điều được trồng nhiều ở đâu?
Đông Nam Bộ
Trung Du Bắc Bộ
Tây Nguyên.
Đồng bằng Sông Cửu Long,
Đầu không phải hạn chế của nguồn lao động nước ta?
thể lực
Trình độ chuyên môn.
khả năng thích ứng với thị trường
dồi dào và tăng nhanh
Các dân tộc ít người có số dân trên một triệu người ở nước ta, gồm:
Tày, Thái, Mường Khơ-me
Ê-đê, Ba-na, Gia rai, Bru Vân Kiều
Chim, Hoa, Nùng, Mông
Dao, Ca-ho, Sán Dìu, Hre.
Dân số thành thị tăng nhanh, không phải vì
Gia tăng tự nhiên cao.
Do di dân vào thành thị
Do tăng tỉ trọng khu vực dịch vụ
Nhiều đô thị mới hình thành
Lao động nước ta có trở ngại lớn về
tính sáng tạo.
kinh nghiệm sản xuất.
thế lực và trình độ chuyên môn.
khả năng thích ứng với thị trường
tất cả chỉ để tham khảo muốn điêm cao thì học hết quyển sách với phải học tự luận nữa
ok
ok
