WorksheetsKHTN gkI lớp 8
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Quá trình biến đổi Vật lý là gì?
Có chất mới sinh ra
Không có chất mới sinh ra
Chất chỉ biến đổi về trạng thái
B và C đều đúng
Quá trình biến đổi Hóa học là gì?
Có chất mới sinh ra
Không có chất mới sinh ra
Chất chỉ biến đổi về trạng thái
B và C đều đúng
Quá trình nước biến đổi như sau:
Nước lỏng (0 độ C) --> nước đá (rắn)--> nước đá bị tan (lỏng)--> đun sôi (hơi)--> ngưng tụ (nước lỏng)
biến đổi hóa học
biến đổi tự nhiên
biến đổi vật lý
có chất mới
Khi thanh sắt (iron) ngoài không khí lâu ngày sắt bị gỉ
Sắt iến đổi vật lý
Sắt biến đổi hóa học
Sắt nhẹ đi
Cả A và B đều đúng
Đốt nến-->(1)bị chảy lỏng thấm vào bấc-->(2)Hơi nến. Hơi nến cháy-->(3) Cacbondioxit và nước
Giai đoạn 1 và 2 là hiện tượng vật lý
Giai đoạn 2 và 3 là hiện tượng hóa học
Giai đoạn 1, 2 và 3 là hiện tượng vật lý
Cả A, B và C đều sai
Phản ứng hóa học là gì?
Quá trình chất biến đổi trạng thái
Quá trình chất biến đổi màu sắc
Quá trình biến đổi chất này thành chất khác
Cả A, B đều đúng
Trong quá trình phản ứng
lượng chất phản ứng tăng dần
lượng chất phản ứng giảm dần
lượng chất phản ứng không đổi
Cả A, B và C đều đúng
Trong quá trình phản ứng
lượng chất sản phẩm tăng dần
lượng chất sản phẩm giảm dần
lượng chất sản phẩm không đổi
Cả A, B và C đều sai
Dấu hiệu nhận biết phản ứng hóa học xảy ra
Sự tạo thành chất khí
Thay đổi màu sắc
Tạo chất không tan
Cả A, B ,D đúng
Đốt đèn cồn, cồn cháy trong không khí tạo ra hơi nước và khí cacbon dioxid
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng thu nhiệt
Phản ứng giải phóng năng lượng nhiệt
Cả A và C đều đúng
sử dụng nhiên liệu để đốt cháy trong quá trình nấu thức ăn vì
nhiên liệu cháy thu nhiệt
nhiên liệu cháy tỏa nhiệt
nhiên liệu cháy sinh ra hơi nước
nhiên liệu cháy sinh ra cacbondioxid
mol là lượng chất có chứa
0,6. 10^23 nguyên tử hoặc phân tử chất đó
6. 10^23 nguyên tử hoặc phân tử chất đó
0,6 .10^24 nguyên tử hoặc phân tử chất đó
6,02. 10^ 23 nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Số nguyên tử có trong 0,5 mol nguyên tử C là
6. 10^23 nguyên tử C
3. 10^23 nguyên tử C
3,01. 10^23 nguyên tử C
0,3. 10^23 nguyên tử C
số phân tử trong 2 mol phân tử nước là
6,02. 10^23 phân tử nước
6,12. 10^23 phân tử nước
12,04.10^23 phân tử nước
14,02.10^23 phân tử nước
khối lượng mol (M) là khối lượng tính bằng gam của
6,02 x 10^23 nguyên tử hoặc phân tử chất đó
6,02. 10^23 phân tử nước
12,02. 10^23 phân tử nước
cả a, b, c đều đúng
khối lượng mol của một nguyên tử C là
12 amu
24 amu
12g/mol
24 g/mol
khối lượng mol phân tử của 11,5 mol nước là
27 amu
27 g/mol
12g/mol
24g/mol
ở điều kiện chuẩn (25°C và 1 bar) một mol khí bất kì chiếm thể tích là
24,79 lít
25,79 lít
26,79 lít
24,97 lít
khối lượng chất được tính theo công thức nào sau đây
n=Mm
m= n.M
M=mn
m=nM
tỉ khối của khí A so với khí B được tính theo công thức nào
dA∥B=MBMA
dA∥B=MA. MB
dA∥B=MAMB
dA∥B=29MA
tỉ khối của khí A so với không khí được tính theo công thức nào
dA∥B=MBMA
dA∥B=MA. MB
dA∥B=MAMB
dA∥kk=29MA
Khí oxygen có M=32g/mol. M không khí =29g/mol. Oxygen nặng hay nhẹ hơn không khí
Nặng hơn
nhẹ hơn
bằng nhau
Cả A, B, C đúng
Dưới ao các chất hữu cơ bị phân hủy sinh ra khí Methan ( CH4 có M=16g/mol). Ta nhìn thấy bọt khí nổi lên vì:
Methan ít tan trong nước
Methan sôi trong nước
Methan nhẹ hơn nước
Phương án khác
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa
Chất tan và dung môi
Chất tan và nước
Dung môi và nước
Chất tan và dung dịch
công thức nào để tính khối lượng chất tan (mct) khi biết khối lượng dung môi (mdm) và khối lượng dung dịch(mdd)
mct=mdm -mdd
mct=mdd-mdm
mct=mdd+mdm
mct=mdd-nước
Độ tan của một chất trong nước là
Số gam chất tan trong 100 gam nước
Số gam chất tan trong 150g nước
Số gam chất tan trong 200g nước
Số gam chất tan trong 50g nước
công thức nào dùng để tính nồng độ % của dung dịch
CM=Vn
C%=mddmct.100%
C%=mctmdd.100%
Cả B, C đều đúng
Nồng độ phần trăm của dung dịch là
Số gam chất tan trong 100g nước
Số gam chất tan trong 150g nước
Số gam chất tan trong 100g dung dịch
Phương án khác
có 0,9 gam muối ăn trong 100 gam dung dịch muối ăn. Dung dịch có nồng độ là
90%
9%
0,9%
0,09%
nồng độ Mol ( CM ) là
số mol chất tan trong 1 lít dung dịch
số gam chất tan trong 1 lít dung dịch
số mol chất tan trong 2 lít dung dịch
số gam chất tan trong 2 lít dung dịch
biểu thức tính nồng độ mol là (n: số mol chất tan, V: thể tích dung dịch)
CM=Vn
CM=nV
CM =n.V
Cả A, B đúng
có 1 mol NaOH trong 2 lít dung dịch. Nồng độ dung dịch NaOH là
1 mol/lít (1M)
2 mol/lít (2M)
0,5 mol/lít (0,5M)
0,5 mol/2 lít (0,5M)
cho phản ứng hóa học A + B-->C
mA + mB = mC
mA - mB = mC
mA = mB + mC
mB = mC + mA
cho phản ứng hóa học sau: Nung đá vôi --> Vôi sống + khí cacbonic. Lượng đá vôi là 100 kg, lượng khí cacbonic thoát ra không khí là 44 kg. Lượng vôi sống thu được là:
65 kg
56 kg
5,6 kg
6,5 kg
cho phương trình hóa học sau FeO + Hcl -->FeCl2 + H2O. Hệ số trước các công thức lần lượt là
2,3,4,5
1,2,3,4
1,2,1,1
1,2,1,2
tốc độ phản ứng là
đại lượng đặc trưng cho sự rất nhanh của phản ứng
đại lượng đặc trưng cho sự rất chậm của phản ứng
cả a, b đều đúng
đại lượng đặc trưng cho sự nhanh, chậm của phản ứng
cửa sắt để ngoài không khí sau một thời gian bị gỉ màu nâu xốp. Ta nói
phản ứng của sắt với oxygen trong không khí xảy ra chậm
phản ứng của sắt với oxigen trong không khí xảy ra nhanh
không có phản ứng của sắt với oxygen trong không khí
do sắt tác dụng với nước mưa
các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
nồng độ dung dịch
nhiệt độ
diện tích bề mặt
cả A, B, C
khi pha nước đường vào cốc một nước lạnh, một cốc nước nóng
đường trong cốc nước nóng tan nhanh hơn
đường trong cốc nước nóng tan chậm hơn
đường trong cốc nước lạnh tăng nhanh hơn
đường trong cốc nước lạnh tan như nhau
nghiền sắt (Iron) thành bột cho phản ứng với dung dịch axit HCl, phản ứng xảy ra nhanh hơn vì
nhiều nhiệt sinh ra trong phản ứng
nồng độ a xít
tăng diện tích bề mặt tiếp xúc
phương án khác
chất xúc tác là chất
tham gia vào phản ứng hóa học
làm cho phản ứng xảy ra nhanh hơn
không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng
cả B,C
khi "bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh, để giữ thực phẩm tươi lâu hơn" là tác động yếu tố nào làm chậm tốc độ phản ứng?
diện tích bề mặt
nhiệt độ
chất xúc tác
phương án khác
acid là hợp chất mà phân tử gồm
nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid
nguyên tử hydrogen
gốc acid
cả A,B C
acid có vị đặc trưng là
cay
chua
ngọt
mặn
khi tan trong nước acid tạo ra
gốc acid
kim loại
ion H+
phương án khác
dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím sang
xanh
đỏ
tím
Vàng
khi cho acid HCl phản ứng với kim loại Fe, tạo thành muối FeCl2 và giải phóng khí
Cl2
O2
H2
N2
acid sunfuric (H2SO4) có những ứng dụng gì
sản xuất chất dẻo
sản xuất chất tẩy rửa
Sản xuất phẩm nhuộm
cả A,B,C
acid hydrochloric (HCl) phản ứng với kim loại Mg theo sơ đồ sau Mg + HCl -->MgCl2 + H2 hệ số cần thêm vào trước công thức các chất lần lượt là
2,1,2,1
1,2,1,2
1,2,1,1
1,2,3,4
acid sunfuric (H2SO4) phản ứng với Fe2O3 theo sơ đồ sau H2SO4 + Fe2O3--> Fe2(SO4)3 + H2O. Hệ số cần thêm trước công thức các chất lần lượt là
3,1,1,3
1,3,1,3
3,2,3,1
1,2,3,4
