Font size
WorksheetsKT giũa kì 1 LS 11
Total questions: 91
Worksheet time: 32mins
Câu 1. Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ
A. phong kiến
B. thuộc địa
C. trung đại
D. cận đại
Câu 2. Mục tiêu chung của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII là gì?
A. Lật đổ chế đổ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.
B. Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó.
C. Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.
D. Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.
Câu 3. Đâu là nhiệm vụ cơ bản của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI - XVIII?
A. Dân tộc và nhân dân.
B. Dân tộc và dân chủ.
C. Độc lập và tự do.
D. Dân chủ và độc lập.
Câu 4. Một trong những nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại
A. xác lập nền dân chủ tư sản
B. người dân có quyền tự do chính trị, tự do kinh doanh và có quyền tư hữu
C. xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ, thống nhất thị trường đân tộc,
D. người dân có quyền tự do chính trị, tự do kinh doanh và có quyền tư hữu
Câu 5. Một trong những nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại
A. xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế
B. giành độc lập dân tộc
C. thống nhất thị trường, hình thành quốc gia dân tộc
D. người dân có quyền tự do chính trị, tự do kinh doanh và có quyền tư hữu
Câu 6. Lực lượng nào là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản?
A. Giai cấp địa chủ.
B. Giai cấp công nhân.
C. Giai cấp nông dân.
D. Giai cấp tư sản.
Câu 7. Trong các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVI - XVIII, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là
A. mục tiêu của cách mạng.
B. phương pháp đấu tranh.
C. kết quả cuối cùng.
D. quần chúng nhân dân
Câu 8. Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là
A. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
B. lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.
C. lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.
D. lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
Câu 9. Giai đoạn hậu kì trung đại, các ngành kinh tế nào phát triển mạnh ở khu vực Tây Âu và Bắc Mĩ?
A. Nông nghiệp và công nghiệp.
B. Thương nghiệp và nông nghiệp.
C. Thủ công nghiệp và thương nghiệp.
D. Thủ công nghiệp và nông nghiệp.
Câu 10. Một trong những nhà tư tưởng của “Triết học ánh sáng” ở Pháp thế kỉ XVIII là
A. Mông-tex-ki-ơ
B. Lu-I XVI
C. Sac-lơ I
D. Tho-mat Mo-rơ
Câu 11. Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVI - XVIII?
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
B. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
C. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
D. Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.
Câu 12. Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVI - XVIII?
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
D. Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.
Câu 13. Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVI - XVIII?
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.
Câu 14. Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVI - XVIII?
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
C. Sự ra đời của Tân giáo, Thanh giáo, Triết học Ánh sáng.
D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.
Câu 15. Các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVI - XVIII thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
A. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.
B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
C. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.
D. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
Câu 16. Đâu không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản?
A. Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.
B. Tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
C. Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản.
D. Mở ra thời đại mới - thời đại thắng lợi của chủ nghĩa xã hội.
Câu 17. Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản?
A. Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.
B. Xác lập nền dân chủ tư sản.
C. Đem lại quyền tự do chính trị, kinh tế cho người dân.
D. Thống nhất thị trường, tạo thành quốc gia dân tộc.
Câu 18. Ý nào phản ánh không đúng tình hình chính trị ở các nước phương Tây trước cách mạng tư sản?
A. Khủng hoảng về tài chính (ở Anh)
B. Giai cấp tư sản hợp thành các công ty độc quyền
C. Xung đột trong nghị viện (ở Anh)
D. Mâu thuẫn của chế độ ba đẳng cấp (ở Pháp)
Câu 19. Cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đã không đặt ra mục tiêu nào?
A. Giành độc lập dân tộc cho các thuộc địa.
B. Thoát khởi sự lệ thuộc vào chính phủ thực dân Anh
C. Tạo điều kiện cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển
D. Lật đổ chính quyền Anh, thành lập nhà nước dân chủ tư sản.
Câu 20. Ý nào sau đây giải thích không đúng tính chất của Cách mạng tư sản Anh?
A. không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân
B. không đáp ứng nguyện vọng của quần chúng nhân dân
C. kết thúc bằng sự nhượng bộ của quý tộc mới và tư sản cầm quyền.
D. thành quả của cách mạng đưa đến sự ra đời của chủ nghĩa xã hội.
Câu 21. Cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII không mang lại ý nghĩa nào dưới đây?
A. Lật đổ được chế độ phong kiến
B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
C. Đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền.
D. Thiết lập thể chế nhà nước cộng hòa quý tộc.
Câu 22. Cách mạng tư sản là cuộc cách mạng do
A. giai cấp tư sản lãnh đạo nhằm lật đổ chế độ phong kiến.
B. giai cấp tư sản lãnh đạo nhằm lật đổ chế độ tư bản.
C. giai cấp vô sản lãnh đạo nhằm lật đổ chế độ phong kiến.
D. giai cấp vô sản lãnh đạo nhằm lật đổ chế độ tư bản.
Câu 23. Quần chúng nhân dân là động lực của các cuộc cách mạng tư sản vì
A. có thế lực lớn mạnh về lĩnh vực kinh tế.
B. có địa vị cao trong lĩnh vực chính trị.
C. có tư tưởng dân chủ tư sản tiến bộ.
D. có số lượng đông đảo, có vai trò quan trọng.
Câu 24. Ý nào sau đây phản ánh không đúng điểm tiến bộ của bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của Mỹ?
A. Lần đầu tiên các quyền về con người được đề cập.
B. Nguyên tắc về chủ quyền của nhân dân được đề cao
C. Khai sinh ra một quốc gia tư sản ở Mỹ.
D. Tiêu diệt tận gốc chế độ nô lệ.
Câu 25. Vai trò của trào lưu Triết học Ánh sáng là gì?
A. Tấn công vào hệ tư tưởng của chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng bùng nổ.
B. Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lí thuyết về xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.
C. Lên án chế độ phong kiến, những mặt trái của chủ nghĩa tư bản, xây dựng xã hội mới.
D. Đề cao chế độ phong kiến, lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, bênh vực cho người lao động.
Câu 26. Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại có điểm gì chung?
A. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
B. Tư sản và chủ nô lãnh đạo.
C. Nhằm mục đích xóa bỏ chế độ nô lệ.
D. Diễn ra dưới hình thức nội chiến.
Câu 27. Trong các cuộc cách mạng tư sản, quần chúng nhân dân là lực lượng đông đảo
A. bị giai cấp tư sản lợi dụng.
B. giữ vai trò lãnh đạo cách mạng.
C. giữ vai trò chính trong việc lật đổ giai cấp tư sản.
D. có vai trò quan trọng để cách mạng thắng lợi.
Câu 28. Điểm chung trong tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản cuối thế kỉ XVII đầu thế kỉ XVIII là
A. xuất hiện các trào lưu tư tưởng tiến bộ của giai cấp tư sản.
B. xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.
C. xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới.
D. xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng.
Câu 29. Sự kiện lịch sử nào sau đây được coi là một bước tiến lớn trong sự phát triển của lịch sử nhân loại?
A. Thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại.
B. Bản tuyên ngôn Độc lập (Mỹ).
C. Bản tuyên ngôn Nhân Quyền và dân quyền (Pháp).
D. Hợp chúng quốc Mỹ (USA) được thành lập.
Câu 30. Đóng góp to lớn của giai cấp tư sản trong quá trình thống trị chưa đầy một thế kỉ tính từ sau thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gì?
A. Tạo ra một lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sợ hơn.
B. Công nhận quyền tư hữu là quyền bất khả xâm phạm.
C. Con người thực sự có quyền tự do và bình đẳng.
D. Tạo ra một khối lượng vật chất nhiều hơn và đồ sộ hơn.
Câu 31. Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại có sự giống nhau về
A. tiền đề cách mạng.
B. lãnh đạo cách mạng
C. động lực cách mạng.
D. điều kiện lịch sử
Câu 32. Điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là
A. dẫn đến sự xác lập quan hệ sản xuất tư sản chủ nghĩa.
B. tạo ra một nền dân chủ, tự do thực sự.
C. lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa.
D. tạo ra một lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sợ hơn.
Câu 1. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, nước nào có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới?
A.Mỹ.
B. Anh.
C. Pháp.
D. I-ta-li-a.
Câu 2. Cơ sở tạo ra bước chuyển tiếp của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang độc quyền là gì?
A. Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.
B. Sự phát triển của khoa học – công nghệ.
C. Sự tăng cường đầu tư vốn trong sản xuất.
D. Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.
Câu 3. Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của
A. chiến tranh xâm lược.
B. các cuộc chiến tranh thế giới.
C. quá trình xâm chiếm thị trường và thuộc địa các nước.
D. sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản.
Câu 4. “Đế quốc mà mặt trời không bao giờ lặn” là nói về chủ nghĩa đế quốc thực dân nào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?
Câu 5. Chủ nghĩa tư bản hiện đại được hiểu là
A. giai đoạn chủ nghĩa tư bản phát triển tự do cạnh tranh.
B. giai đoạn chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.
C. giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ đầu thế kỉ XX đến nay.
D. giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay.
Câu 6. Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là gì?
A. Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.
B. Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trên thế giới.
C. Có sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản.
D. Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu cách mạng khoa học - công nghệ.
Câu 7. Một trong những thách thức mà Chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?
A. Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.
B. Sức sản xuất của các nghành kinh tế ngày càng cao.
C. Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.
D. Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao.
Câu 8. Sau các cuộc cách mạng tư sản, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu?
A. Châu Âu và Bắc Mĩ.
B. Tây Âu và Châu Á.
C. Bắc Mĩ và Nam Á.
D. Châu Á và Châu Phi.
Câu 9. Nửa sau thế kỉ XIX, hầu hết các cuộc cách mạng tư sản đã
A. giành được thắng lợi.
B. hoàn toàn sụp đổ.
C. bắt đầu từ nông nghiệp.
D. giải phóng dân tộc.
Câu 10. Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ vào thời gian nào?
A. Sau cách mạng tư sản Anh.
B. Sau cách mạng tư sản Pháp.
C. Cuối thế kỉ XVIII.
D. Đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XIX.
Câu 11. Từ thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản được gọi là
A. chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
B. chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn độc quyền.
C. chủ nghĩa tư bản hiện đại
D. chủ nghĩa đế quốc
Câu 12. Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII, các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu nổ ra thắng lợi ở Nê-đéc-lan, Anh, Bắc Mỹ, Pháp, thiết lập được
A. những nhà nước vô sản
B. những nhà nước tư sản
C. những nhà nước quân chủ lập hiến
D. những nhà cộng hòa quý tộc
Câu 13. Biểu hiện rõ nhất của chủ nghĩa tư bản khi chuyển sang giai đoạn độc quyền là
A. sự hình thành các tổ chức độc quyền.
B. chịu sự chi phối của quy luật thị trường.
C. không có sự can thiệp của nhà nước.
D. tư bản tự do kinh doanh.
Câu 14. Đối tượng nào được các nước tư bản mở rộng xuất khẩu tư bản, cho vay hoặc đầu tư xây dựng các nhà máy, xí nghiệp?
A. Chính quốc và các nước kém phát triển.
B. Chính quốc và các nước phát triển.
C. Thuộc địa và các nước kém phát triển.
D. Thuộc địa và các nước phát triển.
Câu 15. Bằng sức mạnh của đồng đô la và “cây gậy”, Mỹ đã biến khu vực nào thành “sân sau” của mình?
A. Đông Nam Á
B. Mỹ La-tinh
C. Đông Âu.
D. Tây Âu
Câu 16. Các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ có đặc điểm nào sau đây?
A. Diễn ra với nhiều hình thức khác nhau.
B. Xóa bỏ hết giai cấp bóc lột trong xã hội.
C. Đưa đến một xã hội công bằng, bình đẳng.
D. Tạo ra tầng lớp lao động làm thuê nhận lương
Câu 17. Một trong những nguyên nhân thúc đẩy các nước tư bản tiến hành quá trình thực dân hóa nửa sau thế kỉ XIX là do
A. sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.
B. nhu cầu về một xã hội công bằng, bình đẳng.
C. mong muốn khai hóa văn minh của dân tộc khác.
D. yêu cầu của lớp lao động làm thuê nhận tiền lương
Câu 18. Một trong những cơ sở thúc đẩy chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển cao là gì?
A. Những thành tựu của cách mạng khoa học – công nghệ.
B. Sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất.
C. Sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản.
D. Sự khai thác nguồn tài nguyên và nhân lực các nước thuộc địa.
Câu 19. Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
A. xuất hiện các tổ chức độc quyền.
B. chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia
C. tiến hành cách mạng công nghiệp.
D. sản xuất theo dây chuyền.
Câu 20. Nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mĩ?
A. Hầu hết đều thất bại.
B. Hầu hết đều tan rã.
C. Hầu hết đều giành thắng lợi.
D. Hầu hết đều giải phóng dân tộc.
Câu 21. Nhận định nào sau đây là sai khi nói về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mỹ?
A. Giai cấp tư sản giành thắng lợi.
B. Đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền.
C. Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở khu vực Châu Âu và Bắc Mỹ.
D. Làm suy yếu chế độ phong kiến trên toàn thế giới.
Câu 22. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX chủ nghĩa đế quốc thực hiện chính sách gì đối với các quốc gia, dân tộc yếu hơn?
A. Hợp tác, cùng có lợi.
B. Kiểm soát, ảnh hưởng.
C. Giao lưu, cùng phát triển.
D. Thù địch, không giao thiệp
Câu 23. Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mĩ đều có điểm chung là
A. đều thành lập chế độ quân chủ lập hiến.
B. đều thành lập nước cộng hòa.
C. đều hoàn xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến.
D. đều do giai cấp tư sản lãnh đạo và giành thắng lợi.
Câu 24. Bản chất của chủ nghĩa đế quốc được thể hiện rõ trên các lĩnh vực nào?
A. Kinh tế và chính trị
B. Chính trị và xã hội.
C. Kinh tế và tư tưởng.
D. Xã hội và tư tưởng.
Câu 25. Một trong những nguyên nhân giúp chủ nghĩa tư bản phát triển nhanh cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là
A. vì dân số trong nước đông đúc.
B. nhờ thành tựu khoa học - kỹ thuật.
C. do có lãnh thổ chính quốc rộng lớn.
D. có điều kiện chính trị ổn định lâu đời.
Câu 26. Nội dung nào dưới đây là tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
A. Có khả năng điều chỉnh để tồn tại và phát triển.
B. Có ưu thế về thị trường ở các nước thuộc địa.
C. Có khả năng thích nghi với những biến động của thế giới về tài chính.
D. Có các trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.
Câu 27. Nội dung nào dưới đây không phải tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại.?
u thế trong việc sử dụng những thành tựu của khoa học – công nghệ.
B. Có ưu thế trong việc sử dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
C. Có quy mô nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người thuộc hàng cao nhất thế giới.
D. Có khả năng thích nghi với những biến động của thế giới về tài chính.
Câu 28. Ý nào sau đây là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển nhanh của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?
A. Thực hiện cải cách đổi mới về kinh tế.
B. Khai thác được hệ thống thuộc địa rộng lớn.
C. Giải quyết được tình trạng bất công trong xã hội.
D. Được sự đồng lòng ủng hộ của giai cấp công nhân.
Câu 29. Nội dung sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của nhận định “đế quốc mà Mặt trời không bao giờ lặn”?
A. Lãnh thổ của nước Anh to hơn mặt trời.
B. Mặt trời thuộc chủ quyền của nước Anh.
C. Lãnh thổ của nước Anh rộng lớn khắp thế giới.
D. Nước Anh nằm ở cực xích đạo không bị khuất mặt trời.
Câu 30. Để giải quyết những mâu thuẫn xung quanh vấn đề thuộc địa vào đầu thế kỉ XX, các nước đế quốc đã làm gì ?
A. Thành lập liên minh các nước đế quốc để chống lại nước Anh.
B. Tiến hành cải cách kinh tế, chính trị sâu rộng để tạo ảnh hưởng.
C. Đàn áp các phong trào đấu tranh của nhân dân trong nước.
D. Gây ra cuộc chiến tranh thế giới để chia lại thị trường, thuộc địa.
Câu 31. Vì sao các nước tư bản tiến hành quá trình thực dân hóa nửa sau thế kỉ XIX?
A. Truyền giáo ra bên ngoài.
B. Tìm kiếm nguyên liệu sản xuất.
C. Di dân đến những vùng đất mới.
D. Khai hóa văn minh cho các dân tộc khác
Câu 32. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX chủ nghĩa tư bản phát triển nhanh là nhờ một trong những nguyên nhân nào sau đây?
A. Thực hiện cải cách đổi mới về kinh tế.
B. Khai thác được hệ thống thuộc địa rộng lớn.
C. Giải quyết được tình trạng bất công trong xã hội.
D. Được sự đồng lòng ủng hộ của giai cấp công nhân.
Câu 1. Sự kiện nào dưới đây đánh dấu quá trình thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết hoàn thành?
A. Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (1924).
B. Chính quyền Xô viết được thành lập do Lê-nin đứng đầu (1917).
C. Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời (1922).
D. Cách mạng tháng Mười Nga giành được thắng lợi (1917).
Câu 2. Biểu tượng trên Quốc huy của Liên Xô theo Hiến pháp (1924) là
A. ngôi sao vàng năm cánh.
B. Lê-nin cầm cờ đỏ búa liềm.
C. bánh răng và bông lúa nước.
D. búa liềm trên quả địa cầu.
Câu 3. Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa
A. tăng cường sức mạnh của Nhà nước Xô viết.
B. thủ tiêu sự bất bình đẳng giữa các dân tộc.
C. mở ra một con đường phát triển mới trong việc giải quyết vấn đề dân tộc.
D. cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.
Câu 4. Từ năm 1950 đến nửa đầu thập niên 70, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu được sự giúp đỡ của quốc gia nào dưới đây?
A. Anh.
B. Pháp.
C. Liên Xô.
D. Mĩ.
Câu 5. Ngày 25/10/1917 ở nước Nga diễn ra sự kiện nào?
A. Cách mạng Tháng Mười Nga thắng lợi.
B. Cách mạng Tháng Hai thành công.
C. Luận cương Tháng Tư được thông qua.
D. Nga rút khỏi chiến tranh thế giới thứ nhất.
Câu 6. Ngay sau khi thành lập, chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã có chủ trương nào sau đây?
A. Ban hành “Sắc lệnh hoà bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”.
B. Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước.
C. Tiến hành công cuộc “cải tổ” toàn diện đất nước.
D. Lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng.
Câu 7. Một trong những nước là thành viên của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết thành lập vào năm 1922 là
A. Ru-ma-ni.
B. Tiệp Khắc
C. Ba Lan
D. U-crai-na
Câu 8. Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang năm 1922 tại Mátxcơva đã thông quan văn kiện nào sau đây?
A. Hiến chương Liên hợp quốc.
B. Tuyên ngôn thành lập Liên Xô.
C. Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.
D. Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược nhau.
Câu 9. Bốn nước cộng hòa đầu tiên gia nhập Liên Xô là
A. Nga, Bê-lô-rút-xi-a, Lít-va và Ngoại Cáp-ca-dơ.
B. Nga, Lát-vi-a, U-crai-na và Ngoại Cáp-ca-dơ.
C. Nga, Bê-lô-rút-xi-a, U-crai-na và Ngoại Cáp-ca-dơ.
D. Nga, Bê-lô-rút-xi-a, Môn-đô-va và Ngoại Cáp-ca-dơ.
Câu 10. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được hình thành trên cơ sở
A. dựa vào sự giúp đỡ của các thế lực bên ngoài.
B. hợp tác kinh tế giữa các dân tộc trên đất nước Nga.
C. sự tự nguyện của toàn thể các dân tộc Nga.
D. Liên minh chặt chẽ giữa các dân tộc để xây dựng và bảo vệ đất nước.
Câu 11. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên tắc tồn tại của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?
A. Thực hiện bình đẳng về mọi mặt.
B. Thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc.
C. Xây dựng liên minh mạnh, mở rộng quan hệ với bên ngoài.
D. Giúp đỡ lẫn nhau vì mục tiêu xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
Câu 12. Sau Cách mạng tháng 10 Nga năm 1917, chính quyền Xô viết ban hành Sắc lệnh Hoà bình và Sắc lệnh ruộng đất nhằm đem lại các quyền tự do, dân chủ cho
A. nhân dân.
B. phong kiến.
C. tư sản.
D. công nhân.
Câu 13. Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là
A. sự bình đẳng về mọi mặt.
B. phân biệt về tôn giáo.
C. thống nhất về văn hóa.
D. phân biệt về chủng tộc
Câu 14. Ý nào sau đây là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết trong cuộc chiến chống thù trong, giặc ngoài?
A. Sự đoàn kết, giúp đỡ của các nước trong liên bang.
B. Sự ủng hộ của các nước phương Tây.
C. Có sức mạnh về ngoại giao
D. Có sự ủng hộ về kinh tế của Mỹ.
Câu 15. Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội mở rộng từ Châu Âu sang khu vực Mĩ Latinh?
A. Cách mạng Mêhicô thắng lợi
B. Cách mạng Braxin thắng lợi.
C. Cách mạng Cuba thắng lợi.
D.Cách mạng Ecuađo thắng lợi
Câu 16. Sự ra đời của Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết đã
A. giải phóng các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới.
B. lãnh đạo phong trào công nhân ở các nươc tư bản.
C. tạo sức mạnh tổng hợp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ đất nước.
D. đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc.
Câu 17. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đặt ra yêu cầu gì đối với các dân tộc trên lãnh thổ nước Nga Xô viết?
A. Một, hai dân tộc lớn liên minh với nhau giành quyền lực.
B. Liên minh, đoàn kết với nhau nhằm tăng cường sức mạnh.
C. Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.
D. Liên kết với các nước bên ngoài để nhận sự giúp đỡ.
Câu 18: Hiến pháp (1924) của Liên Xô phản ánh con đường giải quyết vấn đề dân tộc trong một quốc gia nhiều dân tộc, trên cơ sở nguyên tắc
A. bình đẳng và tình hữu nghị giữa các dân tộc.
B. cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các dân tộc.
C. tôn trọng chủ quyền lãnh thổ giữa các dân tộc.
D. không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Câu 19: Sự kiện nào sau đây mở đầu thời kì lịch sử thế giới hiện đại?
A. Cách mạng tư sản Pháp năm 1789.
B. Cách mạng tư sản Hà Lan năm 1566.
C. Cách mạng tháng Hai ở nước Nga năm 1917.
D. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
Câu 20. Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?
A. Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.
B. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La-tinh.
C. Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
D. Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới
Câu 21. Nội dung nào sau đây không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?
A. Sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc.
B. Quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc.
C. Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.
D. Xây dựng nền chuyên chính dân chủ tư sản.
Câu 22. Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?
A. Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.
B. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.
C. Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.
D. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, khu vực Mỹ-La tinh.
Câu 23: Nhận định nào sau đây là đúng về sự phát triển của Chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Mở rộng ảnh hưởng tại Châu Á, và khu vực Mĩ latinh.
B. Giảm thiểu ảnh hưởng của Liên Xô trong khu vực.
C. Hoàn toàn bị lãng quên và không còn tồn tại.
D. Làm suy yếu mạnh mẽ đến nền kinh tế phương Tây.
Câu 24. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa sự ra đời Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?
A. Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.
B. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.
C. Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.
D. Đánh dấu chủ nghĩa xã hội được mở rộng về không gian, vùng địa lý.
Câu 25. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô năm 1922?
A. Phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ.
B. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.
C. Đáp ứng được nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm.
D. Chưa phù hợp với nguyện vọng các dân tộc trên đất nước Xô viết.
Câu 26. Sự thành công của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết để lại bài học gì trong công cuộc xây dựng, bảo vệ đất nước ta hiện nay?
A. Mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế để khẳng định vị thế đất nước.
B. Đoàn kết, hợp tác trong đấu tranh chống ngoại xâm giữa các dân tộc.
C. Tinh thần đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc.
D. Tham gia các liên minh quân sự để tăng cường sức mạnh phòng thủ.
Câu 27. Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga 1917 đối với cách mạng Việt Nam là
A. vạch ra kẻ thù chính cho cách mạng Việt Nam.
B. nước Nga giúp đỡ Việt Nam về vật chất lẫn tinh thần.
C. để lại nhiều bài học kinh nghiệm về phương pháp đấu tranh.
D. định hướng con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam
