WorksheetsGiáo dục kinh tế pháp luật giữa kì I- HLY
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
nhà sản xuất, kinh doanh có thể thu được lợi nhuận cao khi
cung lớn hơn cầu
cung bằng cầu
cung nhỏ hơn cầu
không cung ứng sản phẩm
người tiêu dùng có xu hướng hạn chế, mua ít hàng hóa, dịch vụ khi
cung lớn hơn cầu
cung bằng cầu
cung nhỏ hơn cầu
giá cả hàng hóa giảm
tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định gọi là
tăng trưởng
lạm phát
khủng hoảng
suy thoái
tình trạng lạm phát phi mã xác định khi
mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% ≤ CPI ≤ 10%)
đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng
mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% ≤ CPI ≤ 1000%)
giá cả năng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000% ≤ CPI)
mức độ lạm phát vừa phải sẽ
kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế
kích thích sản xuất, kinh doanh phát triển
không có tác động gì tới nền kinh tế
đẩy nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng
tình trạng lạm phát tác động ntn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh?
các doanh nghiệp giảm quy mô đầu tư, sản xuất- kinh doanh
các doanh nghiệp tăng cường đầu tư, cải tiến trang thiết bị
các doanh nghiệp tăng quy mô đầu tư, sản xuất- kinh doanh
các doanh nghiệp tăng cường tuyển dụng lao động có tay nghề
để khắc phục tình trạng lạm phát do lượng tiền mặt trong lưu thông vượt quá mức cần thiết, nhà nước cần
giảm lãi suất tiền gửi
giảm mức cung tiền
giảm thuế
tăng chi tiêu ngân sách
nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề lạm phát
giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát
trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt
tình trạng lạm phát luôn tác động tiêu cực đến nền kinh tế đất nước
tình trạng lạm phát không ảnh hưởng gì đến đời sống của người dân
sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa được gọi là
cạnh tranh
đấu tranh
đối đầu
đối kháng
nội dung nào sau đây không phải là vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và xã hội
cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
người tiêu dùng được tiếp cận với hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt
cạnh tranh trở thành động lực cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường
hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?
đãi ngộ tốt với người lao động có tay nghề
nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa
đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc
xâm phạm bí mật kinh doanh
nhận định nào dưới đây là đúng khi bàn về vấn đề: cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
cạnh tranh là phải sử dụng mọi thủ đoạn để tiêu diệt đối thủ
cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có nền kinh tế thị trường phát triển
cạnh tranh chỉ diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng
lượng cung hàng hóa, dịch vụ trên thị trường không bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau đây?
chính sách của nhà nước
thu nhập của người tiêu dùng
trình độ công nghệ sản xuất
số lượng người tham gia cung ứng
nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường
giá cả hàng hóa, dịch vụ
thu nhập của người tiêu dùng
số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ
giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế
trong nền kinh tế thị trường, cung và cầu có MQH ntn?
tác động lẫn nhau
tồn tại độc lập với nhau
chỉ có cầu tác động đến cung
chỉ có cung tác động đến cầu
trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả thị trường giảm xuống thì các doanh nghiệp thường có xu hướng
mở rộng quy mô SX
thu hẹp quy mô SX
tăng giá trị cá biệt của hàng hóa
tăng khối lượng cung hàng hóa
loại hình thất nghiệp nào sau đây không được xếp vào nhóm thất nghiệp dựa trên nguồn gốc
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp tự nguyện
thất nghiệp chu kì
tình trạng thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải được gọi là
thất nghiệp chu kì
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp tự nguyện
xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau:
Trường hợp: anh M sau thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh nay đang làm hồ sơ xin việc và vẫn chưa tìm được việc làm
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp tự nguyện
thất nghiệp không tự nguyện
thất nghiệp chu kì
nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp
người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật
thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc
tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có
nền kinh tế suy thoái nên doanh nghiệp thu hẹp sản xuất
tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với các doanh nghiệp
lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất
thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn
lãng phí nguồn lực, làm cho nền KT rơi vào tình trạng khủng hoảng
phát sinh nhiều tệ nạn XH, trật tự, an ninh XH không ổn định
nơi diễn ra các quan hệ thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động được gọi là
trung tâm giới thiệu việc làm
thị trường việc làm
thị trường lao động
trung tâm môi giới việc làm
hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm được gọi là
lao động
việc làm
làm việc
khởi nghiệp
trong nền kinh tế thị trường, người tiêu dùng cũng luôn ganh đua với nhau để
mua được hàng hóa rẻ hơn, chất lượng tốt hơn
mua được hàng hóa đắt hơn, chất lượng tốt hơn
được lợi ích từ hoạt động trao đổi trên thị trường
giành giật những điều kiện thuận lợi trong SX
cạnh tranh tạo đk để người tiêu dùng được tiếp cận hàng hóa
chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại, giá cả hợp lí
giá thành cao, đơn điệu về mẫu mã, chủng loại, chất lượng tốt
đơn điệu về mẫu mã, chủng loại, chất lượng kém, giá thành cao
chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại, giá thành cao
nội dung nào sau đây sai khi bàn về vấn đề cạnh tranh không lành mạnh
là những hành vi trái với quy định của pháp luật
gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của doanh nghiệp khác
phù hợp với nguyên tắc thiện chí, trung thực trong kinh doanh
tổn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến xã hội
nội dung nào sau đây đúng khi nói về cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
là sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế
là sự hợp tác, giúp đỡ giữa các chủ thể kinh tế
chỉ diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng
chỉ diễn ra sự cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất
lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định đc gọi là
giá cả
giá trị
cầu
cung
nhận định nào sau đây là đúng khi bàn về vấn đề: Lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường
giá bán sản phẩm không ảnh hưởng gì đến lượng cầu hàng hóa
quy mô dân số là nhân tố duy nhất ảnh hưởng đến lượng cầu
mọi nhu cầu của người tiêu dùng đều được gọi là cầu
có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu trên thị trường
trong nền kinh tế thị trường, lượng cung có tác động ntn đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ
kích thích lượng cầu
xác định khối lượng của cầu
xác định cơ cấu của cầu
không tác động gì đến cầu
quan hệ cung-cầu có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả. Cụ thể, khi cung lớn hơn cầu sẽ dẫn đến
giá cả hàng hóa, dịch vụ giảm
giá cả hàng hóa, dịch vụ ổn định
giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng
giá cả lúc tăng, lúc giảm, không ổn định
khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả tăng, chủ thể sản xuất có xu hướng
thu hẹp sản xuất
sa thải bớt nhân công
mở rộng sản xuất
giảm lượng cung hàng hóa
quan hệ cung-cầu có vai trò ntn đối với chủ thể nhà nước
là cơ sở để đưa ra các biện pháp góp phần bình ổn thị trường
là căn cứ để quyết định mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất
là căn cứ giúp người dân lựa chọn việc mua hàng hóa thích hợp
là cơ sở để lập kế hoạch nhằm đầu cơ, tích trữ hàng hóa thiết yếu
căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0%<CPI<10%) được gọi là tình trạng lạm phát
nghiêm trọng
siêu lạm phát
vừa phải
phi mã
có nhiều nguyên nhân dẫn đến lạm phát, ngoại trừ
giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,... giảm
lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết
chi phí sản xuất tăng cao
tổng cầu của nền KT tăng
nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí đẩy
thu hút vốn đầu tư, giảm thuế
giảm mức cung tiền
cắt giảm chi tiêu ngân sách
tăng thuế
nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề lạm phát
lạm phát tăng cao có tác động xấu đến đời sống kinh tế, xã hội
tình trạng lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá
trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt
giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền KT đang lạm phát
Tình trạng thất nghiệp phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
tạm thời
chu kì
cơ cấu
tự nguyện
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế khi nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là
tự nguyện
chu kì
cơ cấu
tạm thời
Trường hợp dưới đây đề cập đến loại hình thất nghiệp nào?
Trường hợp: Do kinh tế thế giới suy thoái đã làm cho các doanh nghiệp trong nước, nhất là các doanh nghiệp nhỏ gặp nhiều khó khăn. Nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa, tạm ngừng sản xuất kinh doanh. Hệ quả là người lao động trong những doanh nghiệp này bị thất nghiệp.
cơ cấu
chu kì
tự nguyện
tạm thời
có nhiều nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp, ngoại trừ
cơ cấu KT chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động
nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô SX
người lao động tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có
sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động
tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả ntn đối với xã hội
phát sinh nhiều tệ nạn XH, trật tự, an ninh XH không ổn định
lãng phí nguồn lực, làm cho nền KT rơi vào tình trạng suy thoái
thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn
lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô SX
nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các yếu tố cấu thành thị trường lđ
lượng cung
chất lượng lđ
giá cả sức lđ
lượng cầu
thị trường việc làm kết nối cung- cầu lđ trên thị trường thông qua nhiều hình thức, ngoại trừ
các phiên giao dịch việc làm
mở các trung tâm dạy nghề và gd thường xuyên
các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm
thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng
thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái
dư thừa lực lượng lđ
cân bằng cung-cầu lao động
thiếu hụt lực lượng lao động
chênh lệch cung-cầu lao động
nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của lạm phát đối với đời sống xã hội
thu nhập thực tế của người lao động giảm
mức sống của người dân giảm sút
gia tăng tình trạng thất nghiệp
giảm tình trạng phân hóa giàu-nghèo
những nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến lượng cầu
giá cả, thu nhập, thị hiếu, phong tục tập quán
giá cả, thu nhập, thị hiếu, sở thích
giá cả, thu nhập, sở thích, tâm lý
thu nhập, tâm lí, phong tục tập quán
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội được gọi là
thất nghiệp
lao động
việc làm
lạm phát
Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định được gọi là
tổng cung
cầu
tổng cầu
cung
Sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định là khái niệm
cạnh tranh
thất nghiệp
lạm phát
lao động
yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến lượng cung
thu nhập của người tiêu dùng
sở thích của người tiêu dùng
giá bán sản phẩm
phong tục tập quán
khái niệm nào dưới đây thể hiện tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm
cạnh tranh
thất nghiệp
hạnh phúc
lạm phát
nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lđ và người mua sức lđ là khái niệm nào
thị trường việc làm
thị trường lao động
lao động giản đơn
hợp đồng lao động
khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến tình trạng nào
thiếu hụt lực lượng lđ
cân bằng thị trường lđ
giảm tình trạng thất nghiệp
gia tăng tình trạng thất nghiệp
nguyên nhân cơ bản nào dưới đây dẫn đến lạm phát
cầu tăng cao
cung tăng cao
cung giảm mạnh
cầu giảm mạnh
yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến lượng cung
giá cả các yếu tố đầu vào
thị hiếu của người tiêu dùng
giá trị hàng hóa, dịch vụ
thu nhập của người bán
mức độ tăng giá cả ở một con số hằng năm là loại hình lạm phát nào dưới đây
phi mã
đột biến
vừa phải
siêu lạm phát
nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của lạm phát đối với đời sống XH
mức sống của người dân giảm sút
làm cho kinh tế suy thoái
giảm tình trạng phân hóa giàu-nghèo
gia tăng tình trạng thất nghiệp
doanh nghiệp căn cứ vào yếu tố nào để quyết định mở rộng hay thu hẹp SX, kinh doanh
hiện trạng quan hệ cạnh tranh
giá cả những hàng hóa thay thế
hiện trạng của quan hệ cung-cầu
thu nhập của người tiêu dùng
thị trường lao động bao gồm các yếu tố nào dưới đây
cung, cầu và giá cả sức lao động
cạnh tranh và cung cầu
cung và giá cả sức lao động
cầu và giá cả sức lao động
nơi gặp gỡ, trao đổi mua bán hàng hóa việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động cũng như xác định mức tiền công của người lao động trong từng thời kì nhất định là khái niệm nào sau đây
thị trường lao động
trung tâm thương mại
trung tâm tài chính
thị trường việc làm
nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh kinh tế
xu hướng lao động "phi chính thức" gia tăng
lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế
chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kĩ năng mềm
giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ
nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh kinh tế
tranh đua những điều kiện thuận lợi
tồn tại nhiều chủ sở hữu
sự tương đồng về chất lượng sản phẩm
có điều kiện sản xuất khác nhau
nội dung nào sau đây không phải là vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và xã hội
là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
người tiêu dùng được tiếp cận với hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt
trở thành động lực cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường
nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân cơ bản dẫn đến lạm phát
cầu tăng cao
chi phí sản xuất tăng cao
chi phí sản xuất giảm mạnh
phát hành thừa tiền trong lưu thông
nội dung nào sau đây không phải là các yếu tố cấu thành thị trường lao động
lượng cung
chất lượng lao động
giá cả sức lao động
lượng cầu
trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, quan hệ cung-cầu không thể hiện vai trò với các chủ thể kinh tế nào dưới đây
tiêu dùng
sản xuất kinh doanh
tập thể
nhà nước
hậu quả nặng nề đối với nền kinh tế do thất nghiệp để lại thể hiện ở nội dung nào dưới đây
nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất
làm cho tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm
gây ra nhiều tệ nạn đối với xã hội
thu nhập của người lao động giảm
chi phí trong hoạt động sản xuất bị ảnh hưởng bởi yếu tố đầu vào nào dưới đây
lao động
thất nghiệp
việc làm
thị trường
nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp
tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có
người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật
nền kinh tế suy thoái nên doanh nghiệp thu hẹp sản xuất
thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc
