NEW
Font size
WorksheetsKTTC (1 -> 47)
Total questions: 47
Worksheet time: 24mins
Câu 1: Mục đích chính của kiểm toán BCTC là:
A. Giúp các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả
B. Khẳng định các BCTC không có sai sót
C. Giúp các doanh nghiệp giải trình với cơ quan thuế
D. Cung cấp cho người sử dụng một sự đảm bảo về tính trung thực, hợp lý của các BCTC
Câu 2: Kết quả kiểm toán BCTC phục vụ cho:
A. Các nhà đầu tư
B. Các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế
C. Người lao động và một số đối tượng quan tâm khác
D. Các bên quan tâm bên ngoài và nội bộ doanh nghiệp
Câu 3: Giai đoạn nào sau đây không thuộc quy trình thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính:
A. Lập kế hoạch kiểm toán
B. Thực hiện kiểm toán
C. Đánh giá việc thực hiện ý kiến trong thư quản lý
D. Kết thúc kiểm toán
Câu 4: Tính trung thực của BCTC được hiểu là
A. Tuân thủ các quy định và chế độ kế toán hiện hành
B. Số liệu trong BCTC là chính xác tuỵệt đối
C. Không có những sai phạm trọng yếu làm sai lệch thông tin tài chính
D. Không có những sai phạm trọng yếu làm sai lệch thông tin tài chính và tuân thủ các quy định và chế độ kế toán hiện hành
Câu 5: Thử nghiệm kiểm soát dùng để:
A. Đánh giá những điểm bất hợp lý trong các chỉ tiêu tài chính
B. Phát hiện các sai phạm trong việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế
C. Đánh giá các quy chế kiểm soát của doanh nghiệp
D. Tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp
Câu 6: Thử nghiệm cơ bản không bao gồm:
A. Phân tích các chỉ tiêu tài chính
B. Quan sát quy trình xử lý nghiệp vụ
C. Phỏng vấn các nhân viên
D. Kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế
Câu 7: Doanh nghiệp không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã vi phạm cơ sở dẫn liệu:
A. Chính xác
B. Đánh giá
C. Trình bày và thuyết minh
D. Quyền sở hữu
Câu 8: Kiểm tra việc khoá sổ với nghiệp vụ chi tiền nhằm đáp ứng cơ sở dẫn liệu:
A. Tính đúng kỳ
B. Tính chính xác
C. Tính hiện hữu
D. Quyền sở hữu
Câu 9: Khi rủi ro kiểm soát đối với tiền mặt được đánh giá là tối đa, KTV cần
A. Tăng cường các thử nghiệm kiểm soát
B. Mở rộng phạm vi các thử nghiệm cơ bản
C. Kiểm kê tiền mặt và đối chiếu với sổ quỹ
D. Tăng cường thực hiện thủ tục phân tích
Câu 10: Thủ tục gửi thư xin xác nhận của ngân hàng về số dư TK TGNH vào thời điểm khoá sổ là thủ tục kiểm toán nhằm thoả mãn mục tiêu kiểm toán?
A. Hiện hữu
B. Đánh giá
C. Trình bày và thuyết minh
D. Chính xác
Câu 11: Cho biết thủ tục phân tích thực hiện khi kiểm toán tiền?
A. So sánh số dư tiền và các khoản tương đương tiền năm nay so với năm trước, giải thích những biến động bất thường
B. Chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt
C. Lập và gửi thư xác nhận số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng
D. Đọc lướt Sổ cái để phát hiện những nghiệp vụ bất thường
Câu 12: Mục đích của thủ tục kiểm tra việc khóa sổ các nghiệp vụ thu, chi tiền là
A. Đảm bảo các nghiệp vụ thu – chi tiền phát sinh được ghi nhận đúng kỳ
B. Đảm bảo số dư tiền mặt và tiền gửi là có thật
C. Đảm bảo các nghiệp vụ thu chi tiền bằng ngoại tệ được ghi nhận theo tỷ giá thích hợp
D. Đảm bảo tiền có được phân loại và thuyết minh đúng quy định trên thuyết minh BCTC
Câu 13: Khi kiểm toán BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/20X8, KTV Hùng phụ trách khoản mục kiểm toán tiền đã phát hiện sai phạm sau:
- Phí chuyển tiền chưa được ghi nhận trong sổ kế toán tháng 10, 11, 12 là 4.500.000 đồng
Ảnh hưởng của sai phạm này tới BCTC (thuế suất thuế TNDN là 20%) là
A. Số dư Tiền gửi ngân hàng bị giảm 4.500.000 đồng
B. Số dư Tiền gửi ngân hàng bị giảm 3.600.000 đồng
C. Số dư Tiền gửi ngân hàng bị tăng 4.500.000 đồng
D. Số dư Tiền gửi ngân hàng bị tăng 3.600.000 đồng
Câu 14: Khi kiểm toán BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/20X8, KTV Hùng phụ trách khoản mục kiểm toán tiền đã phát hiện sai phạm sau:
- Phí chuyển tiền chưa được ghi nhận trong sổ kế toán tháng 10, 11, 12 là 4.5 triệu đồng
Giả sử sai phạm này là trọng yếu, bút toán điều chỉnh cần thiết đối với sai phạm trên là
A. Nợ TK 635: 4,5 triệu đồng/ Có TK 111: 4,5 triệu đồng
B. Nợ TK 421: 3,6 triệu đồng, Nợ TK 3334: 0,9 triệu đồng/ Có TK 112 : 4,5 triệu đồng
C. Nợ TK 112: 4,5 triệu đồng/ Có TK 421: 3,6 triệu đồng, Có TK 3334: 0,9 triệu đồng
D. Nợ TK 421: 4,5 triệu đồng/ Có TK 112: 4,5 triệu đồng
Câu 15: Rủi ro nào dưới đây KHÔNG phải là rủi ro đối với số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng:
A. Số dư tiền gửi ngân hàng không thuộc quyền sở hữu đối với khách hàng kiểm toán
B. Số dư tiền mặt bị trình bày bỏ sót
C. Bảng đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng được thực hiện bởi người không bảo quản tài sản tiền
D. Có sự khác biệt giữa số dư tiền gửi ngân hàng và sổ kế toán tiền gửi ngân hàng
Câu 16: Khi kiểm toán BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/N, KTV Cường phụ trách khoản mục kiểm toán tiền đã phát hiện sai phạm sau:
- Số dư TK 1122 trên sổ kế toán : 160 triệu đồng (8.000 USD). Công ty không thực hiện đánh giá lại khoản mục này. Biết tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại ngày 31/12/N là 21.000 VNĐ/USD.
Sai phạm này ảnh hưởng đến mục tiêu kiểm toán nào?
A. Hiện hữu
B. Đầy đủ
C. Đánh giá
D. Quyền sở hữu
Câu 17: Khi kiểm toán BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/N, KTV Cường phụ trách khoản mục kiểm toán tiền đã phát hiện sai phạm sau:
- Số dư TK 1122 trên sổ kế toán : 160 triệu đồng (8.000 USD). Công ty không thực hiện đánh giá lại khoản mục này. Biết tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại ngày 31/12/N là 21.000 VNĐ/USD. Thuế suất thuế TNDN là 22 %
Giả sử sai phạm này là trọng yếu, bút toán điều chỉnh cần thiết đối với sai phạm trên là:
A. Nợ TK 642: 6,24 triệu đồng, Nợ TK 3334: 1,76 triệu đồng/ Có TK 1122: 8 triệu đồng
B. Nợ TK 421: 6,4 triệu đồng, Nợ TK 3334: 1,6 triệu đồng/ Có TK 1122: 8 triệu đồng
C. Nợ TK 1122: 8 triệu đồng/ Có TK 421 : 6,24 triệu đồng, Có TK 3334: 1,76 triệu đồng
D. Nợ TK 1122: 8 triệu đồng/ Có TK 635 : 6,4 triệu đồng, Có TK 3334: 1,6 triệu đồng
Câu 18: Khi kiểm toán BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/N, KTV Cường phụ trách khoản mục kiểm toán tiền đã phát hiện sai phạm sau:
- Số dư TK 1122 trên sổ kế toán : 160 triệu đồng (8.000 USD). Công ty không thực hiện đánh giá lại khoản mục này. Biết tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại ngày 31/12/N là 21.000 VNĐ/USD. Thuế suất thuế TNDN là 22 %
Thủ tục kiểm toán nào có thể phát hiện được sai phạm trên:
A. So sánh số dư gốc ngoại tệ TK 1122 với bản xác nhận số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng
B. Thu thập tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng đối chiếu với tỷ giá ghi sổ số dư tài khoản TK 1122, kiểm tra cách hạch toán chênh lệch tỷ giá
C. Gửi thư xác nhận tới ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản
D. Kiểm tra Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản
Câu 19: Thủ tục kiểm soát nào là hữu hiệu để ngăn ngừa nhân viên bán hàng cho khách lẻ với giá cao hơn giá quy định của để biển thủ số tiền chênh lệch:
A. Phân chia trách nhiệm giữa nhân viên bán hàng và thủ kho
B. Niêm yết giá công khai của hàng hóa khi bán hàng cho khách hàng
C. Kiểm kê tiền bán hàng thu được cuối ngày, đối chiếu với sổ thu tiền bán hàng
D. Kiểm kê, xác định số hàng bán ra trong ngày và đối chiếu với số tiền hàng thu được
Câu 20: Thủ tục kiểm soát nào là hữu hiệu để ngăn ngừa kế toán ghi khống một khoản chi công tác phí:
(1) Tất cả các khoản chi đều phải được ký duyệt trước khi chi tiền bởi người có thẩm quyền
(2) Định kỳ tiến hành kiểm kê tiền mặt tại quỹ
(3) Phân chia trách nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán tiền
(4) Định kỳ đối chiếu sổ kế toán tiền mặt và sổ quỹ tiền mặt
A. (1) và (3)
B. (3)
C. (4)
D. (2) và (4)
Câu 21: Kiểm toán viên Mai được phân công phụ trách kiểm toán khoản mục tiền khi kiểm toán BCTC tại Công ty CP Phích nước Rạng Đông cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/N đã phát hiện sai phạm sau:
- Kế toán ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp khoản thu thanh lý 1 thiết bị sản xuất là 9 triệu đồng bằng tiền mặt.
Giả sử sai phạm này là trọng yếu, bút toán điều chỉnh cần thiết đối với sai phạm trên là:
A. Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 9 triệu đồng/ Có TK Thu nhập khác: 9 triệu đồng
B. Nợ TK Tiền mặt : 9 triệu đồng/ Có TK Thu nhập khác: 9 triệu đồng
C. Nợ TK Tiền mặt: 9 triệu đồng/ Có TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 9 triệu đồng
D. Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 9 triệu đồng/ Có TK Tiền mặt: 9 triệu đồng
Câu 22: Kiểm toán viên Mai được phân công phụ trách kiểm toán khoản mục tiền khi kiểm toán BCTC tại Công ty CP Phích nước Rạng Đông cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/N đã phát hiện sai phạm sau:
- Kế toán ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp khoản thu thanh lý 1 thiết bị sản xuất là 9 triệu đồng bằng tiền mặt.
Thủ tục kiểm toán nào có thể phát hiện được sai phạm trên?
A. Gửi thư xác nhận tới khách hàng mua tài sản thanh lý
B. Đối chiếu phiếu thu tiền mặt với sổ quỹ tiền mặt
C. Rà soát các nghiệp vụ thu tiền mặt, xác định nghiệp vụ được ghi chép đối ứng bất thường
D. Đối chiếu hóa đơn bán hàng với biên bản thanh lý tài sản cố định.
Câu 23: Thử nghiệm kiểm toán cơ bản đầu tiên được sử dụng đối với nợ phải thu khách hàng sau khi đã chi tiết được số dư theo từng đối tượng là
A. Kiểm tra việc thu tiền sau ngày khoá sổ
B. Kiểm tra nghiệp vụ hình thành số dư
C. Gửi thư xác nhận nợ phải thu
D. Tính toán số vòng quay nợ phải thu
Câu 24: Khi kiểm toán viên thực hiện đối chiếu việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng từ hoá đơn đến sổ kế toán nhằm thoả mãn CSDL:
A. Hiện hữu
B. Trình bày và thuyết minh
C. Đầy đủ
D. Quyền và nghĩa vụ
Câu 25: Khi kiểm tra các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi KTV thường xem xét thời hạn của các khoản nợ phải thu với mục tiêu kiểm toán:
A Hiện hữu, Quyền và nghĩa vụ
B. Đánh giá
C. Đầy đủ
D. Đánh giá và đầy đủ
Câu 26: Chỉ số tài chính nào ĐƯỢC sử dụng khi thực hiện thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng?
A. Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu
B. Số ngày phải trả bình quân
C. Hệ số nợ
D. Tỷ suất cổ tức
Câu 27: Trong các thủ tục kiểm toán dưới đây, thủ tục nào KHÔNG phải là thủ tục phân tích được áp dụng đối với kiểm toán nợ phải thu khách hàng
A. So sánh số dư nợ phải thu khách hàng năm nay với năm trước, phân tích biến động
B. So sánh số vòng quay khoản phải thu khách hàng năm nay với năm trước, phân tích biến động
C. Gửi thư xác nhận số dư nợ phải thu khách hàng
D. Phân tích tuổi nợ của một số khoản nợ có giá trị lớn, so sánh với tuổi nợ trung bình của khách hàng, giải thích biến động bất thường
Câu 28: Khi thực hiện thủ tục phân tích kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Mai Lan cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2018, kiểm toán viên Tuấn xác định:
- Số ngày phải thu khách hàng bình quân năm 2018 là 81 ngày
- Số ngày phải thu khách hàng bình quân năm 2017 là 102 ngày
Lời giải thích nào sau đây được coi là hợp lý với sự biến động trên?
A. Năm 2018 công ty tăng tỷ lệ chiếu khấu so với năm 2017 cho những khách hàng thanh toán sớm
B. Giá bán của sản phẩm tăng 30% so với năm 2017
C. Công ty mua bổ sung máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh
D. Không phải các đáp án trên
Câu 29: Khi kiểm toán BCTC Công ty CP Nhựa Tiền Phong cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2017, KTV Nam phụ trách khoản mục kiểm toán phải thu khách hàng đã phát hiện sai phạm sau:
- Công ty cấn trừ nhầm nợ phải thu của công ty BiCa vào nợ phải trả của công ty SaHo làm cho nợ phải trả của công ty SaHo giảm từ 850 triệu đồng xuống còn 732 triệu đồng.
Ảnh hưởng của sai phạm này tới BCTC (thuế suất thuế TNDN là 20%) là
A. Nợ phải trả công ty SaHo bị giảm 118 triệu đồng
B. Nợ phải thu công ty BiCa bị tăng 118 triệu đồng
C. Lợi nhuận kế toán trước thuế bị tăng 94,4 triệu đồng
D. Lợi nhuận kế toán trước thuế bị giảm 94,4 triệu đồng
Câu 30: Khi kiểm toán BCTC Công ty CP Nhựa Tiền Phong cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2017, KTV Nam phụ trách khoản mục kiểm toán phải thu khách hàng đã phát hiện sai phạm sau:
- Công ty cấn trừ nhầm nợ phải thu của công ty BiCa vào nợ phải trả của công ty SaHo làm cho nợ phải trả của công ty SaHo giảm từ 850 triệu đồng xuống còn 732 triệu đồng. Thuế suất thuế TNDN là 20%.
Sai phạm này ảnh hưởng đến mục tiêu kiểm toán nào?
A. Hiện hữu
B. Quyền và nghĩa vụ
C. Trình bày và thuyết minh
D. Chính xác
Câu 31: ƯU ĐIỂM của thư xác nhận dạng phủ định khi thực hiện kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng:
A. Cung cấp bằng chứng kiểm toán đầy đủ và tin cậy hơn so với thư xác nhận dạng khẳng định
B. Tỷ lệ phản hồi cao
C. Cả hai đáp án trên
D. Không đáp án nào đúng
Câu 32: Thủ tục kiểm toán nào là thích hợp nhất nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán thỏa mãn mục tiêu “ Các phải nợ phải thu đã ghi nhận là có thực”?
A. Gửi thư xác nhận ngân hàng về các khoản nợ vay và các khoản thế chấp
B. Gửi thư xác nhận nợ phải thu khách hàng
C. Liệt kê các khoản nợ phải thu trên sổ chi tiết theo tuổi nợ và đối chiếu số tổng cộng với số dư tài khoản Phải thu khách hàng
D. Kiểm tra việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Câu 33: Thủ tục kiểm soát nào sau đây nhằm đảm bảo hợp lý nhất rằng mọi nghiệp vụ bán chịu trong kỳ của đơn vị đều được ghi nhận:
A. Nhân viên phụ trách bán hàng gửi 1 liên của các đơn đặt hàng đến bộ phận kiểm soát tín dụng để xác định hạn mức bán chịu dành cho khách hàng và số dư nợ phải thu của khách hàng
B. Các chứng từ gửi hàng, hóa đơn bán hàng được đánh số liên tục trước khi sử dụng
C. Kế toán trưởng đối chiếu độc lập sổ chi tiết và sổ cái tài khoản Phải thu khách hàng hàng tháng
D. Kế toán trưởng kiểm tra danh mục đơn đặt hàng, phiếu giao hàng mỗi tháng và điều tra khi có sự khác biệt giữa số lượng hàng trên đơn đặt hàng và số lượng hàng xuất giao
Câu 34: Khi kiểm toán BCTC Công ty TNHH Mai Phương cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016, KTV Nam phụ trách khoản mục kiểm toán phải thu khách hàng đã phát hiện vấn đề sau:
Số dư trên sổ kế toán: TK Phải thu khách hàng – Công ty Tiến Quyết: 85,6 triệu đồng
Số dư xác nhận qua thủ tục gửi thư xác nhận: TK Phải thu khách hàng – Công ty Tiến Quyết: 80,3 triệu đồng.
Khách hàng giải thích như sau: khoản chênh lệch là chiết khấu thanh toán được hưởng khi thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng vào ngày 30/12/2016.
Thuế suất thuế TNDN là 20%
Giả sử sai phạm này là trọng yếu, bút toán điều chỉnh cần thiết đối với sai phạm trên:
A. Nợ TK Chi phí tài chính: 5,3 triệu đồng/ Có TK Tiền gửi ngân hàng: 5,3 triệu đồng.
B. Nợ TK Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 4,24 triệu đồng, Nợ TK Thuế TNDN phải nộp: 1,06 triệu đồng/ Có TK Phải thu khách hàng: 5,3 triệu đồng.
C. Nợ TK Phải thu khách hàng: 5,3 triệu đồng/ Có TK Doanh thu hoạt động tài chính: 5,3 triệu đồng
D. Nợ Chi phí tài chính: 5,3 triệu đồng/ Có TK Tiền mặt: 5,3 triệu đồng
Câu 35: Kiểm toán viên Mai được giao phụ trách kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng cho công ty Sao Biển cho niên độ kết thúc vào ngày 31/12/N. Mai đã chọn 15 khách hàng để gửi thư xác nhận. Khi nhận được thư xác nhận thấy có 10 thư có số dư phù hợp với số dư trên sổ kế toán, 4 thư có sự khác biệt và một thư không được trả lời. Số dư trên sổ sách kế toán có sự chênh lệch như sau:
Những nguyên nhân nào có thể xảy ra với sự khác biệt của khách hàng Trung Anh
A. Công ty Sao Biển bỏ sót một hóa đơn bán hàng chưa được ghi sổ, số tiền là 24,5 triệu đồng
B. Công ty Sao Biển hạch toán 2 lần một hóa đơn bán hàng, số tiền trên hóa đơn là 24,5 triệu đồng
C. Công ty Sao Biển bỏ sót 1 chứng từ thanh toán của khách hàng Trung Anh.
D. Không phải các đáp án trên.
Câu 36: Khi kiểm toán BCTC Công ty TNHH Mai Phương cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016, KTV Nam phụ trách khoản mục kiểm toán phải thu khách hàng đã phát hiện vấn đề sau:
Số dư trên sổ kế toán: TK Phải thu khách hàng – Công ty Tiến Quyết: 85,6 triệu đồng
Số dư xác nhận qua thủ tục gửi thư xác nhận: TK Phải thu khách hàng – Công ty Tiến Quyết: 80,3 triệu đồng.
Khách hàng giải thích như sau: khoản chênh lệch là chiết khấu thanh toán được hưởng khi thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng vào ngày 30/12/2016.
Thuế suất thuế TNDN là 20%. Nếu sự giải thích của khách hàng là đúng thì sai phạm này vi phạm cơ sở dẫn liệu nào?
A. Hiện hữu, phát sinh
B. Trình bày và thuyết minh
C. Đầy đủ
D. Quyền và nghĩa vụ
Câu 37: Thủ tục nào dưới đây nhằm thỏa mãn mục tiêu ĐÁNH GIÁ đối với hàng tồn kho?
A. Đối chiếu số lượng hàng tồn kho trên biên bản kiểm kê với số liệu trên sổ sách kế toán
B. Kiểm tra số tổng cộng trên bảng kê chi tiết hàng tồn kho và đối chiếu với sổ chi tiết, sổ cái
C. Xem xét liệu đơn vị có hàng tồn kho bị giảm giá so với giá gốc không
D. Xem xét liệu đơn vị có lượng hàng tồn kho gửi ở các kho khác ngoài kho của đơn vị không
Câu 38: Trong các thủ tục kiểm toán dưới đây, thủ tục nào KHÔNG phải là thủ tục phân tích được áp dụng đối với kiểm toán hàng tồn kho
A. So sánh số dư hàng tồn kho năm nay với năm trước, phân tích biến động bất thường
B. So sánh số vòng quay hàng tồn kho năm nay với năm trước, phân tích biến động bất thường
C. So sánh cơ cấu chi phí của thành phẩm năm nay với dự toán, đánh giá tính hợp lý của các biến động
D. So sánh, đối chiếu giữa báo cáo nhập xuất tồn kho với số liệu Sổ Cái và bảng cân đối số phát sinh
Câu 39: Theo quy định của chuẩn mực kế toán về hàng tồn kho hiện hành, giá trị của hàng tồn kho được trình bày trên bảng cân đối kế toán theo:
A. Luôn phải trình bày theo giá gốc của hàng tồn kho
B. Luôn phải trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được
C. Giá trị thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được
D. Giá trị cao hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được
Câu 40: Công ty Thái Sơn thực hiện thủ tục kiểm soát: “Khi có yêu cầu mua hàng tồn kho, bộ phận có nhu cầu lập phiếu đề nghị mua hàng theo mẫu, và phải có sự phê duyệt của Giám đốc mua hàng trước khi thực hiện việc mua hàng”
Mục đích của thủ tục kiểm soát này?
A. Đảm bảo việc mua hàng là có thật
B. Đảm bảo việc hàng tồn kho mua không sử dụng cho mục đích cá nhân
C. Đảm bảo việc mua hàng là có thật và hàng tồn kho mua không sử dụng cho mục đích cá nhân
D. Không có đáp án nào đúng
Câu 41: Để đảm bảo các nghiệp vụ mua hàng được phê chuẩn bởi người có thẩm quyền, thử nghiệm kiểm soát nào kiểm toán viên nên thực hiện?
A. Chọn mẫu các Phiếu yêu cầu mua hàng, kiểm tra chữ ký của người phê duyệt
B. Chọn mẫu các Phiếu nhập kho, kiểm tra tính liên tục của chứng từ.
C. Chọn mẫu các hóa đơn mua hàng, kiểm tra chữ ký của người mua hàng có phải là nhân viên của doanh nghiệp hay không
D. Chọn mẫu các phiếu xuất kho, kiểm tra tính liên tục của chứng từ
Câu 42: Thủ tục nào dưới đây KHÔNG được áp dụng khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với hàng tồn kho?
A. Xác minh chức trách và quyền hạn của người ký các giấy tờ nhập xuất hàng tồn kho
B. Quan sát kiểm kê vật chất đối với hàng tồn kho và đối chiếu với sổ sách hàng tồn kho
C. Phỏng vấn thủ kho
D. Kiểm tra các quy định về nhập xuất hàng tồn kho của đơn vị
Câu 43: Thủ tục kiểm toán nào dưới đây được coi là THÍCH HỢP nhất khi KTV sử dụng để kiểm tra về mục tiêu ĐÁNH GIÁ đối với hàng tồn kho?
A. Gửi thư xác nhận đối với hàng tồn kho của doanh nghiệp được lưu giữ tại đơn vị khác
B. Tính toán lại giá trị hàng tồn kho dựa trên các hóa đơn mua hàng và chứng từ liên quan khác, xác định hàng tồn kho bị giảm giá
C. Kiểm tra các hóa đơn mua hàng trước và sau ngày khóa sổ để xác định nghiệp vụ được ghi nhận đúng kỳ
D. Kiểm tra việc trình bày của hàng tồn kho trên BCTC
Câu 44: Khi KTV thực hiện thử nghiệm chi tiết nhằm xác minh xem số hàng đã nhận trước ngày kết thúc niên độ kế toán có được nhập kho và ghi sổ của niên độ hay không, tài liệu cần sử dụng để đối chiếu với sổ kế toán là:
A. Hóa đơn của nhà cung cấp
B. Đơn đặt hàng
C. Báo cáo nhận hàng hoặc phiếu nhập kho
D. Tài liệu khác
Câu 45: Trong các phát biểu nào dưới đây, phát biểu nào ĐÚNG?
(1) Việc kiểm nhận hàng nhập kho là thủ tục nhằm kiểm soát giá mua hàng hóa.
(2) Do số lượng chủng loại hàng tồn kho và các nghiệp vụ nhập xuất hàng tồn kho tại đơn vị rất lớn nên kiểm toán viên dự kiến mức rủi ro kiểm soát là cao.
A. (1)
B. (2)
C. (1) và (2)
D. Không phát biểu nào đúng
Câu 46: Khi kiểm toán BCTC Công ty K cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015, KTV Nam phụ trách khoản mục kiểm toán hàng tồn kho đã phát hiện sai phạm sau:
- Do áp dụng không nhất quán phương pháp tính giá xuất kho nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm X bị ghi tăng 16,8 triệu đồng. Trong kỳ số sản phẩm sản xuất ra đã hoàn thành và tồn kho đến ngày 31/12/2015.
Thủ tục kiểm toán nào thích hợp nhất để phát hiện ra sai phạm?
A. Đối chiếu số lượng hàng tồn kho trên biên bản kiểm kê với số liệu trên sổ kế toán
B. Đối chiếu phiếu nhập kho thành phẩm với sổ kế toán chi tiết hàng tồn kho
C. Đối chiếu phiếu xuất kho nguyên vật liệu với sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu
D. Đối chiếu đơn giá xuất kho của doanh nghiệp với đơn giá xuất kho mà kiểm toán tính toán lại
Câu 47: Thủ tục nào dưới đây KHÔNG được áp dụng khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với hàng tồn kho?
A. Chứng kiến kiểm kê
B. Phỏng vấn thủ kho
C. Kiểm tra các quy định về nhập xuất hàng tồn kho
D. Xác minh chức trách và quyền hạn của người ký các giấy tờ nhập xuất hàng tồn kho
