Font size
WorksheetsSINH GHK1
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin quy định cấu trúc một chuỗi polipeptit hoặc một loại ARN được gọi là
nhiễm sắc thể
operon
mARN
gen
Côdon nào sau đây mã hóa axit amin
5'UAG3'
5'UGX3'
5'UAA3'
5'UAG3'
Bộ ba có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin mêtionin ở sinh vật nhân thực là
5'AUG3'
3'AUG5'
5'AGU3'
3'AGU5'
Loại nucleotit nào sau đây không là đơn phân cấu tạo nên gen ?
Adenin
guanin
xitozin
uraxin
Bộ ba trên ADN đuọc gọi là
codon
anticodon
triplet
nucleotit
mã di truyền có tính đặc hiệu là
nhiều bộ ba cùng mã hóa một axit amin
dùng chung cho hết các sinh vật
một bộ ba chỉ mã hóa một loại axit amin
một bộ ba mã hóa nhiều axit amin
Đặc tính nào dưới đây của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới?
tính liên tục
tính đặc thù
tính phổ biến
tính thái hóa
vai trò của enzym adn polimeraza trong quá trình nhân đôi adn là
tháo xoắn và tách hai mạch của phân tử adn
bẻ gẫy các liên kết hidro giữa hai mạch adn
lắp ráp các nu tự do theo NTBS tương ứng với mỗi mạch khuôn của ADN
tháo xoắn và lắp ráp các nu tự do theo NBTS các mỗi mạch khuôn của ADN
Nhiều bộ ba khác nhau cũng xác định 1 axit amin,trừ 5'AUG3' và 5'UGG3'.Điều này chứng tỏ mã di truyền có tính
đặc hiệu
phổ biến
thái hóa
liên tục
trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối, enzim đó là
helicacza
ADN ligaza
ADN giraza
ADN polimeraza
phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
ADN và ARN
protein
ARN
ADN
trong quá trình phiên mã,nucleotit loại A ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với nucleotit loại nào sau đây trên mạch khuôn của gen
G
U
X
T
dịch mã là quá trình
tổng hợp protein
tổng hợp arn
tổng hợp adn
tổng hợp axit amin
ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền là
mARN
tARN
rARN
ARN
chức năng của tARN
vận chuyển axit amin
truyền thông tin di truyền
cấu tạo riboxom
lưu giữ thông tin di truyền
loại axit nucleic tham gia vào thành phần cấu tạo nên riboxom là
rARN
mARN
tARN
ADN
Đơn vị mã hóa cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là
côdon
anticodon
triplet
axitamin
Loại enzim nào sau đây có khả năng tháo xoắn mạch ADN,tách 2 mạch của ADN và xúc tác tổng hợp mạch polinucleotit mới bổ sung với mạch khuôn
enzim ADN polimeraza
enzim ARN polimeraza
enzim ligaza
enzim restrictaza
thành phần chủ yếu tạo nên riboxom
tARN và protein
rARN và protein
mARn và protein
ADN và protein
loại axit nucleic nào sau đây được dùng làm khuôn để tổng hợp chuỗi polipeptit
mARN
ADN
tARN
rARN
trong quá trình phiên mã,tính theo chiều trượt của enzim ARN polimeraza thì mạch đơn của gen được dùng làm khuôn tổng hợp ARN là
mạch có chiều từ 5-3
mạch có chìu từ 3-5
một trong hai mạch của gen
cả hai mạch của gen
nhóm côdon nào không mã hóa các axit amin mà làm nhiệm vụ kết thúc quá trình tổng hợp protein
5'UAG3',5'UGA3',5'AUA3'
5'UAA3',5'UAG3',5'AUG3'
5'UAG3',5'UGA3',5'UAA3'
5'UAG3',5'GAU3',5'UUA3'
trong quá trình dịch mã,polixom có vai trò
đảm bảo quá trình dịch mã diễn ra liên tục
tăng năng suất tổng hợp protein cùng loại
đảm bảo quá trình dịch mã diễn ra chính xác
tăng năng suất tổng hợp protein khác loại
giai đoạn hoạt hóa axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở
nhân con
tế bào chất
nhân
màng nhân
loại axit nucleic nào dưới đây mang bộ ba đối mã
mARN
tARN
rARN
ADN
thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua cơ chế
nhân đôi và phiên mã
nhân đôi và dịch mã
phiên mã và dịch mã
giải mã và dịch mã
điều hoạt hoạt động gen là
điều hòa số lượng protein được tạo ra
làm biến đổi protein được tạo ra
điều hòa số lượng mARN được tổng hợp
điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra
ở sinh vật nhân sơ,điều hòa hoạt động của gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn
trước phiên mã
sau dịch mã
dịch mã
phiên mã
theo jacop và mono,các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm
gen điều hòa,nhóm gen cấu trúc,vùng khởi động(P)
vùng khởi động (P),vùng vận hành(O),nhóm gen cấu trúc
gen điều hòa,nhóm gen cấu trúc,vùng vận hành (O)
vùng khởi động (P),gen điều hòa,nhóm gen cấu trúc,vùng vận hành (O)
trình tự các gen trong 1 operon Lac như sau
gen điều hòa R -vùng vận hành O-các gen cấu trúc Z-Y-A
vùng khởi động P-vùng vận hành O-các gen cấu trúc Z-Y-A
vùng vận hành O-vùng khởi động P-các gen cấu trúc Z-Y-A
gen điều hòa R-vùng khởi động P -vùng vận hành O-các gen cấu trúc Z-Y-A
trong mô hình cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E coli,nơi mà ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã được gọi là
vùng khởi động
vùng vận hành
các gen cấu trúc
gen điều hòa
trong cấu trúc của opron Lac ở Ecoli vùng vận hành là
trình tự nucleotic đặc biệt,tại đó protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
trình tự nucleotit đặc biệt,nơi mà ARN polymeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
nơi quy định tổng hợp các enzim tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactozo
nơi quy định tổng hợp các protein ức chế
trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E coli,gen điều hòa mã hóa protien nào sau đây ?
protein Lac A
protein Lac Y
protein ức chế
protein Lac Z
trong quá trình điều hòa hoạt động gen,điều hòa số lượng mARN được tổng hợp trong tế bào là
sau dịch mã
phiên mã
dichj mã
trước phiên mã
khi tế bào có đường lactozo thì quá trình diễn ra phiên mã trên operon Lac diễn ra vì một số phân tử lactozo liên kết với
enizm ARN polimeraza,giúp enzim này liên kết được với vùng khởi động để tiến hành phiên mã
protein ức chế,làm protein này biến đổi cấu hình không gian nên không thể liên kết với vùng vận hành
protein ức chế,làm protein này bị phân hủy nên không có protein ức chế liên kết với vùng vận hành
vùng vận hành,đẩy các protein ức chế ra khỏi vùng này để enzim ARN polimeraza tiến hành phiên mã
thể đột biến là những cá thể mang đột biến
đã biểu hiện ra những kiểu hình
đã biểu hiện ra kiểu gen
ở NST
ở gen
đột biến điểm có các dạng
mất,thêm, thay thế 1 cặp nu
mất,thêm,đảo 1 cặp nu
mất,thêm,thay thế 1 hoặc 1 vài cặp nu
thêm,thay thế,đảo 1 hoặc vài cặp nu
Guanin dạng hiếm kết cặp với Timin trong nhân đôi ADN tạo nên
2 timin trên cùng đoạn mạch ADN nối với nhau
đột biến A-T ->G-X
đột biến G-X->A-T
sự sai hỏng ngẫu nhiên
tác nhân hóa học như 5-bromuxarin là chất đồng đẳng của timin gây đột biến
thêm Adenin
mất adenin
thay thế G-X=A-T
thay thế A-T=G-X
tác nhân tỉa tử ngoại (UV) có thể gây đột biến gen dạng
thay thế cặp G-X thành A-T
thay thế cặp A-T bằng G-X
hai bazo timin cùng liên kết trên 1 mạch
hai bazo timin trên 2 mạch cùng liên kết với nhau
nếu mạch 1 của gen có ba loại nucleotit A,T,X thì trên mạch 2 của gen này không có loại nucleotit nào sau đây ?
A
T
G
X
anticodon nào sau đây bổ sung với codon 5'AGX3'
3'GXT5'
3'GXU5'
3'TXG5'
3'UXG5'
khi xảy ra dạng đột biến mất một cặp nu,số liên kết hydro của gen
giảm xún 2 liên kết
giảm 3 lk
giảm 1 lk
có thể giảm 2 hoặc 3 lk
khi gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ bị đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X,số liên kết hidro sẽ là
tăng 1
tăng 2
giảm 1
giảm 2
dạng đột biến gen nào sau đây làm tăng số liên kết hidro của gen
thêm một cặp GX
mất một cặp AT
thay thế AT bằng TA
thay thế GX bằng XG
ở sinh vật nhân thực,axit amin lơxin được mã hóa bởi các bộ ba:XUU,XUX.XUG,XUA.Ví dụ trên thể hiện đặc điểm nào sau đây của mã di truyền
thái hóa
phổ biến
liên tục
đặc hiệu
triplet nào sau đây có chức năng mã hóa axit amin
3'AXX5'
3'AXT5'
3'ATT5'
3'ATX5'
nhân đôi ADN là cơ sở cho sự nhân đôi
ARN
nst
ti thể
lạp thể
khi nói về mã di truyền ,phát biểu nào sau đây đúng
gen được cấu tạo từ 4 loại nucleotit khác nhau nhưng trong protein có khoảng 20 loại axit amin nên mã di truyền là mã bộ ba
thực vật và động vật có bảng mã di truyền khác nhau nên mỗi loài có đặc trưng riêng về hình thái
cứ 3 nucleotit liên tục bất kì trên mạch gốc của gen đều mã hóa cho axit amin
mã di truyền có tính đặc hiệu tức là 1 bộ ba chỉ mã hóa cho nhiều loại axit amin
quá trình nhân đôi ADN không có thành phần nào sau đay tham gia
axit amin
các nucleotit tự do
enzim ligaza
ADN polimeraza
khi một phân tử adn được nhân đôi để tạo ra hai phân tử ADN con chứa số nucleoti là
0% adn mẹ
50% adn mẹ
75%adn mẹ
25% adn mẹ
ở sinh vật nhân thực,quá trình nào sau đây không xảy ra trong nhân tế bào
nhân đôi nst
tổng hợp chuỗi polipeptit
tỏng hợp phân tử ARN
Nhân đôi ADN
vật liệu di truyền là ADN được truyền lại cho đời sau thông qua cơ chế di truyền nào sau đây ?
phiên mã
nhân đôi ADN
dịch mãmã
thường biến
số bộ ba tham gia mã hóa axit amin là
64
61
60
63
anticodon của tARN vận chuyển axit amin metinonin là
5'AUG3'
3'XAU5'
5'XAU3'
3'AUG5'
khi nói về ARN và protein,phát biểu nào sau đây đúng ?
một mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin
đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nu là A,T,G,X
ở sinh vật nhân thực,axit amin mở đầu cho chuỗi polipepti là metionin
phân tử mARN và rARN đều có cấu trúc mạch kép
phát biểu nào sau đây đúng về ARN
tARN là 1 mạch polinucleotit thẳng làm khuôn cho quá trình dịch mã
rARN là 1 mạch polinucleotit và là thành phần cấu tạo nên riboxom
ở sinh vật nhân thực,mARN và tARN chỉ tồn tại trong nhân tế bào
các loại ARN đều được cấu tạo bởi 4 loại nucleotit là A,T,G,X
khi nói về quá trình phiên mã, điều nào sau đây đúng ?
enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là ADN polimeraza
trong quá trình phiên mã có sự tham gia của riboxom
trong quá trình phiên mã,phân tử ÂRN được tổng hợp theo chìu 5'-3'
quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
trong quá trình dịch mã,phân tử nào sau đây đóng vai trò như người phiên dịch
ADN
ARN
tARN
mARN
khi nói về quá trình dịch mã,phát biểu nào sau đây sai ?
axit amin mở đầu chuỗi polipeptit ở sinh vật nhân thực là metionin
trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều riboxom cùng tham gia dịch mã
anticodon của mỗi phân tử mARN khớp bổ sung với codon tương ứng trên phân tử mARN
riboxom dịch chuyển trên phân tử mARN theo 3'-5'
đặc điểm nèo sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã mà không có ở quá trình nhân đôi adn ?
có sự tham gia của enzim ARN polimeraza
mạch polinucleotit được tổng hợp kéo dài theo chìu 5'-3'
sử dụng nu U làm nguyên liệu cho quá trình tổng hợp
dựa trên nguyên tắc bổ sung
các cơ chế di truyền cần có sự tham gia trực tiếp của phân tử ADN là
nhân đôi ADN và dịch mã
nhân đôi ADN và phiên mã
nhân đôi ADN,phiên mã và dịch mã
phiên mã và dịch mã
Hoạt động của Opêron chịu sự điều khiển của
vùng vận hành O
vùng khởi động P
vùng mã hóa gen cấu trúc
gen điều hòa R
Điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn
dịch mã
phiên mã
sau phiên mã
nhân đôi ADN
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêrron Lac ở vi khuẩn E. coli, gen điều hòa mã hóa prôtêin nào sau đây?
Prôtêin Lac Z
Prôtêin Lac A.
Prôtêin Lac Y.
Prôtêin ức chế
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo các phân tử mARN tương ứng
ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.
Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.
Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế.
Ở Ôperon Lac, quá trình phiên mã chỉ có thể xảy ra khi tế bào vi khuẩn có
chất cảm ứng lăctôzơ
enzim ARN polymeraza.
sản phẩm của gen cấu trúc
. sản phẩm của gen điều hòa.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của oprôn Lac ở E.coli khi môi trường không có lactôzơ thì hoạt động của sản phẩm gen điều hoà sẽ
liên kết vào vùng khởi động của opêron.
. liên kết vào gen điều hoà của opêron.
liên kết vào vùng vận hành của opêron.
tạo ra enzim phân giải lactôzơ.
Phát biểu nào sau đây sai về điều hòa hoạt động gen?
Điều hòa hoạt động của gen được hiểu là gen có được phiên mã và dịch mã hay không.
Vùng vận hành nằm trước các gen cấu trúc, là vị trí tương tác với chất ức chế
Vùng khởi động nằm sau vùng vận hành, đó là vị trí tương tác với ARN-polimeraza để khởi đầu phiên mã.
Gen điều hòa (R) tổng hợp prôtêin ức chế gắn vào vùng vận hành, do đó gen cấu trúc ở trạng thái bất hoạt (ức chế).
Cơ chế hoạt động của operon Lac ở E.Coli khi không có chất cảm ứng lactôzơ là
. chất cảm ứng lactôzơ tương tác với chất ức chế gây biến đổi cấu hình của chất ức chế
chất ức chế kiểm soát lactôzơ, không cho lactôzơ hoạt hóa operon
chất ức chế bám vào vùng vận hành đình chỉ phiên mã, operon không hoạt động
các gene cấu trúc phiên mã tạo các mARN để tổng hợp các protein tương ứng
Phát biểu nào đúng khi nói về cơ chế điều hòa của operon Lac?
Enzim ARN polimeraza bị biến đổi cấu trúc và bị mất chức năng.
Gen điều hòa không tổng hợp protein ức chế.
Protein ức chế chỉ hoạt động khi có mặt lactozơ.
Protein ức chế bị biến đổi cấu trúc không gian và bị bất hoạt.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, đột biến xảy ra ở vị trí nào sau đây của operon có thể làm cho các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactôzơ?
Vùng vận hành
Gen cấu trúc A.
Gen cấu trúc Z.
Gen cấu trúc Y.
Biến đổi liên quan đến một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là
đột biến
đột biến gen
thể đột biến
đột biến điểm
Loại đột biến gen chỉ ảnh hưởng tới 1 axit amin trong chuỗi polypeptit là
thêm một cặp nuclêôtit ở giữa gen
đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit.
. thay thế một cặp nuclêôtit.
mất một cặp nuclêôtit sau bộ ba mở đẩu.
. Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai ?
Đột biến gen có thể có lợi cho sinh vật
Cơ thể mang gen đột biến có thể bị chọn lọc tự nhiên đào thải
. Đột biến gen có thể có hại cho sinh vật
Đột biến gen có hại cho sinh vật nên không có ý nghĩa đối với sự tiến hóa
. Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai ?
Đột biến gen có thể tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit trong gen
Trong tự nhiên, đột biến gen thường phát sinh với tần số thấp
Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen.
Khi nói về đột biến điểm, phát biểu nào sau đây sai?
Đột biến điểm có thể có hại cho cá thể mang alen đột biến.
Đột biến điểm chỉ xảy ra ở các gen cấu trúc trong tế bào.
Đột biến điểm có thể làm thay đổi chiều dài của gen.
. Đột biến điểm tạo nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa
. Cá thể mang gen đột biến trong nhân tế bào thường chưa được biểu hiện ngay thành thể đột biến vì
đột biến gen trội, ở trạng thái dị hợp.
đột biến gen lặn, ở trạng thái dị hợp.
đột biến gen lặn, không có alen trội tương ứng.
đột biến gen lặn, ở trạng thái đồng hợp
Ở sinh vật nhân sơ, trường hợp gen bị đột biến điểm nhưng pôlipeptit do alen đột biến mã hóa không thay đổi so với pôlipeptit do gen ban đầu mã hóa. Nguyên nhân của hiện tượng trên là do
. mã di truyền có tính thoái hóa
mã di truyền có tính đặc hiệu.
mã di truyền có tính phổ biến.
mã di truyền có tính đặc trưng.
Phát biểu nào sau đây đúng về opêron Lac ở vi khuẩn E. coli?
Khi môi trường có lactôzơ thì lactôzơ làm bất hoạt prôtêin Z.
Khi môi trường có lactôzơ thì lactôzơ làm bất hoạt prôtêin Z.
Các gen cấu trúc Z, Y, A có số lần phiên mã bằng nhau
Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
Phát biểu nào sau đây về hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen là sai ?
Đột biến gen làm thay đổi chức năng của prôtêin thì thường có hại cho thể đột biến.
Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit làm thay đổi các bộ ba từ vị trí xảy ra đột biến.
Đột biến gen tạo nên nguồn biến dị di truyền sơ cấp chủ yếu cho quá trình tiến hoá.
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tạo giống và tiến hoá của sinh vật.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể xoắn mức hai tạo ra
sợi cơ bản.
sợi chất nhiễm sắc
cấu trúc crômatit.
sợi siêu xoắn.
