wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Quiz không có tiêu đề

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể không có vai trò nào sau đây?

a)

 Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.

b)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào và cơ thể.

c)

Loại bỏ các chất thải để duy trì cân bằng môi trường trong cơ thể.

d)

Giúp cơ thể tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích từ môi trường

2.

Trong các thông tin dưới đây có bao nhiêu thông tin đúng khi nói về dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?

I. Thu nhận các chất từ môi trường.

II. Vận chuyển các chất trong cơ thể.

III. Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng.

IV. Thải các chất ra ngoài môi trường và điều hòa cơ thể.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

3.

Quá trình nào sau đây không thuộc trao đổi chất ở sinh vật?

 

a)

Bài tiết mồ hôi.

b)

Phân giải protein trong tế bào.

c)

Vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày.

d)

Lấy carbon dioxide và thải oxygen ở thực vật.

4.

Ở thực vật, năng lượng từ ánh sáng được tích lũy trong các chất hữu cơ tổng hợp từ quang hợp, sau đó các chất hữu cơ được phân giải trong quá trình hô hấp để giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống. Hoạt động này thể hiện dấu hiệu đặc trưng nào của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

a)

Thu nhận các chất từ môi trường.

b)

Vận chuyển các chất trong cơ thể.

c)

Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng.

d)

Thải các chất ra ngoài môi trường và điều hòa cơ thể.

5.

Khi nói về dấu hiệu điều hòa của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Luôn được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu của cơ thể thông qua hệ thần kinh ở động vật.

b)

Có khả năng đào thải các chất dư thừa từ quá trình trao đổi chất ra khỏi cơ thể.

c)

Tham gia quá trình tích lũy và giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.

d)

Vận chuyển các chất đến các bộ phận khác nhau trên cơ thể.

6.

Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đa lượng?

a)

Sắt.

b)

Lưu huỳnh.

c)

Mangan.

d)

Bo.

7.

Cây có biểu hiện lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chất là do thiếu?

a)

photpho.

b)

canxi.

c)

magie.

d)

nito.

8.

Vai trò chung của các nguyên tố vi lượng là:

a)

Cấu tạo các đại phân tử

b)

Hoạt hóa các enzim

c)

Cấu tạo axit nuclêic 

d)

Cấu tạo protein

9.

Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%. Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách nào?

a)

Hấp thụ chủ động. 

b)

Hấp thụ thụ động.

c)

Thẩm thấu.

d)

  Khuếch tán.

10.

Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế

a)

thẩm thấu.

b)

cần tiêu tốn năng lượng.

c)

nhờ các bơm ion.

d)

chủ động.

11.

Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có

a)

nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.

b)

nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

c)

nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.

d)

nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.

12.

Những đặc điểm cấu tạo của lông hút phù hợp với chức năng hút nước gồm

(1) Thành tế bào mỏng, không có lớp cutin → dễ thấm nước.

(2) Không bào trung tâm nhỏ → tạo áp suất thẩm thấu cao.

(3) Không bào trung tâm lớn → tạo áp suất thẩm thấu cao.

(4) Có nhiều ti thể → hoạt động hô hấp mạnh → tạo áp suất thẩm thấu lớn.

a)

(1), (3) và (4). 

b)

(1), (2) và (3).

c)

(2), (3) và (4).

d)

(1), (2), (3) và (4).

13.

Khi tế bào khí khổng no nước thì

a)

thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.

b)

thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.

c)

thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.

d)

thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.

14.

Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?

a)

Vận tốc lớn và không được điều chỉnh.

b)

Vận tốc lớn và được điều hành

c)

Vận tốc bé và không được điều chỉnh.

d)

Vận tốc bé và được điều hành.

15.

Khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Thoát hơi nước tạo động lực phía trên để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây

b)

Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp

c)

Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét

d)

Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây

16.

Trong điều kiện nào sau đây, quá trình thoát hơi nước của cây sẽ ngừng?

a)

Đưa cây từ trong tối ra ngoài ánh sáng

b)

Tưới nước cho cây

c)

Bón phâm đạm với nồng độ thích hợp cho cây

d)

Đưa cây từ ngoài sáng vào tối

17.

 Cây không hấp thụ trực tiếp dạng nito nào sau đây?

a)

Đạm amoni

b)

Đạm nitrat

c)

Nito tự do trong không khí 

d)

Đạm tan trong nước

18.

Trong một khu vườn có nhiều loài hóa, người ta quan sát thấy một cây đỗ quyên lớn phát triển tốt, lá màu xanh sẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa. Nhận đúng về cây này là:

a)

Cần bón bổ sung muối canxi cho cây.

b)

Có thể cây này đã được bón thừa kali.

c)

Cây cần được chiếu sáng tốt hơn. 

d)

Có thể cây này đã được bón thừa nitơ.

19.

Cây hấp thụ nitơ ở dạng

a)

Nvà NO3-.

b)

N2 và NH3+.

c)

NH4+ và NO3-.

d)

NH4+ và NO3-.

20.

Khi nói về quá trình khử NO3- thành NH4+, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Diễn ra ở tế bào rễ và tế bào lá của cơ thể thực vật.

b)

Là quá trình chuyển hóa nito ở dạng khử sang nito ở dạng oxi hóa.

c)

Được thực hiện nhờ enzim nitrogenara.

d)

Chỉ gồm một phản ứng biến NO3- thành NH4

21.

Quang hợp ở thực vật là gì?

a)

Là quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng tổng hợp chất hữu cơ (C6H12O6) từ CO2 và nước đồng thời giải phóng O2.

b)

Là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời được diệp lục hấp thụ để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản.

c)

Là quá trình tổng hợp được các chất hữu cơ và O2 từ các chất vô cơ đơn giản xảy ra ở lá cây.

d)

Là quá trình sử dụng năng lượng ATP được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbonhydrat và giải phóng O2 từ CO2 và nước.

22.

Vai trò nào dưới đây không phải là vai trò của quang hợp đối với thực vật?

a)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống. 

b)

Dùng làm nguyên liệu tổng hợp các chất hữu cơ cấu tạo nên tế bào

c)

Cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp và sản xuất dược liệu.

d)

Là nguồn carbon và năng lượng dự trữ (chủ yếu là tinh bột) cho tế bào và cơ thể.

23.

Hệ sắc tố quang hợp bao gồm

a)

chlorophyll a và chlorophyll b.

b)

chlorophyll a và carotenoid.

c)

chlorophyll b và carotenoid. 

d)

chlorophyll và carotenoid.

24.

Sắc tố nào tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng mặt trời thành ATP, NADPH trong quang hợp?

a)

Chlorophyll a tại trung tâm phản ứng.

b)

Chlorophyll b.

c)

Chlorophyll a và b.

d)

Chlorophyll a, b và carotenoid.

25.

Các sắc tố quang hợp có nhiệm vụ?

a)

Chuyển hóa năng lượng ở dạng hoá năng thành quang năng.

b)

Tổng hợp glucôzơ.

c)

Tiếp nhận CO2.

d)

Hấp thụ năng lượng ánh sáng.

26.

Vì sao lá cây có màu xanh lục?

a)

Vì hệ sắc tố không hấp thu ánh sáng màu xanh lục.

b)

Vì chlorophyll b hấp thu ánh sáng màu xanh lục.

c)

Vì chlorophyll a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.

d)

Vì nhóm sắc tố phụ (carotenoid) hấp thụ ánh sáng màu xanh.

27.

Số lượng lớn lục lạp trong lá có vai trò gì?

a)

Làm cho lá xanh hơn.

b)

Dự trữ lục lạp khi lục lạp bị phân hủy.

c)

Làm tổng diện tích lục lạp lớn hơn diện tích lá, tăng hiệu suất hấp thụ ánh sáng.

d)

Thay phiên hoạt động giữa các lục lạp trong quá trình quang hợp.

28.

Nhận định không đúng khi nói về chlorophyll:

a)

Chỉ có chlorophyll a tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành năng lượng của các liên kết hóa học.

b)

Các sắc tố hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng đó cho chlorophyll b.

c)

Các tia sáng màu lục không được chlorophyll hấp thụ.

d)

Chlorophyll là nguyên nhân làm cho lá cây có màu lục.

29.

Ý nào sau đây không đúng với tính chất của chất chlorophyll?

a)

Hấp thụ ánh sáng ở phần đầu và cuối của ánh sáng nhìn thấy.

b)

Có thể nhận năng lượng từ các sắc tố khác.

c)

Khi được chiếu sáng có thể phát huỳnh quang.

d)

Màu lục liên quan trực tiếp đến quang hợp.

30.

Carotenoid có nhiều trong mẫu vật nào sau đây?

a)

Củ khoai tây.

b)

Lá xà lách.

c)

Lá xanh. 

d)

Củ cà rốt.

31.

Những sắc tố dưới đây được gọi là sắc tố phụ là:

a)

Xanthophyll và carotene.

b)

Chlorophyll b, xanthophyll và phycocyanin.

c)

Carotene, xanthophyll, và chlorophyll.

d)

Phycobilin, hematochrome và carotene.

32.

Thành phần nào sau đây không phải là thành phần cấu trúc của lục lạp?

a)

Thylakoid.

b)

Grana.

c)

Chất nền.

d)

Lizôxôm.

33.

Nhóm thực vật C3 được phân bố:

a)

Hầu hết các nơi trên Trái Đất.

b)

Ở vùng hàn đới.

c)

Ở vùng nhiệt đới.

d)

Ở vùng sa mạc.

34.

Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?

a)

quá trình tạo ATP, NADPH. 

b)

quá trình cố định CO2.

c)

quá trình quang phân li nước. 

d)

giải phóng O2

35.

Thực vật C4 được phân bố

a)

rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.

b)

ở vùng ôn đới và á nhiệt đới. 

c)

ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.

d)

ở vùng sa mạc.

36.

Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là

.

a)

lúa, khoai, sắn, đậu.

b)

ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.

c)

dứa, xương rồng, thuốc bỏng.

d)

lúa, khoai, sắn, đậu.

37.

Chất được tách ra khỏi chu trình Calvin để khởi đầu cho tổng hợp glucozơ là

a)

3 – phosphoglycerate (PGA).

b)

Ribulose – 1,5 – biphosphate (RuBP).

c)

Glyceraldehyde – 3 – phosphate (G3P).

d)

AM (malic acid).

38.

Ở thực vật CAM, khí khổng

a)

đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm. 

b)

chỉ mở ra khi hoàng hôn.

c)

chỉ đóng vào giữa trưa.

d)

đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.

39.

Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 ở những điểm nào?

a)

Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng thấp hơn, điểm bù CO2 thấp hơn.

b)

Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn.

c)

Chu cầu nước cao hơn, thoát hơi nước thấp hơn.

d)

Cả B và C.

40.

Người ta tiến hành thí nghiệm trồng 2 cây A và B (thuốc hai loài khác nhau) trong một nhà kính. Khi tăng cường độ chiếu sáng và tăng nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi.

Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?

(1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4.

(2) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sáng tăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).

(3) Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B.

(4) cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng. Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm.

Phương án trả lời đúng là:

a)

(1), (2) và (3)

b)

(1), (2) và (4)

c)

(2), (3) và (4) 

d)

(1) , (3) và (4)

41.

Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp

a)

lớn hơn cường độ hô hấp.

b)

cân bằng với cường độ hô hấp.

c)

nhỏ hơn cường độ hô hấp.

d)

lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp.

42.

Nồng độ CO2 trong không khí ít nhất trong các trường hợp dưới đây mà cây có thể quang hợp được.

a)

0,01%. 

b)

0,02%.

c)

0,04%. 

d)

0,03%.

43.

Quang hợp quyết định khoảng

a)

90 - 95% năng suất của cây trồng. 

b)

80 - 85% năng suất của cây trồng.

c)

60 - 65% năng suất của cây trồng

d)

70 - 75% năng suất của cây trồng.

44.

Đâu không phải là cách tăng năng suất cây trồng?

a)

Tăng cường độ hô hấp. 

b)

Tăng cường độ quang hợp.

c)

Tăng hệ số kinh tế.

d)

Tăng diện tích lá.

45.

Hô hấp là quá trình

a)

oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.

b)

oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.

c)

khử các hợp chất hữu cơ thành Ovà H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.

d)

khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.

46.

Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?

a)

Chu trình crep → Đường phân → Chuối truyền electron hô hấp.

b)

Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp→ Chu trình Crep.

c)

Đường phân → Chu trình Crep→ Chuỗi truyền electron hô hấp.

d)

Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep → Đường phân.

47.

Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là

a)

Rễ.

b)

Thân.

c)

Lá.

d)

Quả

48.

Giai đoạn đường phân diễn ra tại

a)

Ti thể.

b)

Tế bào chất.

c)

Lục lạp.

d)

Nhân.

49.

Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là

a)

chuỗi truyền electron.

b)

chu trình Crep.    

c)

đường phân.

d)

tổng hợp Axetyl - CoA.

50.

Sản phẩm của phân giải kị khí (đường phân và lên men) từ axit piruvic là

a)

rượu etylic + CO2 + năng lượng. .

b)

axit lactic + CO+ năng lượng.

c)

rượu etylic + năng lượng.

d)

rượu etylic + CO2

51.

Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ, tế bào thu được

a)

2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.

b)

1 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.

c)

2 phân tử axit piruvic, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.

d)

2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH.

52.

Những trường hợp diễn ra lên men ở cơ thể thực vật là

a)

thừa O2 rễ hô hấp bão hòa. 

b)

 thiếu CO2, đất bị dính bết nên không hô hấp hiếu khí được. 

c)

thiếu O2, rễ không hô hấp được nên không cung cấp đủ năng lượng cho quá trình sinh trưởng của rễ dẫn đến lông hút chết. 

d)

 thiếu nước, rễ vận chuyển kém nên lông hút chết

53.

Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào là về sự lên men diễn ra ở cơ thể thực vật?

a)

 Cây sống bám kí sinh hoặc kí sinh. 

b)

Cây bị khô hạn 

c)

Cây bị ngập úng

d)

  Cây sống nơi ẩm ướt 

54.

Nhiệt độ tối đa cho hô hấp ở trong khoảng

a)

35oC - 40oC.

b)

40oC - 45oC.

c)

30oC - 35oC.

d)

45oC - 50oC.

55.

Nhiệt độ tối thiểu cây bắt đầu hô hấp biến thiên trong khoảng

a)

(-5 oC) - (5 oC), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau.

b)

(0 oC) - (10 oC), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau.

c)

(5 oC) - (10 oC), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau.

d)

(10 oC) - (20 oC), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau.

56.

Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp trong khoảng

a)

25oC - 30oC.

b)

30oC - 35oC.

c)

20oC - 25oC.

d)

35oC - 40oC.

57.

Tiêu hóa là gì?

a)

Là quá trình thu nhận các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

b)

Là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

c)

Là quá trình thải ra các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

d)

Là quá trình biến đổi các chất cặn bã có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

58.

Quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn là

a)

Lấy thức ăn, nhai, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã.

b)

Lấy thức ăn, tiêu biến, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã.

c)

Lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thu, dị hóa, thải chất cặn bã.

d)

Lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã.

59.

Ở động vật có ống tiêu hóa

a)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.

b)

Thức ăn được tiêu hóa nội bào.

c)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.

d)

Một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.

60.

Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong

a)

không bào tiêu hóa. 

b)

túi tiêu hóa.

c)

ống tiêu hóa. 

d)

không bao tiêu hóa sau đó đến túi tiêu hóa.

61.

Bộ phận được xem là dạ dày chính thức của động vật nhai lại là

a)

Dạ cỏ.

b)

Dạ lá sách.

c)

Dạ tổ ong. 

d)

Dạ múi khế.

62.

Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa

a)

nội bào nhờ enzim thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

b)

ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành những chất đơn giản.

c)

ngoại bào (nhờ enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa nội bào.

d)

ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi.

63.

Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự

a)

miệng → ruột non → dạ dày → hầu → ruột già → hậu môn.

b)

miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.

c)

miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.

d)

miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.

64.

Xét các loài sau: (1) Ngựa; (2) Thỏ; (3) Chuột; (4) Trâu; (5) Bò; (6) Cừu; (7) Dê. Trong các loại trên, những loài có dạ dày 4 ngăn là

a)

(4), (5), (6) và (7).

b)

(1), (3), (4) và (5).

c)

(1), (4), (5) và (6). 

d)

(2), (4), (5) và (7).

65.

Thức ăn đang nhai ở miệng thì đang xảy ra tiêu hóa nào?

a)

Cơ học và hóa học. 

b)

Chỉ cơ học.  

c)

Ngoại bào. 

d)

Chỉ hóa học.