NEW
Font size
WorksheetsBài kt Lí 15p 2
Total questions: 34
Worksheet time: 17mins
Độ dịch chuyển lớn nhất của phần tử sóng khỏi vị trí cân bằng gọi là
Tốc độ truyền sóng
Bước sóng
Biên độ sóng
Cường độ sóng
Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ học là không đúng?
Bước sống là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì
Chu kì của sóng chính bằng chu kì dao động của
các phần tử dao động
Tốc độ của sóng chính bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động
Tần số của sóng chính bằng tần số dao động của các phần tử dao động
Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước nếu ta thay đổi tần số dao đông của nguồn sống thì đại lương nào sau đây không thay đổi
Chu kì sóng
Bước sóng
Tần số sóng
Tốc độ truyền sóng
Một sóng hình sin được mô tả như hình bên. Sóng này có bước sóng bằng
25 cm
50 cm
75 cm
6 cm
Một sóng cơ hình sin truyền trong một môi trường. Xét trên một hướng truyền sóng, khoảng cách giữa hai phần tử môi trường
dao động cùng pha là một phần tư bước sóng
gần nhau nhất dao động cùng pha là một bước sóng.
dao động ngược pha là một phần tư bước sóng.
gần nhau nhất dao động ngược pha là một bước sóng.
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng
tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường truyền sóng
Tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng
Tốc độ cực đại của các phân tử môi trường truyền sóng
Một sóng cơ hình sin truyền theo chiều dương của trục Ox. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên trục Ox mà phần tử môi trường ở đó dao động cùng pha nhau là
Hai bước sóng
Một bước sóng
Một phần tư bước sóng
Một nửa bước sóng
Mối liên hệ giữa bước sóng λ vận tốc truyền sóng v, chu kì T và tần số f của một sóng là
f = 1/T = v/λ
v = 1/f = T/λ
λ = T/v = f/v
λ = v/T = v.f
Một đao động hình sin có phương trình u = Acos(ωt + phi) truyền đi trong một môi trường đàn hồi với vận tốc v. λ thỏa mãn hệ thức nào
λ = 2πω/v
λ = ω/2πv
λ = ωv/2π
λ = 2πv/ω
Một sóng cơ Lan truyền trong 1 mt đàn hồi với tốc độ truyền sóng là 20cm/s, tần số là 5Hz. Bước sóng là
5cm
4cm
25cm
100cm
Một sóng cơ truyền trên một sợi dây rất dài với tốc độ 1m / s và chu kì 0,5 s. Sóng cơ này có bước sóng là
150cm
100cm
50cm
25cm
Một người quan sát trên mặt nước biển một cái phao nhô lên 5 lần trong 20 s và khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp là 2 m
. Tốc độ truyền sóng biển là
40cm/s
50cm/s
60cm/s
80cm/s
Thời gian kể từ khi sóng thứ nhất đến ngọn sóng thứ sáu đi qua trước mặt một người quan sát là 12s, tốc độ truyền sóng là 2m / s Bước sóng có giá trị là
4.8m
4m
6cm
48cm
Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox với chu kì T. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng mà các phần tử tại đó dao dao động cùng pha nhau là 10 cm. Quảng đường mà sống truyền được trong khoảng thời gian 0,5T bằng
10cm
20cm
15cm
5cm
Một sóng cơ có chu kì 2 s truyền với tốc độ 1 m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền mà tại đó các phần tử môi trường dao động ngược pha nhau là
0.5m
1m
2m
2.5m
Một nguồn phát sóng dao động theo phương trình u = Acos20πt (cm) với t tính bằng giây. Trong thời gian 2 s, sóng này truyền đi được quãng đường bằng bao nhiêu lần bước sóng
20
40
10
30
Đặt mũi nhọn S chạm mặt nước.Khi lá thép dao động với tần số 120 Hz, tạo trên mặt nước một sóng có biên độ 6 mm, biết rằng khoảng cách giữa 9 gợn lồi liên tiếp là 4 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
120cm/s
100cm/s
40cm/s
60cm/s
Một sóng ngang truyền theo chiều theo chiều dương trục Ox, có pt truyền sóng là u=6cos(4πt-0,0002x). Trong đó, u và x tính bằng cm, t tính bằng s. Bước sóng là
150cm
100cm
50cm
200cm
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình là u = 5cos(6πt - πx) (cm), với t đo bằng s, x do bằng m. Tốc độ truyền sóng là
3m/s
30m/s
6m/s
60m/s
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình u = 5cos(8πt – 0,04πx) (u và x tính bằng cm, t tính bằng s). Tại thời điểm t=3s, tọa độ phần tử M là x = 25 cm đang có li độ là
5cm
-5cm
2.5cm
-2.5cm
Một sóng cơ hình sin đang lan truyền trong một môi trường dọc theo chiều dương của trục Ox với tốc độ v. Phương trình dao động của nguồn sóng đặt tại gốc tọa độ uo= Acosωt(ω > 0) .Trên trục Ox, M là một điểm có tọa độ x (x > 0) . Phương trình dao động của phần tử tại M khi có sóng truyền qua là
um=Asinω(t-x/v)
um=Asinω(t-x/v)
um=Acosω(t-v/x)
um=Acosω(t-x/v)
Một sóng hình sin truyền theo chiều dương của trục Ox với phương trình dao động của nguồn sóng(đặt tại O) là uo= 4cos100πt (cm). Ở điểm M (theo hướng Ox) cách O một phần tư bước sóng, phần tử một trường dao động với pt là
um =4cos(100πt + 0,5π) (cm)
um =4cos(100πt - 0,5π) (cm)
um =4cos(100πt + π) (cm)
um =4cos100πt (cm)
Cho một sợi dây đàn hồi thẳng dài. Đầu O của sợi dây dao động với phương trình u=cos20πt (cm). Tốc độ truyền sóng trên dây là 0,8 m/s. Li độ của điểm M trên dây cách O một đoạn 20 cm theo phương truyền sóng tại thời điểm 0,35 s là
2√2cm
-2√2cm
4cm
-4cm
Trong môi trường có vận tốc truyền sóng là v, sóng truyền từ nguồn có phương trình là u = acos( 2πft ) (cm). Một điểm M trong môi trường cách nguồn một đoạn x có pha ban đầu là
2πx/vf
-2πfx/v
2πfx/v
2πvf/x
Một nguồn phát sóng cơ dao động theo phương trình u=4cos(4πt - π/4) (cm). Biết dao động tại hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 0,5 m có độ lệch pha là π/3. Tốc độ truyền của sóng đó là
1m/s
2m/s
1,5m/s
6m/s
Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm to, một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phân tử dây tại M và Q dao động lệch pha nhau
π/3
π
2π
π/4
Một sóng ngang truyền trên sợi dây rất dài với tốc độ truyền sóng là 4m/s và tần số sóng có giá trị từ 33 Hz đến 43 Hz. Biết hai phần tử tại hai điểm trên dây cách nhau 25 cm luôn dao động ngược pha nhau. Tần số sóng trên dây là
42Hz
40Hz
35Hz
37Hz
Một sóng hình sin truyền theo phương Ox từ nguồn O với tần số 20 Hz, có tốc độ truyền sống nằm trong khoảng từ 0,7 m/s đến 1 m/s. Gọi A và B là hai điểm nằm trên Ox, ở cùng một phía so với O và cách nhau 10 cm. Hai phần tử môi trường tại A và B luôn dao động ngược pha với nhau. Tốc độ truyền sóng là
100cm/s
80cm/s
85cm/s
90cm/s
Trên một phương truyền sóng có hai điểm M và N cách nhau 80 cm. Sóng truyền từ M đến N với bước sóng là 1,6m. Coi biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền sóng. Biết phương trình sóng tại N là un=0,08cosπ/2(t-4) (m) thì phương trình sóng tại M là
um=0,08cosπ/2(t-2) (m)
um=0,08cosπ/2(t-1) (m)
um=0,08cosπ/2(t+4) (m)
um=0,08cosπ/2(t+1/2) (m)
Hai điểm M và N nằm trên trục Ox và ở cùng một phía so với O. Một sóng cơ hình sin truyền trên trục Ox theo chiều từ M đến N với bước sóng λ. Biết MN = λ/12 và phương trình dao động của phần tử tại M là um=5cos10πt (cm) (tính bằng s). Tốc độ của phần tử tại N ở thời điểm t= ⅓ s là
25π√3 cm/s
50π√3 cm/s
25π cm/s
50π cm/s
Hai điểm M, N cùng nằm trên một hướng truyền sống và cách nhau một phần ba bước sóng. Biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền. Tại một thời điểm, khi li độ dao động của phần tử tại M là 3 cm thì là độ dao động của phần tử tại N là -3 cm. Biên độ sóng bằng
6cm
3cm
2√3 cm
3√2 cm
Quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì là
tốc độ truyền sóng
cường độ sóng
Bước sóng
Biên độ sóng
Năng lượng sóng được truyền qua một đơn vị diện tích vuông góc trong một đơn vị thời gian gọi là
Chu kì sóng
Tần số sóng
Bước sóng
Cường độ sóng
Năng lượng sóng E được truyền qua một đơn vị diện tích S vuông góc với đơn vị thời gian ∆t gọi là cường độ sóng I. Mối liên hệ giữa các đại lượng trên là
I=E.∆t/S
I=E/∆t.S
I=∆t.S/E
I=S/E.∆t
