Font size
WorksheetsTHI HẾT MÔN VHN_KII
Total questions: 35
Worksheet time: 29mins
Điều kiện để có dòng điện ở hai đầu vẫn dẫn điện là
có hiệu điện thế tồn tại ở hai đầu vật dẫn.
trong vật dẫn tồn tại các điện tích tự do.
vật dẫn được đặt trong điện trường.
có nguồn điện.
Công của lực lạ làm di chuyển điện tích 4 C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24 J. Suất điện động của nguồn là
0,166 V.
6 V.
96 V.
0,6 V.
Dòng điện chạy trong mạch nào dưới đây không phải là dòng điện không đổi?
Mạch điện thắp sáng đèn trong mạng điện gia đình.
Mạch điện kín của đèn pin.
Mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là acquy.
Mạch điện kính thắp sáng đèn với nguồn điện là pin mặt trời
Cường độ dòng điện không đổi được xác định bằng công thức nào sau đây?
I=q.t
I=tq
I=qt
I=eq
Chọn câu trả lời ĐÚNG. Cường độ của dòng điện được đo bằng
Lực kế
Công tơ điện
Nhiệt kế
Ampe kế
Dòng điện không đổi là
Dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian
Dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian
Dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian
Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
Nếu chiều dài đường đi của điện tích q dương dịch chuyển trong điện trường đều tăng 2 lần thì công của lực điện trường
không thay đổi.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
chưa đủ dữ kiện để xác định.
Khi điện tích q dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
giảm 2 lần.
không đổi.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
Nếu điện tích q dịch chuyển trong điện trường đều sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường
chưa đủ dữ kiện để xác định.
bằng không.
có giá trị dương.
có giá trị âm.
Điện thế tại một điểm trong điện trường không có đặc điểm nào sau đây?
Đặc trưng cho điện trường về phương diện năng lượng.
Là đại lượng vô hướng.
Có đơn vị là J/C.
Không phụ thuộc vào việc chọn mốc.
Biểu thức nào sau đây thể hiện đúng mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế?
E = U.d.
E = q.U.
E = U/q.
E = U/d.
Phát biểu nào sau đây là sai về hiệu điện thế ?
Đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường.
Có đơn vị là V.
Phụ thuộc vào mốc tính điện thế.
Là đại lượng vô hướng.
Chọn câu sai
100 kV = 100.000 V
220 V = 0,22 kV
0,5 V = 50m V
1500 mV = 1,5 V
Một sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường là phương
thẳng đứng.
nằm ngang.
trùng với phương truyền sóng.
vuông góc với phương truyền sóng.
Một người quan sát chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô lên cao 5 lần liên tiếp trong khoảng thời gian 20 s. Tính chu kì của sóng?
4 s.
5 s.
100 s
15 s.
Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng của Young, khoảng vân là khoảng cách giữa
vân sáng và vân tối.
vân sáng và vân sáng.
hai vân sáng liên tiếp.
vân sáng và vân tối liên tiếp.
Một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định được mô tả như hình bên. Trên dây có số bụng là
1 bụng.
2 bụng.
3 bụng.
4 bụng.
Khi nói về sóng dừng. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Những điểm luôn đứng yên gọi là bụng sóng.
Những điểm luôn đứng yên gọi là nút sóng.
Những điểm luôn dao động với biên độ cực tiểu gọi là bụng sóng.
Những điểm luôn dao động với biên độ cực đại gọi là nút sóng.
Vật dao động điều hòa có đồ thị tọa độ như hình dưới. Biên độ dao động của vật là
1 cm.
4 cm.
2 cm.
8 cm.
Một vật dao động điều hòa với biên độ A và tần số góc ω. Tốc độ cực tiểu của vật dao động là
vmin=0
vmin=−ωA
vmin=−ω2A
vmin=ωA
Trong một thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng với a là khoảng cách giữa hai nguồn kết hợp, D là khoảng cách từ hai nguồn kết hợp đến màn quan sát, λ là bước sóng của ánh sáng. Công thức tính khoảng vân i là
i = aλD
i = λaD
i = Dλa
i = 2aλD
Câu 51. Một người quan sát chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô lên cao 7 lần liên tiếp trong khoảng thời gian 30 s. Tính chu kì của sóng?
10 s
15 s.
5 s.
4 s.
Gia tốc của chất điểm dao động điều hòa bằng 0 khi
vận tốc cực đại hoặc cực tiểu.
li độ cực đại.
vận tốc bằng 0.
li độ cực tiểu.
Có câu chuyện về một giọng hát ôpêra cao và khỏe có thể làm vỡ một cái cốc thủy tinh đề gần. Đó là kết quả của hiện tượng nào sau đây?
Cộng hưởng điện.
Dao động tắt dần.
Dao dộng duy trì.
Cộng hưởng cơ.
Một chất điểm dao động có phương trình x = 10cos(15t + π) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Chất điểm này dao động với tần số góc là
20 rad/s.
10 rad/s.
5 rad/s.
15 rad/s.
Một chất điểm dao động có đồ thị như bên. Chu kỳ của một chất điểm dao động điều hòa là
T =ω2π
T =2πω
T =ωπ
T =f2π
Một chất điểm dao động có đồ thị như bên. Chu kỳ của một chất điểm dao động điều hòa là
T =ω2π
T =2πω
T =ωπ
T =f2π
Một vật dao động điều hòa với phương trình: . Thời điểm t = 0 là lúc x = 8cos(2πt+3π) (cm)
vật đi qua vị trí có li độ x = 4 cm và đang chuyển động theo chiều âm trục Ox.
vật đi qua vị trí có li độ x = -4 cm và đang chuyển động theo chiều dương trục Ox.
vật đi qua vị trí có li độ x = 4 cm và đang chuyển động theo chiều dương trục Ox.
vật đi qua vị trí có li độ x = -4 cm và đang chuyển động theo chiều âm trục Ox.
Biết điện tích của electron qe = - 1,6.10-19C. Tính lực tương tác giữa hai electron ở cách nhau trong chân không (theo đơn vị nN và làm tròn đơn chữ số hàng đơn vị).
(a)
Hai vật tích điện giống hệt nhau tác dụng lên nhau một lực 2,0.10–2 N khi được đặt cách nhau 34 cm trong không khí. Độ lớn điện tích của mỗi vật là bao nhiêu (tính theo đơn vị µC và làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) ?
(a)
Một con lắc đơn có dây treo dài 2 m và vật nặng có khối lượng 2 kg, dao động với biên độ góc 0,05 rad. Lấy gốc thế năng tại vị trí cân bằng của vật và g = 10 m/s2. Cơ năng toàn phần của con lắc là bao nhiêu mJ ?
(a)
Trên mặt nước phẳng ngang, có một nguồn dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với tần số 200 Hz. Khoảng cách từ gợn sóng thứ nhất đến gợn sóng thứ năm là 1,6 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước bằng bao nhiêu cm/s?
(a)
Hình BÊN mô tả kết quả thí nghiệm tạo sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi. Biết tần số mà cần rung tạo ra là 120 Hz. Xét tính đúng/sai trong các nhận định sau:
a) Trên dây có tổng cộng 6 bụng sóng.
b) Sóng trên dây có bước sóng 12 cm.
c) Tốc độ truyền sóng trên dây là 28,8 cm/s.
d) Khoảng cách giữa 3 nút sóng liên tiếp trên dây là 36 cm.
(a)
Một vật dao động điều hòa với biên độ 4 cm và tốc độ cực đại là 8π cm/s. Xét tính đúng/sai trong các nhận định sau?
a) Chiều dài quỹ đạo dao động của vật là 8 cm.
b) Chu kì dao động của vật là 1 Hz.
c) Tần số góc trong dao động của vật là 2π rad/s.
d) Gia tốc cực đại của vật là 16π2 cm/s2.
(a)
Hai quả cầu A, B giống nhau và có kích thước nhỏ được đặt cách nhau một khoảng trong chân không. Biết quả cầu A có điện tích và quả cầu B có điện tích
a) Lực tương tác giữa hai quả cầu là lực hút.
b) Độ lớn lực tương tác giữa hai quả cầu là .
c) Nếu đặt hai quả cầu đó vào trong dầu nhưng vẫn giữ nguyên khoảng cách và độ lớn điện tích hai quả cầu, thì độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích sẽ tăng lên.
d) Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau, sau đó đặt cách nhau một khoảng như lúc đầu thì hai quả cầu đó hút nhau.
(a)
