Font size
S
M
L
XL
WorksheetsLịch sử Đảng_Cuối kỳ_Chương 3_Phần 2
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Name
Class
Date
1.
So với Đại hội VII (1991), chủ trương đối ngoại của Đại hội VIII (1996) có điểm mới nào?
a)
a. Chủ trương mở rộng quan hệ với các đảng cầm quyền
b)
b. Chủ trương tăng cường mở rộng quan hệ với đảng Cộng sản
c)
c. Bước đầu mở rộng quan hệ với các đảng cầm quyền
d)
d. Chủ trương mở rộng quan hệ với các đảng cầm quyền và các đảng khác
2.
So với Đại hội VII (1991), chủ trương đối ngoại của Đại hội VIII (1996) có điểm mới nào?
a)
Chủ trương thử nghiệm để tiến tới thực hiện đầu tư ra nước ngoài
b)
Xúc tiếp thực hiện đầu tư ra nước ngoài
c)
Tăng cường xúc tiến đầu tư ra nước ngoài
d)
Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư ra nước ngoài đặc biệt là các nước đang phát triển
3.
So với Đại hội X (2006), Đại hội XI (2011) đã có bước chuyển tư duy như thế nào?
a)
Chuyển từ hội nhập quốc tế lên hội nhập kinh tế quốc tế
b)
Chuyển từ hội nhập kinh tế quốc tế lên hội nhập quốc tế
c)
Chuyển từ hội nhập khu vực lên hội nhập quốc tế
d)
Chuyển từ hội nhập khu vực lên hội nhập quốc tế và khu vực
4.
Đại hội VII (1991), và đại hội VIII (1996) của Đảng khẳng định vai trò của khoa học và giáo dục trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc như thế nào?
a)
Vai trò then chốt
b)
Vai trò quyết định
c)
Vai trò hỗ trợ
d)
Vai trò trung tâm
5.
Trong giai đoạn 1955 – 1975 các vấn đề phân phối thực chất thực hiện theo mô hình nào?
a)
Làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu
b)
Hưởng theo thành quả lao động
c)
Chủ nghĩa bình quân
d)
Làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm không hưởng
6.
Trước thời kỳ đổi mới, chế độ phân phối đã có tác dụng như thế nào đối với những đơn vị, cá nhân làm tốt, làm giỏi?
a)
Có tác dụng khuyến khích
b)
Không có tác dụng khuyến khích
c)
Khơi dậy tính tích cực sáng tạo
d)
Khơi dậy tinh thần khởi nghiệp sáng tạo
7.
Trước thời kỳ đổi mới, chế độ phân phối đã hình thành một xã hội như thế nào?
a)
Xã hội đóng, ổn định
b)
Xã hội đóng, bất ổn
c)
Xã hội mở, ổn định
d)
Xã hội mở, bất ổn
8.
Nguyên nhân cơ bản của hạn chế về đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 – 1986 là gì?
a)
Bệnh chủ quan, ngủ say trong chiến thắng
b)
Lối suy nghĩa và hành động quá đơn giản
c)
Nóng vội, chưa nắm bắt xu thế chuyển từ đối đầu sang hòa hoãn và chạy đua kinh tế
d)
Bệnh chủ quan, duy ý chí, lối suy nghĩ và hành động giản đơn, nóng vội, chạy theo nguyện vọng chủ quan
9.
Trong 10 năm trước đổi mới, quan hệ đối ngoại của Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa được tăng cường, trong đó đặc biệt là với quốc gia nào?
a)
Đông Đức
b)
Liên Xô
c)
Trung Quốc
d)
Cuba
10.
Giai đoạn 1975 – 1985, đường lối đối ngoại của nước ta đã coi quan hệ với Liên Xô được ví như hình ảnh nào?
a)
Hòn đá tảng
b)
Tay với chân
c)
Nền móng
d)
Môi với miệng
11.
Giai đoạn 1975 – 1985, trong bối cảnh Camphuchia đang diễn biến phức tạp, chúng ta ra sức bảo vệ mối quan hệ đặc biệt nào?
a)
Việt - Trung
b)
Việt - Thái
c)
Việt - Lào
d)
Việt Nam - ASEAN
12.
Cuối thập niên 70 của thế kỷ XX, các nước ASEAN đã lấy lý do nào để bao vây, cấm vận nước ta?
a)
Sự kiện Vịnh Bắc Bộ
b)
Sự kiện nước ta gia nhập khối SEV
c)
Sự kiện Campuchia
d)
Sự kiện nước ta ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác toàn diện với Liên Xô
13.
Từ Đại hội VI (1986) đến Đại hội VIII (1996) , Đảng ta có sự đổi mới tư duy về kinh tế thị trường như thế nào?
a)
Kinh tế thị trường không phải là cái riêng của chủ nghĩa tư bản mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại, có thể và cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng CNXH ở nước ta
b)
Thực hiện cho bằng được 3 chương trình mục tiêu về lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dàng và hàng xuất khẩu.
c)
Phát huy vai trò làm chủ xã hội của nhân dân, bảo đảm vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng
d)
Phát triển các thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân
14.
Từ nửa cuối thập niên 70 của thế kỷ XX một trong những nguyên nhân nào dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội nghiêm trọng ở nước ta?
a)
Nhân dân lao động lười biếng
b)
Nhân dân không chịu làm kinh tế
c)
Sự bao vây, chống phá của các thế lực thù địch
d)
Thiếu sự ủng hộ từ Liên Xô
15.
Trong giai đoạn 1975-1986, Đảng ta đã coi nội dung nào là “bản chất” của hệ thống chính trị?
a)
Đổi mới hình thức và phương thức hoạt động
b)
Mở rộng các hình thức tổ chức theo nghề nghiệp
c)
Xây dựng nền kinh tế bao cấp
d)
Xây dựng chế độ làm chủ tập thể XHCN
16.
Đường lối xây dựng, phát triển văn hóa giai đoạn 1955 – 1986 bị chi phối bởi tư duy chính trị nào?
a)
Chống lại sự ảnh hưởng của văn hóa tư bản
b)
Văn hóa của các nước XHCN là khoa học, cách mạng nhất
c)
Không tiếp nhận văn hóa bên ngoài
d)
Nắm vững chuyên chính vô sản
17.
Bên cạnh ưu điểm, hệ thống chuyên chính vô sản nước ta thời kì 1975 – 1986 còn bộc lộ những khuyết điểm gì?
a)
Mối quan hệ giữa Đảng – nhà nước – nhân dân đã xác định rõ
b)
Mỗi bộ phận, tổ chức trong hệ thống thực hiện tốt chức năng của mình
c)
Chế độ trách nhiệm không nghiêm, pháp chế XHCN còn nhiều thiếu sót
d)
Thực hiện tốt vai trò phản biện
18.
Giai đoạn 1955-1989, hệ thống chính trị nước ta có bước chuyển biến gì?
a)
Từ hệ thống chuyên chính dân chủ nhân dân chuyển sang hệ thống chuyên chính vô sản
b)
Từ hệ thống chuyên chính vô sản chuyển sang hệ thống chuyên chính dân chủ nhân dân
c)
Từ hệ thống chuyên chính tư sản chuyển sang hệ thống chuyên chính dân chủ nhân dân
d)
Từ hệ thống chuyên chính dân chủ nhân dân chuyển sang hệ thống chuyên chính tư sản
19.
Giai đoạn 1986 – 1996, quá trình quốc tế hóa lực lượng sản xuất diễn ra theo xu hướng nào?
a)
Xu thế đấu tranh giữa các nước, kể cả các nước có chế độ kinh tế - xã hội giống nhau
b)
Xu thế mở rộng, phân công, hợp tác giữa các nước, kể cả các nước có chế độ kinh tế - xã hội khác nhau
c)
Xu thế đối đầu giữa các nước, kể cả các nước có chế độ kinh tế - xã hội giống nhau
d)
Xu thế mở rộng, phân công, hợp tác chủ yếu diễn ra ở các nước có chế độ kinh tế - xã hội khác nhau
20.
Giai đoạn 1986 – 1996, Đảng ta xác định mở rộng quan hệ kinh tế với các nước nào?
a)
Mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với các nước XHCN
b)
Mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với các nước trong tổ chức các nước không liên kết
c)
Mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với các nước ngoài hệ thống XHCN
d)
Mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với các nước thế giới thứ 3
21.
Khó khăn của nước ta trước thời kỳ đổi mới: Hai cuộc chiến tranh biên giới đã làm suy giảm tiền lực của đất nước; sự phá hoại của các thế lực thù địch; khó khăn về kinh tế do nóng vội, tư tưởng chủ quan. Trước tất cả những khó khăn này, Đảng ta nhận định như thế nào?
a)
Nước ta cần tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội
b)
Nước ta chưa bao giờ thuận lợi như giai đoạn này
c)
Nước ta đang ở trong tình thế vừa có hòa bình, vừa phải đương đầu với một kiểu chiến tranh phá hoại nhiều mặt
d)
Nước ta đang ở trong tình thế ngàn cân treo sợi tóc
22.
Quá trình chuyển đổi căn bản các hoạt động sản xuất từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử một cách phổ biến sức lao động dựa trên sự phát triển của công nghiệp cơ khí, là của quá trình gì?
a)
Công nghiệp hóa
b)
Hiện đại hóa
c)
Công nghệ hóa
d)
Tự động hóa
23.
Đặc trưng của công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới là gì?
a)
Công nghiệp hóa theo mô hình kinh tế mở, hướng ngoại
b)
Công nghiệp hóa theo mô hình kinh tế khép kín, hướng nội và thiên về công nghiệp nặng
c)
Công nghiệp hóa theo mô hình các nước CNH mới (NICS) Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Singapore
d)
Công nghiệp hóa theo mô hình các nước Tây Âu
24.
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế nào được coi là quan trọng nhất?
a)
Kinh tế công nghiệp
b)
Kinh tế nông nghiệp
c)
Kinh tế trí thức
d)
Kinh tế công - nông nghiệp kết hợp
25.
Đi đôi với chuyển dịch kinh tế phải chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển yếu tố nào?
a)
Kinh tế công nghiệp
b)
Kinh tế hiện đại
c)
Kinh tế trí thức
d)
Kinh tế thị trường
26.
Quá trình ứng dụng và trang bị những thành tựu khoa học công nghệ tiến tiến hiện đại vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, quản lý kinh tế xã hội là quá trình nào?
a)
Công nghiệp hóa
b)
Hiện đại hóa
c)
Tự động hóa
d)
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
27.
Cụm từ “công nghiệp không khói” nói đến ngành gì?
a)
In sách báo
b)
Điện tử
c)
Dịch vụ
d)
Sản xuất
28.
Cấu trúc xã hội của dân tộc Việt Nam là gì?
a)
Nhà - làng - nước
b)
Nước – làng – nhà
c)
Làng - nước - nhà
d)
Nước - nhà - làng
29.
Sau hơn 30 năm đổi mới, đất nước ta đã thu được những thành tựu to lớn, trong đó có thành tựu nổi bật của CNH- HĐH là gì?
a)
Xây dựng thành công cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội
b)
Có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại so với các nước trong khu vực
c)
Có cơ sở vật chất kĩ thuật của đất nước được tăng cường đáng kể, khả năng độc lập tự chủ của nền kinh tế được nâng cao
d)
Cơ sở vật chất kĩ thuật bước đầu hiện đại đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế
30.
Sau hơn 30 năm đổi mới, CNH -HĐH ở nước ta vẫn còn nhiều hạn chế do nhiều nguyên nhân, một trong những nguyên nhân chủ quan là gì?
a)
Cải cách hành chính không đúng, công tác tổ chức, cán bộ chỉ ở Trung ương
b)
Cải cách hành chính còn chậm và kém hiệu quả, công tác tổ chức, cán bộ chậm đổi mới, chưa đáp ứng được yêu cầu
c)
Cải cách hành chính tiến hành nóng vội, chưa tính đến hiệu quả
d)
Cải cách hành chính tiến hành giản đơn, duy ý chí chủ yếu là ghép và tách
31.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước phải đảm bảo yếu tố nào?
a)
Xây dựng nền kinh tế khép kín hướng nội
b)
Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ
c)
Xây dựng nền kinh tế dựa vào sự giúp đỡ và lệ thuộc vào các nước tư bản chủ nghĩa
d)
Xây dựng nền kinh tế mở nhưng chỉ gia lưu hợp tác với các nước XHCN
32.
Tăng trưởng kinh tế gồm những yếu tố nào?
a)
Vốn, khoa học và công nghệ, con người, cơ cấu kinh tế, thể chế chính trị và quản lý nhà nước
b)
Vốn, tài nguyên thiên nhiên, khoa học và công nghệ, con người, cơ cấu kinh tế
c)
Con người, cơ cấu kinh tế, thể chế chính trị, tài nguyên thiên nhiên và giá trị đồng tiền
d)
Vốn, khoa học và công nghệ, con người, giá trị đông tiền, thể chế kinh tế
33.
Để phát triển nguồn nhân lực cho công ngiệp hóa, hiện đại hóa cần đặc biệt chú ý đến phát triển lĩnh vực nào?
a)
Hợp tác đến đào tạo nhân lực với nước ngoài
b)
Giáo dục, trí thức
c)
Giáo dục, đào tạo
d)
Văn hóa, giáo dục
34.
Sai lầm của công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới là gì?
a)
Nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội
b)
Thận trọng, chu đáo hiệu quả nhưng chậm chạp
c)
Từ điểm xuất phát rất thấp, lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề
d)
Kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp với phát triển nông nghiệp
35.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước phải đảm bảo yếu tố nào?
a)
Xây dựng nền kinh tế khép kín và hướng nội
b)
Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
c)
Xây dựng nền kinh tế phải dựa vào sự giúp đỡ và lệ thuộc các nước tư bản
d)
xây dựng nền kinh tế mở nhưng chỉ giao lưu hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa
36.
Kinh tế hàng hóa ra đời từ loại hình kinh tế nào?
a)
Kinh tế thị trường
b)
Kinh tế tri thức
c)
Kinh tế bao cấp
d)
Kinh tế thị trường định hướng XHCN
37.
Chọn đáp án đúng nhất, kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam mang những đặc trưng gì?
a)
Sở hữu và phân phối nhằm mục đích cuối cùng là đem lại lợi ích cho giai cấp tư sản
b)
Sở hữu, tổ chức quản lý nhằm đem lại lợi ích cho giai cấp công nhân.
c)
Sở hữu và phân phối bình quân, cào bằng.
d)
Sở hữu, tổ chức quản lý và phân phối nhằm mục đích cuối cùng là “dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”
38.
Đảng ta đề ra những chủ trương gì để hoàn thiện thể chế gắn giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường?
a)
Thực hiện chính sách khuyến khích làm giàu theo pháp luật, giải quyết xóa đói giảm nghèo, có chính sách bảo vệ môi trường
b)
Khuyến khích người dân làm giàu phi pháp, bảo vệ tài nguyên khoáng sản
c)
Chỉ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhưng không quan tâm giải quyết xóa đói giảm nghèo cho người dân.
d)
Hoàn thiện luật pháp, có chính sách bảo vệ môi trường nhưng không có chế tài xử lý các trường hợp vi phạm đến ô nhiễm môi trường
39.
Trong nền kinh thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo?
a)
Kinh tế tư nhân
b)
Kinh tế Nhà nước
c)
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
d)
Kinh tế tập thể
40.
Để đảm bảo tính định hướng XHCN trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam cần những điều kiện gì?
a)
Đổi mới, nâng cao vai trò và hiệu lực quản lý kinh tế của Nhà nước, thực hiện tiến bộ công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, giữ vững an ninh, quốc phòng
b)
Cần giữ vững, phát huy vai trò của kinh tế nhà nước, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội nhưng không cần quan tâm đến công tác giữ vững an ninh, quốc phòng
c)
Phát triển nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế tư nhân giữ vai trò chủ đạo, ra sức bảo vệ môi trường
d)
Chỉ tập trung phát triển kinh tế, không quan tâm giải quyết các vấn đề xã hội
41.
Mục tiêu nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam phấn đấu hướng tới là gì?
a)
Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh
b)
Dân giàu, nước mạnh nhưng chấp nhận phân hóa giàu nghèo
c)
Chỉ tập trung phát triển kinh tế
d)
Phát triển kinh tế nhưng không quan tâm bảo vệ môi trường
42.
Chọn đáp án đúng nhất, sau hơn 30 năm đổi mới đất nước, kết quả đạt được trong xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam như thế nào?
a)
Đời sống người dân cơ bản được cải thiện
b)
Chuyển đổi thành công từ thể chế kinh tế kế hoạch tập trung quan liêu, bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN
c)
Phát triển nhiều thành phần kinh tế
d)
Một số thị trường ra đời ở Việt Nam
43.
Đâu là yếu tố cốt lõi của văn hóa Việt Nam?
a)
Sự cần cù, chăm chỉ
b)
Lòng yêu nước
c)
Lòng nhân ái
d)
Tinh thần lạc quan
44.
Công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là gì?
a)
Chỉ tiêu, kế hoạch
b)
Hệ thống pháp luật
c)
Mệnh lệnh hành chính
d)
Nhà nước quản lý trực tiếp các chủ thể kinh tế
45.
Theo Đảng ta cấu trúc của hệ thống chính trị XHCN Việt Nam bao gồm?
a)
Đảng Cộng sản, nhà nước xã hội chủ nghĩa
b)
Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà nước xã hội chủ nghĩa, Mặt trận Tổ quốc VN và các tổ chức chính trị, xã hội
c)
Đảng Cộng sản, Nhà nước xã hội chủ nghĩa, hệ thống pháp luật
d)
Đảng Cộng sản, Nhà nước xã hội chủ nghĩa, hệ thống pháp luật, Quốc hội
46.
Trong quá trình đổi mới thực thi dân chủ của nước ta hiện nay, nhiệm vụ nào được xem là khó khăn, phức tạp, nhạy cảm?
a)
Xóa đói giảm nghèo
b)
Cải cách giáo dục
c)
Chống tham nhũng
d)
Trật tự an toàn giao thông
47.
Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị phải trên cơ sở nào?
a)
Kiên định các nguyên tắc, tổ chức và hoạt động của nhà nước
b)
Thực hiện đúng các nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện dân chủ rộng rãi trong Đảng và xã hội
c)
Đẩy nhanh phân cấp, tăng cường chế độ trách nhiệm tập thể
d)
Đảm bảo việc thực hiện công bằng
48.
Trọng tâm của đổi mới hệ thống chính trị là gì?
a)
Đổi mới tổ chức và phương thức lãnh đạo của các bộ phận cấu thành hệ thống chính trị
b)
Đổi mới tổ chức và phương thức lãnh đạo của cơ quan cầm quyền và tổ chức xã hội
c)
Đổi mới tổ chức và phương thức lãnh đạo của Đảng
d)
Đổi mới tổ chức và phương thức lãnh đạo của Quốc hội
49.
Quan điểm chỉ đạo và chủ trương xây dựng, phát triển văn hóa trong thời đại mới bao gồm những lĩnh vực nào?
a)
Văn hóa là động lực thúc đẩy sự phát triển của kỹ thuật
b)
Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội và là mục tiêu phaát triển của con người
c)
Văn hóa có vai trò đặc biệt trong việc bồi dưỡng, phát huy nhân tố con người và xây dựng xã hội mới
d)
Văn hóa là động lực thúc đẩy sự phát triển, là nền tảng tinh thân của xã hội, và là mục tiêu của phát triển; văn hóa có vai trò đặc biệt trong việc bồi dưỡng, phát huy nhân tố con người và xây dựng xã hội mới
50.
Đâu không phải là bản sắc của dân tộc Việt Nam?
a)
Luôn luôn vì chủ nghĩa dân tộc
b)
Lòng yêu nước nồng nàn
c)
lòng nhân ái, khoan dung
d)
Cần cù, siêng năng
51.
Thành tựu quan trọng nhất trong việc thực hiện các chính sách xã hội trong thời kỳ đổi mới?
a)
Chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung, quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường tự do
b)
Chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung, quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường thị trường định hướng XHCN
c)
Hạn chế được sự gia tăng dân số
d)
Thực hiện dạy nghề cho người sau cai nghiện ma túy
52.
Một trong những đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam là gì?
a)
Có nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế tư nhân giữ vai trò chủ đạo
b)
Có nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế tập thể giữ vai trò chủ đạo
c)
Có nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế tư bản Nhà nước giữ vai trò chủ đạo
d)
Có nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo
53.
Việc duy trì cơ chế tập trung bao cấp của Đảng ta xuất phát từ nguyên nhân nào?
a)
Hoàn cảnh chiến tranh
b)
Nhận thức không đầy đủ về những đặc trưng của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
c)
Tư duy độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội
d)
Quan hệ với các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa
54.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa có tác dụng gì?
a)
Đưa nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển
b)
Tạo điều kiện để phát triển lực lượng sản xuất và tăng năng suất lao động xã hội
c)
Tạo điều kiện để nước ta hội nhập kinh tế quốc tế
d)
Nâng cao uy tín nước ta trên trường quốc tế
55.
Đặc điểm nào dưới đây không được Nhà nước xem trọng trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp thời kỳ trước đổi mới?
a)
Ứng dụng khoa học – công nghệ trong sản xuất
b)
Quan hệ hàng hóa – tiền tệ
c)
Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho CNXH
d)
Chế độ “cấp phát – giao nộp”
56.
Vì sao xuất hiện nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý nền kinh tế ở nước ta trong thời kỳ trước đổi mới?
a)
Do nền kinh tế phát triển không đồng đều.
b)
Do nền kinh tế nước ta phát triển chậm hơn so với các nước trong khu vực.
c)
Do nhu cầu thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội
d)
Do đời sống xã hội của người dân đã ổn định
57.
Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp thời kỳ trước đổi mới, Nhà nước ta không thừa nhận sự tồn tại vấn đề gì trong cơ chế quản lý kinh tế?
a)
Không thừa nhận tồn tại cơ chế “xin – cho”
b)
Không thừa nhận sự tồn tại chế độ “cấp phát – giao nộp”
c)
Không thừa nhận sự tồn tại trong quản lý nền kinh tế bằng mệnh lệnh.
d)
Không thừa nhận sự tồn tại nền sản xuất hàng hóa và cơ chế thị trường
58.
Trong 4 tiêu chí sau, tiêu chí nào thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường TBCN và kinh tế thị trường định hướng XHCN?
a)
Về mục đích phát triển
b)
Về phương hướng phát triển
c)
Về quản lý
d)
Về định hướng xã hội và phân phối
59.
Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam có vai trò gì?
a)
Can thiệp sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế
b)
Kìm hãm sự phát triển kinh tế
c)
Kiểm soát, hỗ trợ phát triển kinh tế
d)
Quản lý trực tiếp nền kinh tế
60.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam chủ yếu phân phối theo hình thức nào?
a)
Chế độ công hữu, phục vụ quyền lợi cho nhân dân.
b)
Chế độ tư hữu, phục vụ lợi ích tối đa của các nhà tư bản
c)
Phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế
d)
Phân phối theo phúc lợi xã hội
61.
Vì sao quá trình xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta còn chậm, chưa theo kịp yêu cầu của công cuộc đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế?
a)
Do quá trình xây dựng kinh tế thị trường ở nước ta bị các thế lực thù địch chống phá.
b)
Do việc xây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN là vấn đề hoàn toàn mới chưa có tiền lệ trong lịch sử
c)
Do những sai lầm về chủ trương và đường lối trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường ở Việt Nam
d)
Do ý thức của người dân về xây dựng nền kinh tế thị trường còn hạn chế
62.
Trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam còn tồn tại những hạn chế gì?
a)
Chỉ mới ra đời một số loại thị trường ở Việt Nam, từng bước gắn với thị trường trong khu vực và trên thế giới
b)
Cơ cấu tổ chức, cơ chế vận hành của bộ máy nhà nước còn nhiều bất cập, hiệu lực quản lý còn thấp, vấn đề tham nhũng, lãng phí, quan liêu còn nghiêm trọng
c)
Nguồn lực của đất nước sử dụng có hiệu quả, tài nguyên đất đai và các nguồn vốn của Nhà nước bị lãng phí, thất thoát nghiêm trọng
d)
Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển
63.
Phương hướng cơ bản trong việc cải cách bộ máy hành chính của VN hiện nay?
a)
Tổ chức bộ máy một cách chi tiết bằng cách gia tăng số lượng các cơ quan các cấp để kịp thời giải quyết những vấn đề nhỏ nhất của đời sống
b)
Tăng số lượng cán bộ công chức các cấp để đảm bảo nhanh chóng giải quyết sự vụ nhân dân.
c)
Bố trí cơ cấu tổ chức bộ máy tinh gọn, năng động và quản lí có hiệu lực và hiệu quả hơn
d)
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát
64.
Nội dung của quá trình đổi mới nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước ở VN hiện nay?
a)
Nâng cao chất lượng đào tạo, đào tạo lại cán bộ công chức theo yêu cầu mới của cải cách nhà nước.
b)
Đổi mới việc quản lí cán bộ công chức, sử dụng, đãi ngộ cán bộ, công chức
c)
Tăng thêm quyền lực cho cán bộ công chức để giúp họ có quyền tự quyết
d)
Chú trọng công tác giám sát, phản biện
65.
Trong đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị ở nước ta đều phải giải quyết mối quan hệ gì?
a)
Giữa phát triển và đổi mới
b)
Giữa ổn định và phát triển
c)
Giữa độc lập và phát triển
d)
Giữa tự do và phát triển
66.
Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị thực hiện vai trò gì?
a)
Giám sát và xét xử
b)
Giám sát và điều tra
c)
Giám sát và phản biện
d)
Giám sát và truy tố
67.
Nội dung nào không phải là quan điểm của Đảng ta về việc giải quyết các vấn đề xã hội trong thời kỳ đổi mới?
a)
Kết hợp các mục tiêu kinh tế với mục tiêu xã hội
b)
Xây dựng và thể chế gắn kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội
c)
Đề ra chính sách để giai cấp công nhân, nông dân có thể giàu có nhất trong xã hội
d)
Coi trọng chỉ tiêu GDP gắn với chỉ tiêu HDI
68.
Đâu là nguyên nhân cơ bản của các hạn chế trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới – phát triển đất nước?
a)
Do chiến tranh kéo dài dẫn đến đất nước kém phát triển
b)
Do trình độ nhận thức – thực hiện của người dân còn yếu kém
c)
Do đường lối của Đảng đưa ra chưa phù hợp nên khi thực hiện dẫn đến việc phản tác dụng
d)
Do tăng trưởng kinh tế tách rời mục tiêu và chính sách xã hội
69.
Mục tiêu của chính sách xã hội thống nhất với mục tiêu phát kiển kinh tế ở chỗ đều nhằm phát huy sức mạnh của vấn đề gì?
a)
Nhân tố người lao động
b)
Nhân tố công nhân – nông dân
c)
Nhân tố con người
d)
Nhân tố ổn định xã hội
70.
Những hạn chế trong thực hiện chính sách xã hội do những nguyên nhân nào sau đây?
a)
Nguyên nhân chủ quan
b)
Nguyên nhân khách quan
c)
Nguyên nhân khách quan và chủ quan, song nguyên nhân khách quan là chính
d)
Nguyên nhân khách quan và chủ quan, song nguyên nhân chủ quan là chính
71.
Trong điều kiện chuyên chính vô sản, xác định người lãnh đạo toàn bộ hoạt động xã hội là tổ chức nào?
a)
Chính phủ
b)
Đảng Cộng Sản
c)
Quốc hội
d)
Nhà nướcc
72.
Việc thực hiện các tiêu chuẩn của tổ chức lao động quốc tế (ILO) đặt ra thách thức đối với vai trò và hoạt động của tổ chức nào?
a)
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
b)
Hiệp hội Doanh nhân Việt Nam
c)
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
d)
Hiệp hội nghề nghiệp Việt Nam
73.
Tổ chứ nào sau đây, trước đổi mới chúng ta không là thành viên?
a)
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
b)
Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)
c)
Liên hợp quốc
d)
Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)
74.
Trước đổi mới, các nước thành viên Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) có chính sách với Việt Nam như thế nào?
a)
Mong muốn kết nạp Việt Nam
b)
Coi Việt Nam là một đối tác tin cậy
c)
Bao vây cô lập Việt Nam
d)
Tăng cường quan hệ với Việt Nam
75.
Nhận thức lý luận, tư duy lý luận trong công tác văn hóa có những hạn chế nào?
a)
Chưa theo kịp những biến đổi quá nhanh trong đời sống văn hóa khu vực, thế giới và trong nước
b)
Chưa quan tâm tới công tác lý luận trong công tác văn hóa
c)
Công tác lý luận xa rời thực tế, phát triển quá nhanh
d)
Chưa theo kịp tổng kết và rút ra bài học kinh nghiệm trước tình hình biến đổi quá nhanh trong đời sống văn hóa
76.
Tổng thể những phẩm chất, tính cách, sức sống bên trong của dân tộc còn được gọi là gì?
a)
Bản sắc của dân tộc
b)
Cốt cách của dân tộc
c)
Văn hóa của dân tộc
d)
Đặc trưng của dân tộc
77.
Nền văn hóa chúng ta đang xây dựng được xác định vị trí như thế nào?
a)
Nền tảng tinh thần của xã hội
b)
Gốc rễ của dân tộc
c)
Tiền đề cho quá trình hội nhập
d)
Cơ sở hình thành nhân cách con người mới
78.
Hãy chọn đáp áp sai, không có trong bản đề cương văn hóa Việt Nam?
a)
Xác định văn hóa là một trong ba mặt trận cách mạng
b)
Văn hóa mới có tính dân tộc về hình thức và dân chủ về nội dung
c)
Đây là cương lĩnh của Đảng về văn hóa
d)
Ba nguyên tắc của nền văn hóa mới là: quốc tế hóa, xã hội hóa và kế hoạch hóa
79.
Mối quan hệ giữa các giai cấp, tầng lớp trong xã hội là quan hệ gì?
a)
Là quan hệ hợp tác trong nội bộ nhân dân, hợp tác trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng
b)
Là quan hệ hợp tác trong nội bộ nhân dân, đoàn kết trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng
c)
Là quan hệ hợp tác trong nội bộ nhân dân, đấu tranh trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng
d)
Là quan hệ hợp tác trong nội bộ nhân dân, thống nhất trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng
80.
Về vấn đề đối ngoại, Đảng ta nêu ra những thách thức của nên kinh tế Việt Nam phải chịu sức ép cạnh tranh trên những cấp độ nào?
a)
Sản phẩm, doanh nghiệp và quốc gia
b)
Doanh nghiệp, doanh thu và doanh số
c)
Sản phẩm, thị trường và chính sách
d)
Chất lượng, giá thành và thương hiệu
81.
Hãy tìm đáp án đúng nhất trong các câu sau đây?
a)
Bản chất của chuyên chính vô sản là sự kế thừa đấu tranh giai cấp dưới hình thức mới
b)
Bản chất của chuyên chính vô sản là sự tiếp nối đấu tranh giai cấp dưới hình thức mới
c)
Bản chất của chuyên chính vô sản là sự thay đổi đấu tranh giai cấp dưới hình thức mới
d)
Bản chất của chuyên chính vô sản là sự xóa bỏ đấu tranh giai cấp dưới hình thức mới
Reset
