wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quy tắc octet

Total questions: 82

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các

a)

phân tử khác với nhau tạo thành tinh thể bền vững hơn.

b)

nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

c)

electron của các phân tử.

d)

electron ngoài cùng của các phân tử.

2.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

b)

Trong các phản ứng hoá học, tất cả các electron của phân tử tham gia vào quá trình tạo thành liên kết.

c)

Khi tạo liên kết thì nguyên tử có xu hướng đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

d)

Các electron hoá trị của nguyên tử được quy ước biểu diễn bằng các dấu chấm đặt xung quanh kí hiệu nguyên tố.

3.

Các nguyên tử có xu hướng liên kết với nhau thành phân tử để

a)

mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững

b)

mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.

c)

tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.

d)

lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.

4.

Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hoá học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A thường có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có

a)

8 electron tương ứng với kim loại gần nhất.

b)

2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.

c)

8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.

d)

6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.

5.

Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tố có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như

a)

kim loại kiềm gần kề.

b)

kim loại kiềm thổ gần kề.

c)

nguyên tử halogen gần kề.    

d)

nguyên tử khí hiếm gần kề.

6.

Nguyên tử nào sau đây có lớp electron ngoài cùng bền vững?

a)

Na (Z = 11).

b)

Cl (Z = 17).

c)

Ne (Z = 10).

d)

Al (Z = 13).

7.

Khi hình thành anion nguyên tử oxygen có xu hướng

a)

nhường 1 electron.

b)

nhận 2 electron.

c)

nhận 1 electron.

d)

nhường 2 electron.

8.

Câu 1: Nguyên tử oxygen nhận thêm 2 electron thì ion tạo thành có cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố

a)

helium (He).

b)

neon (Ne).

c)

argon (Ar).

d)

krypton (Kr).

9.

Nguyên tử aluminium nhường đi 3 electron thì ion tạo thành có cấu hình electron nguyên tử nguyên tố

a)

sodium (Na).

b)

magnesium (Mg).

c)

silicon (Si).

d)

neon (Ne).

10.

Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi

a)

2 electron.

b)

3 electron.

c)

1 electron.

d)

4 electron.

11.

Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli khi tham gia hình thành liên kết hoá học?

a)

A. Fluorine

b)

B. Oxygen

c)

C. Hydrogen

d)

D. Chlorine

12.

Câu 2: Để đạt quy tắc Octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi?

a)

A. 2 electron

b)

B. 3 electron

c)

C. 1 electron

d)

D. 4 electron

13.

Câu 3: Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hoá học?

a)

A. Boron

b)

B. Potassium

c)

C. Helium

d)

D. Fluorine

14.

Câu 4: Những xu hướng biến đổi nào khi hình thành liên kết tuân theo quy tắc Octet?

a)

A. Nhận e

b)

B. Mất e

c)

C. Góp chung e

d)

D. Cả 3 phương án trên

15.

Câu 5: Cho những phát biểu sau:

(a) Quy tắc Octet do nhà hoá học người Mỹ tên Lewis tìm ra.

(b) Trong các phản ứng hoá học, các nguyên tử thường có xu hướng tiến tới cấu hình bền vững giống như các nguyên tố khí hiếm.

(c) Đối với các nguyên tố nhóm B, quy tắc Octet vẫn phát huy tốt hiệu quả.

(d) Flourine là một nguyên tố có xu hướng nhường 2e khi tham gia liên kết.

(e) Những nguyên tố có xu hướng cho electron sẽ có tính kim loại.

a)

A. 3

b)

B. 2

c)

C. 1

d)

D. 4

16.

Câu 6: Để giảm năng lượng, các nguyên tử kết hợp lại thành phân tử theo xu hướng nào?

a)

A. Đạt tới cấu hình bền vững

b)

B. Đạt tới cấu hình kém bền

c)

C. Đạt tới cấu hình bán bão hoà

d)

D. Đạt tới cấu hình quá bão hoà

17.

Câu 7: Sự hình thành ion Na+ là nhờ xu hướng biến đổi nào?

a)

A. Góp chung electron

b)

B. Nhường electron

c)

C. Nhận electron

d)

D. Tự chuyển hoá từ dạng nguyên tử sang ion

18.

Câu 8: Tại sao các nguyên tử nguyên tố thuộc loại khí hiếm rất bền và khó hoạt động hoá học?

a)

A. Do cấu hình electron đã tuân theo đúng quy tắc Octet

b)

B. Do cấu trúc phức tạp

c)

C. Do độ âm điện khiến việc tách electron gây cản trở

d)

D. Cả ba lý do trên đều đúng

19.

Câu 9: Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Các nguyên tử có xu hướng…thì sẽ có tính chất kim loại. Còn các nguyên tử có xu hướng…thì lại có tính chất phi kim”

a)

A. Nhận e/nhận e

b)

B. Nhường e/nhận e

c)

C. Nhường e/nhường e

d)

D. Góp chung e/nhận e

20.

Câu 10: Với sự ra đời của quy tắc Octet đã giúp giải quyết vấn đề gì?

a)

A. Trả lời được sự hình thành liên kết hoá học của các nguyên tố nhóm A trong các phản ứng hoá học

b)

B. Giải thích được sự hình thành liên kết hoá học của các nguyên tố nhóm B trong việc phân chia electron

c)

C. Lý giải tại sao trong các phản ứng hoá học lại có sự biến đổi về chất

d)

D. Giúp giải thích sự biến đổi về lượng khi biến đổi hoá học

21.

Cầu hình electron của nguyên tử H

a)

1s1

b)

2s2

c)

2s1

d)

1s2

22.

Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại

                                                              

       

a)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p4

b)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p1

c)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p5  

d)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p3

23.

Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p5. X là nguyên tố

       

a)

khí hiếm

b)

kim loại 

c)

kim loại hoặc phi kim

d)

phi kim   

24.

 

Cho cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố sau:

      a) 1s2                                 b) 1s22s22p63s1                 c) 1s22s22p6                                                                

      d) 1s22s22p63s23p6            e) 1s22s22p63s2                 

 số cấu hình của các nguyên tố khí hiếm

                             

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

25.

Cầu hình electron của nguyên tử He

a)

1s2

b)

1s1

c)

2s2

d)

2s1

26.

Vì sao nguyên tử helium luôn tồn tại độc lập, còn nguyên tử hydrogen lại kết hợp với nhau?

4 lines
27.

Tính........................là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhường electron,tính..................................là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhận electron

(a)  

28.

Lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khí hiếm có (a)   elctron (trừ helium có 2 electron)

29.

Câu 1: Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các

a)

phân tử khác với nhau tạo thành tinh thể bền vững hơn.

b)

nguyên tử tạo thành phân tử hay thể bền vững hơn.

c)

electron của các phân tử.

d)

electron outside the same of các phân tử.

30.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hoặc tinh thể bền vững hơn.

b)

Trong các phản ứng hóa học, tất cả các electron của phân tử tham gia vào quá trình tạo thành liên kết.

c)

Khi tạo liên kết thì nguyên tử có xu hướng đạt tới cấu hình electron bền vững của khí thải.

d)

Các điện tử hóa giá trị của nguyên tử được quy ước biểu diễn bằng các dấu chấm đặt xung quanh ký hiệu nguyên tố.

31.

Các nguyên tử có xu hướng liên kết với nhau thành phân tử để

a)

Mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cấu trúc electron ổn định, bền vững

b)

Mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.

c)

tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.

d)

lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.

32.

Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A thường có xu hướng tạo thành lớp vỏ bên ngoài cùng có

a)

8 electron tương ứng với kim loại gần nhất.

b)

2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.

c)

8 electron tương ứng với khí gần đây nhất.

d)

6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.

33.

Theo quy tắc octet, khi cấu hình thành liên kết hóa học, các nguyên tố có xu hướng hôn, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như

a)

kim loại kề cận.

b)

kim loại thổ thổ gần kề.

c)

nguyên tử halogen gần kề.

d)

nguyên tử khí gần kề.

34.

Nguyên tử nào sau đây có lớp electron ngoài cùng bền?

a)

Na (Z = 11).

b)

Cl (Z = 17).

c)

Nê (Z = 10).

d)

Al (Z = 13).

35.

Khi hình thành anion nguyên tử oxy có xu hướng

a)

1 electron.

b)

⇒ 2 điện tử.

c)

⇒ 1 electron.

d)

2 electron.

36.

Câu 1: Nguyên tử oxi nhận thêm 2 electron thì ion tạo thành cấu tạo electron của nguyên tử nguyên tố

a)

heli (He).

b)

đèn neon (Nê).

c)

argon (Ar).

d)

krypton (Kr).

37.

Nguyên tử nhôm nhường 3 electron thì ion tạo thành có cấu hình electron nguyên tố

a)

natri (Na).

b)

magie (Mg).

c)

silic (Si).

d)

đèn neon (Nê).

38.

Để đạt được octet quy tắc, nguyên tử của nguyên tố kali (Z = 19) phải thương đi

a)

2 điện tử.

b)

3 điện tử.

c)

1 điện tử.

d)

4 điện tử.

39.

Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có

a)

6 electron tương ứng với phi kim gần nhất

b)

8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất

c)

2 electron tương ứng với kim loại gần nhất

d)

8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium)

40.

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?

a)

Fluorine

b)

Oxygen

c)

Hydrogen

d)

Chlorine

41.

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?

a)

Fluorine

b)

Oxygen

c)

Hydrogen

d)

Chlorine

42.

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli khi tham gia hình thành liên kết hóa học?

a)

Fluorine

b)

Oxygen

c)

Hydrogen

d)

Chlorine

43.

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là

a)

O + 2e ⟶ O2−

b)

O ⟶ O2++ 2e

c)

O + 6e ⟶ O6−

d)

O + 2e ⟶ O2+

44.

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là

a)

Mg + 2e ⟶ Mg2−

b)

Mg ⟶ Mg2++ 2e 

c)

Mg + 6e ⟶ Mg6−

d)

Mg + 2e ⟶ Mg2+

45.

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Ca (Z = 20) theo quy tắc octet là

a)

Ca+ 2e ⟶ Ca2−

b)

Ca⟶ Ca2++ 2e

c)

Ca + 6e ⟶ Ca6−

d)

Ca + 2e ⟶ Ca2+

46.

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Na (Z = 11) theo quy tắc octet là

a)

Na + 1e ⟶ Na1−

b)

Na ⟶ Na++ 1e

c)

Na + 2e ⟶ Na2−

d)

Na + 1e ⟶ Na+

47.

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử K (Z = 19) theo quy tắc octet là

a)

A. K + 1e ⟶ K1−

b)

K⟶ K++ 1e

c)

K + 2e ⟶ K2−

d)

K + 1e ⟶ K+

48.

Nguyên tử có cấu hình electron bền vững là

a)

Na (Z = 11)

b)

Cl (Z = 17)

c)

Ne (Z = 10)

d)

O (Z = 8)

49.

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet là

a)

S + 2e ⟶ S2−

b)

S ⟶ S2++ 2e

c)

S ⟶ S6++ 6e

d)

S ⟶ S2−+ 2e

50.

Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử potassium (Z= 19) phải nhường đi

a)

2 electron

b)

1 electron

c)

3 electron

d)

4 electron

51.

Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử nitrogen (Z= 7) phải nhận thêm

a)

2 electron

b)

1 electron

c)

3 electron

d)

4 electron

52.

Ion lithium có cấu hình electron của khí hiếm tương ứng nào

a)

He

b)

Ne

c)

Ar

d)

Kr

53.

Ion hydrogen có cấu hình electron của khí hiếm tương ứng nào

a)

He

b)

Ne

c)

Ar

d)

Kr

54.

Ion aluminium có cấu hình electron của khí hiếm tương ứng nào

a)

He

b)

Ne

c)

Ar

d)

Kr

55.

Ion fluorine có cấu hình electron của khí hiếm tương ứng nào

a)

He

b)

Ne

c)

Ar

d)

Kr

56.

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học?

a)

Helium

b)

Fluorine

c)

Aluminium

d)

Sodium

57.

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 2 electron khi hình thành liên kết hóa học?

a)

Magnesium

b)

Fluorine

c)

Aluminium

d)

Sodium

58.

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 3 electron khi hình thành liên kết hóa học?

a)

Magnesium

b)

Helium

c)

Aluminium

d)

Sodium

59.

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm 2 electron khi hình thành liên kết hóa học?

a)

Oxide

b)

Neon

c)

Carbon

d)

Magnesium

60.

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm 1 electron khi hình thành liên kết hóa học?

a)

Oxide

b)

Neon

c)

Fluorine

d)

Magnesium

61.

Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +20. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng

a)

nhường 8 electron

b)

nhận 6 electron

c)

nhận 2 electron

d)

nhường 2 electron

62.

Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +8. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng

a)

nhường 8 electron

b)

nhận 6 electron

c)

nhận 2 electron

d)

nhường 2 electron

63.

Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +11. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng

a)

nhường 1 electron

b)

nhận 3 electron

c)

nhận 1 electron

d)

nhường 2 electron

64.

Nguyên tử Y có 15 proton. Khi hình thành liên kết hóa học Y có xu hướng hình thành ion có cấu hình electron là

a)

1s22s22p63s23p3

b)

1s22s22p63s23p6

c)

1s22s22p6

d)

 1s22s22p63s23p64s2

65.

Nguyên tử X có 9 electron. Ion được tạo thành từ X theo quy tắc octet có số electron là

a)

8 electron

b)

9 electron

c)

10 electron

d)

12 electron

66.

Nguyên tử X có 8 electron. Ion được tạo thành từ X theo quy tắc octet có số electron là

a)

8 electron

b)

9 electron

c)

10 electron

d)

12 electron

67.

Nguyên tử X có 11 electron, ion được tạo thành từ X theo quy tắc octet có số e là

a)

8 electron

b)

9 electron

c)

10 electron

d)

12 electron

68.

Nguyên tử X có 20 electron. Ion được tạo thành từ X theo quy tắc octet có số electron là

a)

8 electron

b)

9 electron

c)

18 electron

d)

19 electron

69.

Nguyên tử Y có 7 electron. Ion được tạo thành từ Y theo quy tắc octet có số electron, proton lần lượt là

a)

8 electron; 8 proton

b)

7 electron; 7 proton

c)

10 electron; 10 proton

d)

10 electron; 7 proton

70.

Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử Al (Z= 13) phải

a)

nhường đi 2 electron

b)

nhận thêm 3 electron

c)

nhường đi 3 electron

d)

nhận thêm 4 electron

71.

Chọn cấu hình electrron của nguyên tố khí hiếm trong số các cấu hình electron của nguyên tử sau:

a)

1s22s22p63s23p1

b)

1s22s22p63s23p3

c)

1s22s22p63s23p6

d)

1s22s22p63s23p4

72.

Theo quy tắc bát tử thì nguyên tử của nguyên tố X có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron bền vững của các khí hiếm với a electron ở lớp ngoài cùng. Giá trị của a là

a)

8 electron

b)

2 electron

c)

10 electron

d)

18 electron

73.

Liên kết hóa học là

a)

sự kết hợp của các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững

b)

sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn

c)

sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững

d)

sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững

74.

Theo nguyên tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như

a)

kim loại kiềm gần kề

b)

kim loại kiềm thổ gần kề

c)

nguyên tử halogen gần kề

d)

nguyên tử khí hiếm gần kề

75.

Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?

a)

12

b)

9

c)

11

d)

10

76.

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm electron khi hình thành liên kết hóa học như hình dưới đây?

a)

Helium

b)

Magnesium

c)

Chlorine

d)

Sodium

77.

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi electron khi hình thành liên kết hóa học như hình dưới đây?

a)

Helium

b)

Magnesium

c)

Aluminium

d)

Sodium

78.

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm electron khi hình thành liên kết hóa học như hình dưới đây?

a)

Nitrogen

b)

Magnesium

c)

Chlorine

d)

Sodium

79.

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi electron khi hình thành liên kết hóa học như hình dưới đây?

a)

Helium

b)

Magnesium

c)

Aluminium

d)

Sodium

80.

Cho cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố sau:

Cấu hình của các nguyên tố khí hiếm là:

a)

1s2

b)

1s22s22p63s2

c)

1s22s22p6

d)

1s22s22p63s23p4

e)

1s22s22p63s23p6

81.

Trong các phân tử sau, phân tử nào có nguyên tử trung tâm không có cấu hình electron bền của khí hiếm?

a)

NCl3

b)

H2S

c)

CO2

d)

PCl5

82.

Theo quy tắc octet Các nguyên tử các nguyên tố s thường có khuynh hướng

a)

nhường electron lớp ngoài cùng

b)

nhận electron lớp ngoài cùng

c)

nhường electron lớp trong cùng

d)

nhận electron lớp trong cùng