wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÝ HKI

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Vùng núi Tây Bắc của nước ta nằm giữa

a)

A. sông Hồng và sông Cả

b)

B. sông Cả và sông Mã.

c)

C. sông Cả và dãy núi Bạch Mã.            

d)

D. sông Hồng và dãy núi Bạch Mã.

2.

Câu 2: Cho đoạn thông tin sau:

“Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống…(1)… và hệ thống sông Thái Bình. Độ cao ở vùng trung tâm đồng bằng khoảng…(2)… Trong đồng bằng có nhiều đồi núi sót; có…(3)… chia cắt đồng bằng thành những ô trũng; ven biển còn có hệ thống đê biển ngăn nước mặn xâm nhập vào đồng bằng.”

Chọn đáp án đúng để hoàn thành đoạn thông tin trên.

a)

A. (1) hệ thống đê sông; (2) sông Hồng; (3) từ 2m đến 4m.

b)

B. (1) sông Hồng; (2) hệ thống đê sông; (3) từ 2m đến 4m.

.

c)

C. (1) sông Hồng; (2) từ 2m đến 4m; (3) hệ thống đê sông

d)

D. (1) sông Hồng; (2) từ 9m đến 10m; (3) hệ thống đê sông.

3.

Câu 3: Đồng bằng duyên hải miền Trung có đặc điểm nào sau đây?

a)

A. Cao trung bình 2-3m, vào mùa lũ có nhiều ô trũng rộng lớn bị ngập nước.

b)

B. Là những cánh đồng nhỏ trù phú nằm giữa vùng núi cao.

c)

C. Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, hẹp ngang, dốc.

d)

D. Có diện tích 40 000 km2, mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

4.

Câu 4: Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm là:

a)

A. Độ cao ở trung tâm từ 2m đến 4m; có hệ thống đê chia cắt đồng bằng thành những ô trũng.

b)

B. Có diện tích 40 000 km2, mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

c)

C. Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

d)

D. Là những cánh đồng nhỏ trù phú nằm giữa vùng núi cao.

5.

Câu 5: Nước ta giáp biển Đông nên có

a)

A. nhiệt độ trung bình cao.                                

b)

B. sự phân mùa khí hậu.

c)

C. địa hình nhiều đồi núi.                                  

d)

D. độ ẩm không khí cao.

6.

Câu 6: Khoáng sản là tài nguyên

a)

A. có thể tái tạo được.                                      

b)

  B. không cần sử dụng hợp lý.

c)

C. không thể phục hồi.                                     

d)

  D. vô tận.

7.

Câu 7: Đặc điểm địa hình nào dưới đây không phải là biểu hiện của địa hình miền nhiệt đới ẩm gió mùa?

a)

A. Quá trình phá hủy diễn ra mạnh ở vùng đồi núi.

b)

B. Bồi tụ nhanh ở đồng bằng tạo ra các châu thổ lớn.

c)

C. Tạo ra các khe rãnh sông suối hang động, sạt lở đất.

d)

D. Địa hình chịu tác động mạnh của con người.

8.

Câu 8: Một số mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn ở Việt Nam là:

a)

A. dầu khí, than, sắt, uranium.                          

b)

  B. than, dầu khí, apatit, đá vôi.

c)

C. vàng, kim dầu mỏ

                        

d)

  D. đất hiếm, sắt, than, đồng.

9.

Câu 9: Dầu mỏ và khí đốt của Việt Nam phân bố chủ yếu ở

a)

A. các đồng bằng.          

b)

B. Việt Bắc.   

c)

C. thềm lục địa.           

d)

D. Bắc Trung Bộ.

10.

Câu 10: Điểm cực Tây phần đất liền của nước ta thuộc tỉnh thành nào?

a)

A. Hà Giang.                 

b)

B. Khánh Hòa.       

c)

      C. Điện Biên.            

d)

   D. Cà Mau.

11.

Câu 11: Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về sản khai thác một số loại khoáng sản của nước ta trong giai đoạn 2015-2020?

a)

A. Sản lượng than sạch tăng liên tục.                   

b)

B. Sản lượng dầu thô giảm liên tục.    

c)

C. Sản lượng muối tăng-giảm không đều.           

d)

  D. Sản lượng than sạch và dầu thô tăng liên tục.

12.

Câu 12: Nguyên nhân dẫn tới tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam là gì?

a)

A. Do vị trí địa lí nằm giữa hai đường chí tuyến.

.

b)

B. Do địa hình chủ yếu là đồi núi.

c)

C. Do khoáng sản phong phú, đa dạng.            

d)

D. Do sông ngòi chảy theo hướng tây bắc – đông nam

13.

Câu 13: Tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam được thể hiện qua những yếu tố chính nào?

a)

A. Bức xạ mặt trời, lượng mưa, số giờ nắng.               

b)

B. Bức xạ mặt trời, nhiệt độ, số giờ nắng.

c)

C. Bức xạ mặt trời, độ ẩm, số giờ nắng.            

d)

D. Bức xạ mặt trời, cân bằng ẩm, số giờ

14.

Câu 14: Đặc điểm nào sau đây không thể hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam?

a)

A. Tổng lượng bức xạ mặt trời lớn.                  

b)

B. Nhiệt độ trung bình năm trên 200C.

c)

C. Số giờ nắng từ 1400-3000 giờ.                  

d)

   D. Lượng mưa trung bình từ 1500-2000mm.

15.

Câu 15: Tính chất ẩm của khí hậu Việt Nam được thể hiện qua những yếu tố chính nào?

a)

A. Lượng mưa, số giờ nắng, độ ẩm không khí.

b)

B. Lượng mưa, cân bằng ẩm, độ ẩm không khí.

c)

C. Lượng mưa, nhiệt độ, bức xạ mặt trời.

d)

D. Lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm không khí.

16.

Câu 16: Đặc điểm nào sau đây không thể hiện tính chất ẩm của khí hậu Việt Nam?

a)

A. Cân bằng ẩm luôn dương.                

b)

  B. Độ ẩm không khí trên 80%.

C. Số giờ nắng từ 1400-3000 giờ.           D. Lượng mưa trung bình từ 1500-2000mm.

c)

C. Số giờ nắng từ 1400-3000 giờ.      

d)

     D. Lượng mưa trung bình từ 1500-2000mm.

17.

Câu 17: Gió mùa đông ở Việt Nam có đặc điểm là gì?

a)

A. Đầu mùa lạnh, khô; cuối mùa lạnh, ẩm.        

b)

B. Đầu mùa lạnh, ẩm; cuối mùa lạnh, khô.

c)

C. Đầu mùa nóng, khô; cuối mùa lạnh, ẩm.       

d)

D. Đầu mùa nóng, ẩm; cuối mùa lạnh, ẩm.

18.

Câu 18: Gió mùa đông ở nước ta thổi theo hướng nào?

a)

A. Đông bắc.       

b)

    B. Đông nam.                   

c)

C. Tây bắc.    

d)

         D. Tây nam.

19.

Câu 19: Gió mùa hạ ở nước ta thổi theo hướng nào?

a)

A. Đông bắc.      

b)

     B. Đông nam.                 

c)

   C. Tây bắc.            

d)

D. Tây nam.

20.

Câu 20: Ranh giới giữa 2 miền khí hậu bắc và nam là

a)

A. dãy Trường Sơn.

b)

B. dãy Hoàng Liên Sơn.    

c)

C. dãy Bạch Mã.  

d)

   D. dãy Pu Đen Đinh.

21.

Câu 21: Đặc điểm của miền khí hậu phía bắc nước ta là:

a)

A. đầu mùa đông nóng, khô; cuối mùa đông lạnh, ẩm; mùa hạ lạnh và mưa nhiều.

b)

B. đầu mùa đông lạnh, khô; cuối mùa đông lạnh, ẩm; mùa hạ nóng và mưa nhiều.

c)

C. đầu mùa đông lạnh, khô; cuối mùa đông nóng, ẩm; mùa hạ lạnh và mưa nhiều.

d)

D. đầu mùa đông nóng, khô; cuối mùa đông lạnh, ẩm; mùa hạ nóng và mưa nhiều.

22.

Câu 22: Đặc điểm của miền khí hậu phía nam nước ta là:

a)

A. mùa đông lạnh, khô; cuối mùa đông lạnh, ẩm; mùa hạ nóng và mưa nhiều.

b)

B. mùa đông nóng, khô; cuối mùa đông lạnh, ẩm; mùa hạ lạnh và mưa nhiều.

c)

C. nhiệt độ quanh năm cao, có 1 mùa mưa và một mùa khô tương phản sâu sắc.

d)

D. mùa đông nóng, khô; cuối mùa đông lạnh, ẩm; mùa hạ nóng và mưa nhiều.

23.

Câu 23: Khu vực nào có mùa mưa lệch hẳn về thu đông?

a)

A. Ven biển miền Trung.                                

b)

  B. Ven biển miền Bắc.

c)

C. Ven biển miền Nam.                                 

d)

  D. Ven biển miền Bắc, Nam.

24.

Câu 24: Thời gian hoạt động của gió mùa đông ở nước ta là:

a)

A. từ tháng 5 đến tháng 10.                         

b)

     B. từ tháng 1 đến tháng 9.

c)

C. từ tháng 9 đến tháng 6 năm sau.                  

d)

D. từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

25.

Câu 25: Thời gian hoạt động của gió mùa hạ ở nước ta là:

a)

A. từ tháng 5 đến tháng 10.                             

b)

  B. từ tháng 1 đến tháng 9.

c)

C. từ tháng 9 đến tháng 6 năm sau.                 

d)

  D. từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

26.

Câu 26: Cân bằng ẩm ở nước ta luôn dương. Cân bằng ẩm là gì?

a)

A. Hiệu số giữa lượng bức xạ và lượng bốc hơi.

b)

B. Hiệu số giữa lượng bốc hơi và độ ẩm.

c)

C. Hiệu số giữa độ ẩm và lượng mưa.

d)

D. Hiệu số giữa lượng mưa và lượng bốc hơi.

27.

Câu 27: Lượng mưa trung bình năm nước ta dao động trong khoảng

a)

A. 1500-2500 mm.         

b)

   B. 1500-2000 mm.            

c)

C. 2500-3000 mm.           

d)

D. 1000-1500 mm.

28.

Câu 28: Cho bảng số liệu:

Dựa vào bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

A. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ bắc vào nam.  

b)

B. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ nam ra bắc.

c)

C. Nhiệt độ giống nhau trên toàn quốc.  

d)

D. Tổng nhiệt độ năm tăng dần từ nam ra bắc.

29.

Câu 29: Lượng bức xạ mặt trời nhận được ở nước ta khoảng

a)

A. 150-180 kcal/cm2/năm.                     

b)

B. 80-110 kcal/cm2/năm.   

c)

C. 110-160 kcal/cm2/năm.                     

d)

D. 200-250 kcal/cm2/năm.

30.

Câu 30: Nguyên nhân làm cho khí hậu nước ta có tính chất gió mùa là gì?

a)

A. Do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.              

b)

B. Do nước ta nằm trong vùng ngoại chí tuyến.

c)

C. Do nước ta nằm trong khu vực gió mùa châu Á.     

d)

D. Do nước ta nằm giáp biển Đôn

31.

Câu 31: Số giờ nắng nước ta dao động trong khoảng nào?

a)

A. 2500-3000 giờ.         

b)

    B. 2000-3000 giờ.            

c)

C. 1800-3000 giờ.          

d)

   D. 1400-3000 giờ.

32.

Câu 32: Khoáng sản apatit có sự phân bố chủ yếu ở tỉnh nào?

a)

A. Thái Nguyên.              

b)

B. Cao Bằng.         

c)

C. Lào Cai.           

d)

  D. Yên Bái.

33.

Câu 33: Vì sao tài nguyên khoáng sản của nước ta đa dạng, phong phú?

a)

A. Kết quả của lịch sử phát triển địa chất lâu dài, vị trí địa lí.

b)

B. Nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động nhất thế giới.

c)

C. Nằm trên đường di cư, di lưu của nhiều loài sinh vật.

d)

D. Nằm trên đường hàng hải quốc tế quan trọng.

34.

Câu 34: Khoáng sản bôxit của nước ta phân bố chủ yếu ở

a)

A. Đồng bằng sông Hồng.                             

b)

   B. Bắc Trung Bộ.

c)

C. Duyên hải Nam Trung Bộ.                

d)

D. Tây Nguyên.

35.

Câu 35: Các địa điểm Bắc Quang (Hà Giang), Nam Đông (tỉnh Thừa Thiên Huế), Trà My (tỉnh Quảng Nam)… thường có mưa lớn là do

a)

A. số giờ nắng cao.                                         

b)

B. nằm ở nơi địa hình chắn gió.

c)

C. nằm gần biển.                                            

d)

D. các chồi nước lạnh ven bờ.

36.

Câu 36: Nước ta có khoảng bao nhiêu loại khoáng sản khác nhau?

a)

A. 50.                              

b)

B. 60.                 

c)

    C. 70.             

d)

        D. 80.

37.

Câu 37: Gió Tây khô nóng hoạt động mạnh mẽ nhất ở khu vực nào của nước ta?

a)

A. Đông Bắc.  

b)

B. Tây Nguyên.      

c)

C. Duyên hải miền Trung. 

d)

D. Nam Bộ.

38.

Câu 38: Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh mẽ nhất ở khu vực nào của nước ta?

a)

A. Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.                

b)

  B. Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

C. Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.                         

d)

  D. Nam Bộ.

39.

Câu 39: Đai nhiệt đới gió mùa ở miền Nam nước ta thường có độ cao khoảng

a)

A. từ 0m đến 600 - 700m.                               

b)

B. từ 0m đến 900 - 1000m.          

c)

C. từ 2000m - 2600m.                                   

d)

   D. trên 2600m.

40.

Câu 40: Đai ôn đới gió mùa trên núi nước ta có độ cao

a)

A. từ 600m - 700m.                                        

b)

B. từ 900m - 1000m.                   

c)

C. từ 2000m - 2600m.                                   

d)

   D. từ 2600m trở lên.