Font size
WorksheetsÔn tập kiểm tra giữa kì
Total questions: 74
Worksheet time: 33mins
Nguyên nhân nào gây ra hiện tượng luân phiên ngày và đêm?
Do Trái Đất quay quanh Mặt Trời
Do Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng
Do Trái Đất hình cầu và Trái Đất tự quay quanh trục
Do Trái Đất hình cầu
Giờ địa phương được xác định dựa vào:
độ cao của Mặt Trời
chuyển động của Trái Đất
vị trí của Mặt Trăng
giờ ở Luân Đôn.
Mỗi múi giờ rộng bao nhiêu độ kinh tuyến?
15 độ
24 độ
36 độ.
1 độ.
Chuyển động tự quay quanh Mặt Trời của Trái Đất sinh ra hệ quả nào sau đây?
Sự luân phiên ngày đêm.
Giờ địa phương.
Giờ trên Trái Đất.
Các mùa trong năm.
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không tạo ra hệ quả nào sau đây?
Các mùa trong năm.
Luân phiên ngày, đêm.
Giờ địa phương.
Đường chuyển ngày quốc tế.
Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua
các vận động kiến tạo.
nguồn bức xạ Mặt Trời.
quá trình phong hóa.
quá trình bóc mòn.
Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở
trung tâm các lục địa.
ngoài khơi đại dương
trên các dãy núi cao.
nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo.
Phong hoá lí học diễn ra mạnh ở
sa mạc.
rừng xích đạo.
rừng mưa nhiệt đới.
bờ biển.
Băng hà tạo nên dạng địa hình nào sau đây?
Hang cac-xtơ.
Khe rãnh.
Nấm đá.
Phi-o.
80% khối lượng không khí của khí quyển tập trung ở tầng
bình lưu.
ngoài cùng.
đối lưu.
nhiệt.
Khu vực nào sau đây có nhiệt độ lớn nhất trên bề mặt Trái Đất?
Chí tuyến.
Vùng cực.
Ôn đới.
Xích đạo.
Trong khi bán cầu Nam đang là mùa đông thì ở bán cầu Bắc là
mùa xuân.
mùa hạ.
mùa thu.
mùa đông.
Thạch quyển là lớp vỏ cứng của trái đất bao gồm vỏ Trái Đất và
vỏ lục địa.
man ti trên.
manti dưới.
vỏ đại dương.
Hiện tượng “đêm trắng” thường xuất hiện từ
vòng cực => điểm cực.
xích đạo => chí tuyến.
xích đạo => vòng cực.
chí tuyến => điểm cực.
Câu tục ngữ: “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng – Ngày tháng mười chưa cười đã tối”. Hiện tượng trên diễn ra vào mùa nào và ở bán cầu nào trên Trái Đất?
Mùa xuân và mùa thu ở Bắc bán cầu.
Mùa thu và mùa xuân ở Nam bán cầu.
Mùa đông và mùa hạ ở Nam bán cầu.
Mùa hạ và mùa đông ở Bắc bán cầu.
Khác với thạch quyển, vỏ Trái Đất có độ dày dao động từ
5 – 70 km.
trên 100 km.
100 – 200 km.
200 – 500 km.
Khi các mảng kiến tạo dịch chuyển thường xảy ra hiện tượng
động đất, núi lửa.
hạn hán, mưa đá.
bão lũ, ngập lụt.
rét đậm, rét hại.
Nội lực là lực được sinh ra
bên trên bề mặt Trái đất.
bên trong thạch quyển.
trong lòng Trái đất.
bên ngoài Trái đất.
Nội lực tác động theo phương nằm ngang thường gây ra các hiện tượng
uốn nếp và biển tiến.
biển tiến và biển thoái.
biển thoái và uốn nếp.
uốn nếp và đứt gãy.
Vận động nâng lên của lớp vỏ Trái Đất dẫn đến hiện tượng
biển tiến
biển thoái.
đứt gãy.
uốn nếp.
Hiện tượng đứt gãy xảy ra ở nơi nào sau đây?
Đất đá có độ dẻo cao.
Đất đá có độ cứng cao.
Vùng đá mềm.
Vùng nhiều đá.
Nguyên nhân chủ yếu sinh ra ngoại lực là do
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
nguồn năng lượng bức xạ Mặt trời.
sự sắp xếp các vật chất theo tỉ trọng.
các phản ứng hoá học toả nhiệt.
Tại Việt Nam, các dạng địa hình cac-xtơ thường có giá trị lớn về mặt nghiên cứu khảo cổ, lịch sử, giáo dục, du lịch,... là sản phẩm của quá trình
phong hoá hoá học.
xâm thực mài mòn.
vận chuyển, bồi tụ.
bóc mòn khoáng vật.
Quá trình bóc mòn dưới tác nhân của nước chảy gọi là quá trình
xâm thực.
mài mòn.
thổi mòn.
băng hà.
Khí áp thay đổi theo những yếu tố nào?
Theo độ cao
Theo lục địa và đại dương
Theo vĩ độ
Theo nhiệt độ, độ cao và độ ẩm
Khi lên cao, khí áp thay đổi như thế nào?
Không khí càng loãng, sức nén càng nhỏ, khí áp giảm.
Không khí càng đậm đặc, sức nén càng lớn, khí áp giảm.
Không khí càng loãng, sức nén càng lớn, khí áp tăng.
Không khí càng đậm đặc, sức nén càng nhỏ, khí áp tăng.
Phạm vi hoạt động của gió Tây ôn đới
áp thấp xích đạo về áp cao cận nhiệt
áp thấp ôn đới về áp cao cận nhiệt
áp cao cận nhiệt về áp thấp ôn đới
Thời gian hoạt động của gió Tây ôn đới
mùa xuân
mùa hạ
mùa đông
gần như quanh năm
Gió Mậu dịch là loại gió thổi từ
Áp cao chí tuyến lên áp thấp ôn đới
Áp cao xích đạo lên áp thấp chí tuyến
Áp cao chí tuyến lên áp thấp xích đạo
Áp thấp ôn đới về áp cao chí tuyến
Không khí luôn luôn chuyển động từ:
Nơi áp thấp về nơi áp cao.
Biển vào đất liền.
Nơi áp cao về nơi áp thấp.
Đất liền ra biển.
Loại gió nào sau đây không phải là gió thường xuyên?
A. Gió mùa.
B. Gió Mậu dịch.
C. Gió Tây ôn đới.
D. Gió Đông cực.
Sông ngòi ở khí hậu nào dưới đây có đặc điểm "nhiều nước quanh năm?
Khí hậu nhiệt đới gió mùa
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa
Khí hậu ôn đới lục địa
Khí hậu xích đạo
Ở nước ta, nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng rõ rệt nhất tới chế độ nước của sông là
Chế độ mưa
Địa hình
Thực vật
Hồ, đầm
Ở những nơi có khí áp cao sẽ có lượng mưa
rất lớn.
trung bình.
ít hoặc không mưa.
không mưa.
Miền có Frông, nhất là dãy hội tụ nhiệt đới đi qua thường
không mưa.
mưa nhiều.
khô hạn.
mưa rất ít.
Nơi có dòng biển nóng chảy qua thì
mưa nhiều.
trung bình.
mưa ít.
không mưa.
Nơi có dòng biển nóng chảy qua thì
mưa nhiều.
trung bình.
mưa ít.
không mưa.
Các khu áp thấp thường là nơi có lượng mưa
lớn.
nhỏ.
rất nhỏ.
trung bình.
Khu vực nào có lượng mưa nhiều nhất trên bề mặt Trái Đất theo chiều vĩ tuyến?
vùng xích đạo.
vùng chí tuyến.
vùng ôn đới.
vùng cực.
Miền có gió mùa thì có mưa nhiều vì
gió luôn thổi từ lục địa ra đại dương.
gió hay thổi theo mùa và gây mưa lớn liên tục.
gió luôn thổi từ đại dương đem mưa vào lục địa.
trong năm có nửa năm là gió thổi từ đại dương vào lục địa.
Khu vực vị trí gần biển và dòng biển nóng chảy qua có
lượng mưa ít.
lượng mưa nhiều
khí hậu khô hạn.
khí hậu lạnh, khô.
Nơi nào sau đây có mưa ít?
Nơi có dải hội tụ nhiệt đới.
Nơi có dòng biển nóng đi qua.
Nơi có dòng biển lạnh đi qua
Nơi có frông hoạt động nhiều.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lượng mưa?
Khí áp
Gió
Địa hình
Sinh vật
Khí áp thấp có mưa nhiều vì
không khí ẩm bị nén xuống.
không khí khô bốc lên cao.
có nhiệt độ thấp.
không khí ẩm bốc lên cao.
Theo địa hình, hướng sườn có lượng mưa nhiều là
sườn khuất gió
sườn phía tây
sườn đón gió
sườn phía đông
Một trong các nguyên nhân làm xích đạo có lượng mưa lớn là
có dải hội tụ nhiệt đới
khu vực nằm xa biển
nơi có đai khí áp cao
nơi có địa hình đón gió
Những vùng ở sâu trong lục địa mưa rất ít vì
A. chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch khô nóng.
B. ảnh hưởng của áp cao cận chí tuyến.
C. không có gió từ đại Dương thổi vào.
D. mưa chủ yếu do ngưng kết hơi nước tại chỗ.
Câu 2. Miền có gió Mậu dịch thổi qua mưa ít vì
A. tốc độ gió yếu.
B. gió không qua đại Dương,
C. tính chất của gió khô, nóng.
D. gió xuất phát từ vùng áp cao.
Khối khí xích đạo có tính chất là
lạnh.
rất lạnh.
nóng ẩm.
rất nóng.
Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là
năng lượng bức xạ Mặt Trời.
nhiệt bên trong lòng đất tỏa ra.
từ các vụ phun trào của núi lửa.
năng lượng từ phản ứng hóa học.
Nguồn nhiệt chủ yếu cung cấp cho không khí ở tầng đối lưu do
khí quyển hấp thụ trực tiếp từ bức xạ Mặt Trời.
hoạt động sản xuất của con người.
nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng.
các phản ứng hóa học từ trong lòng đất.
Frông là bề mặt ngăn cách
giữa hai khối khí di chuyển ngược chiều nhau.
giữa hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lý.
giữa hai khối khí khác biệt nhau về tính chất hóa học.
giữa một khối khí với mặt đất nơi khối khí hình thành.
Khu vực nào có biên độ nhiệt năm cao nhất trên Trái Đất?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Ôn đới.
Cực
Nhiệt lượng Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất luôn thay đổi theo vĩ độ là do
góc chiếu của tia bức xạ
mặt đất bức xạ càng mạnh khi lên cao
mặt đất nhận nhiệt nhanh.
mặt đất tỏa nhiệt nhanh.
Thành phần chính trong không khí là khí
NITO
Ô xi.
Cacbonic.
Hơi nước
Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì
Đất hấp thụ nhiệt và tỏa nhiệt nhanh hơn nước.
Nhiệt độ trung bình của lục địa lớn hơn đại dương.
Đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.
Bề mặt lục địa trồi lên nhận nhiều nhiệt hơn đại dương.
Tác động của ngoại lực, một chu trình hoàn chỉnh nhìn chung diễn ra tuần tự theo các quá trình như sau:
phong hoá - vận chuyển - bóc mòn - bồi tụ.
phong hoá - bóc mòn - vận chuyển - bồi tụ.
phong hoá - bồi tụ - bóc mòn - vận chuyển.
phong hoá - bóc mòn- bồi tụ - vận chuyển.
Quá trình phong hoá lí học xảy ra mạnh nhất ở
miền khí hậu cực đới và miền khí hậu ôn đới hải dương ấm, ẩm.
miền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và miền khí hậu ôn đới.
miền khí hậu khô nóng (hoang mạc; bán hoang mạc) và miền khí hậu lạnh.
miền khí hậu xích đạo nóng, ẩm quanh năm.
Phong hoá hoá học diễn ra mạnh ở các vùng có khí hậu
nóng, ẩm.
nóng, khô.
lạnh, ẩm.
lạnh, khô.
Ở miền khí hậu lạnh, phong hoá lí học xảy ra mạnh do
nước trong các vết nứt của đá khi đóng băng sẽ tăng thể tích làm vỡ khối đá.
nước đóng băng sẽ nặng hơn, đè lên các khối đá làm vỡ khối đá.
khối đá bị lạnh sẽ giòn hơn và dễ vỡ hơn.
khí hậu lạnh giúp cho nước dễ thâm nhập vào đá và phá hủy đá.
Nội lực và ngoại lực là hai lực
cùng chiều nhau, có vai trò như nhau trong việc tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất.
ngược chiều nhau, ít có vai trò trong việc hình thành các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất.
cùng chiều nhau, làm cho địa hình Trái Đất ngày càng cao hơn.
đối nghịch nhau, có tác động đồng thời và tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất.
Ngoại lực là
lực phát sinh từ lớp vỏ Trái Đất.
lực phát sinh từ các thiên thể trong Hệ Mặt Trời.
lực phát sinh từ bên trong Trái Đất.
lực phát sinh từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.
Đồng bằng châu thổ sông Hồng là kết quả của hiện tượng:
Bồi tụ do nước chảy
Biển tiến
Bồi tụ do sóng biển
Biển thoái
Các thạch nhũ trong các hang động đá vôi là kết quả của
Sự kết hợp của cả 3 loại phong hóa.
Phong hóa hóa học
Phong hóa sinh vật
Phong hóa vật lý
Dạng địa hình đá rỗ tổ ong được tạo thành do
gió.
băng hà.
sóng biển.
nước chảy.
Kết quả của quá trình bồi tụ tạo nên
địa hình bồi tụ.
địa hình thổi mòn.
bậc thềm sóng vỗ
khe rãnh xói mòn.
Vận chuyển là quá trình
tích tụ các vật liệu phá hủy.
phá hủy và làm biến đổi đá gốc.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
các sản phẩm phong hóa dời khỏi vị trí ban đầu
Địa hình xâm thực tạo thành các thung lũng sông, suối do
sóng biển.
nước chảy tràn.
dòng chảy tạm thời.
dòng chảy thường xuyên.
Kết quả của vận động nếp uốn là:
Sinh ra hiện tượng biển tiến, biển thoái.
Hình thành núi lửa đất.
Tạo các khu vực, thung lũng.
Làm xuất hiện các dãy núi uốn nếp.
Thung lũng sông Hồng ở nước ta được định hình thành kết quả của hiện tượng
Đứt gãy.
Biển tiến.
Uốn nếp.
Di chuyển các mảng.
Quá trình phong hóa là quá trình nào sau đây?
Quá trình phá hủy, làm thay đổi các loại đá và khoáng vật.
Quá trình làm các sản phẩm bị phá hủy, các biến đổi rời khỏi ban đầu vị trí.
Quá trình chuyển các sản phẩm đã bị phá hủy các biến đổi từ nơi này đến nơi khác
Quá trình tích tụ (tích lũy) các sản phẩm đã bị phá hủy, biến đổi.
Địa hình Cac x to là kết quả của quá trình nào?
Phong hóa học lý
Phong hóa học
Phong hóa sinh học
Hiện tượng biển tiến, biển thoái là kết quả của vận hành nào sau đây?
Nâng lên.
Thẳng đứng
Hạ xuống.
Nằm ngang
Phương thức vận động theo chiều ngang ở lớp đá có độ dẻo cao sẽ xảy ra hiện tượng.
Biển tiến.
Biển màu.
Uốn nếp.
Đứt gãy.
