wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thể thơ

Total questions: 44

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Xác định thể thơ của đoạn thơ sau:

Mình về mình có nhớ ta?

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.

Mình về mình có nhớ không?

Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn.

Tiếng ai tha thiết bên cồn

Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân ly

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay..

a)

Song thất lục bát

b)

Lục bát

c)

Tự do

d)

Thất ngôn bát cú

2.

Xác định thể thơ của đoạn thơ sau:

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi.

Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi,

Mường Lát hoa về trong đêm hơi

.........

a)

Tự do

b)

Lục bát

c)

Thất ngôn

d)

Thất ngôn bát cú

3.

Xác định thể thơ cho đoạn thơ sau:

Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ

Sông không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể

Ôi con sóng ngày xưa

Và ngày sau vẫn thế

Nỗi khát vọng tình yêu

Bồi hồi trong ngực trẻ

a)

Tự do

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Lục bát

d)

5 chữ

4.

Xác định thể thơ trong đoạn thơ sau

Đất là nơi anh đến trường

Nước là nơi em tắm

Đất Nước là nơi ta hò hẹn

Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm.

Đất là nơi “con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”

Nước là nơi “con cá ngư ông móng nước biển khơi”

a)

Thất ngôn bát cú

b)

Lục bát

c)

Tự do

d)

5 chữ

5.

Xác định thể thơ cho đoạn thơ sau:

Em ơi nơi đây anh ở

Đêm nay trăng sáng một màu

Quầng trăng rộng vành sáng tỏ

Chẳng buồn như mắt anh sâu

a)

thơ 6 chữ

b)

Thơ 5 chữ

c)

Thơ lục bát

d)

Thơ song thất lục bát

6.

Xác định thể thơ cho đoạn thơ sau:

Khách ngồi lại cùng em trong chốc nữa

Vội vàng chi, trăng lạnh quá, khách ơi

Đêm nay rằm: yến tiệc sáng trên trời

Khách không ở, lòng em cô độc quá

........

(Lời kỹ nữ – Xuân Diệu)

a)

5 chữ

b)

7 chữ

c)

8 chữ

d)

Lục bát

7.

Xác định thể thơ cho đoạn thơ sau:

Dòng nước chảy -Tiếng chèo bơi

Gió bên sông quyện tiếng người bên sông

Mênh mông nước cả mênh mông

Đôi dòng xuôi ngược đỏ hồng phù sa.

Nhìn sông gợi nhớ quê nhà

Tiếng chó đêm sủa tiếng gà sang canh

a)

Lục bát

b)

Song thất lục bát

c)

Tự do

d)

7 chữ

8.

Xác định thể thơ cho đoạn thơ sau:

Bước tới đèo Ngang bóng xế tà

Cỏ cây chen lá, đá chen hoa

Lom khom dưới núi, tiều vài chú

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà

Nhớ nước đau lòng con quốc quốc

Thương nhà mỏi miệng cái gia gia

Dừng chân đứng lại, trời non nước

Một mảnh tình riêng, ta với ta.

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Lục bát

c)

Tự do

d)

Thất ngôn bát cú

9.

ĐỌC VĂN BẢN VÀ XÁC ĐỊNH THỂ THƠ DƯỚI ĐÂY

"Tôi muốn tắt nắng đi

Cho màu đừng nhạt mất;

Tôi muốn buộc gió lại

Cho hương đừng bay đi."

(a)  

10.

ĐỌC VĂN BẢN VÀ XÁC ĐỊNH THỂ THƠ DƯỚI ĐÂY

"Vân xem trang trọng khác vời,

Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang.

Hoa cười ngọc thốt đoan trang,

Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da."

(a)  

11.

ĐỌC VĂN BẢN VÀ XÁC ĐỊNH THỂ THƠ DƯỚI ĐÂY

Ông trời

Mặc áo giáp đen

Ra trận

Muôn nghìn cây mía

Múa gươm

Kiến

Hành quân

Đầy đường

Lá khô

Gió cuốn

Bụi bay

Cuồn cuộn

Cỏ gà rung tai

(a)  

12.

ĐỌC VĂN BẢN VÀ XÁC ĐỊNH THỂ THƠ DƯỚI ĐÂY

"Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi.

Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi,

Mường Lát hoa về trong đêm hơi."

(a)  

13.

ĐỌC VĂN BẢN VÀ XÁC ĐỊNH THỂ THƠ DƯỚI ĐÂY

"Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới:

Nước bao vây cách biển nửa ngày sông.

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,

Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá"

(a)  

14.

ĐỌC VĂN BẢN VÀ XÁC ĐỊNH THỂ THƠ DƯỚI ĐÂY

"Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,

Con thuyền xuôi mái nước song song.

Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;

Củi một cành khô lạc mấy dòng."

(a)  

15.

ĐỌC VĂN BẢN VÀ XÁC ĐỊNH THỂ THƠ DƯỚI ĐÂY

"Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lý chói qua tim

Hồn tôi là một vườn hoa lá

Rất đậm hương và rộn tiếng chim..."

(a)  

16.

ĐỌC VĂN BẢN VÀ XÁC ĐỊNH THỂ THƠ DƯỚI ĐÂY

"Hồi nhỏ sống với đồng

với sông rồi với bể

hồi chiến tranh ở rừng

vầng trăng thành tri kỷ


Trần trụi với thiên nhiên

hồn nhiên như cây cỏ

ngỡ không bao giờ quên

cái vầng trăng tình nghĩa"

(a)  

17.

ĐỌC VĂN BẢN VÀ XÁC ĐỊNH THỂ THƠ DƯỚI ĐÂY

"Trâu ơi ta bảo trâu này:

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.

Cấy cày giữ nghiệp nông gia,

Ta đây trâu đấy, ai mà quản công.

Bao giờ cây lúa còn bông,

Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn."

(a)  

18.

ĐỌC VĂN BẢN VÀ XÁC ĐỊNH THỂ THƠ DƯỚI ĐÂY

"Thương nhau, chia củ sắn lùi

Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng.

Nhớ người mẹ nắng cháy lưng

Địu con lên rẫy, bẻ từng bắp ngô.

Nhớ sao lớp học i tờ

Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan

Nhớ sao ngày tháng cơ quan

Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo.

Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều

Chày đêm nện cối đều đều suối xa..."

(a)  

19.

“…Chú bé loắt choắt,

Cái xắc xinh xinh,

Cái chân thoăn thoắt,

Cái đầu nghênh nghênh,

Ca-lô đội lệch,

Mồm huýt sáo vang,

Như con chim chích,

Nhảy trên đường vàng…”

Trích “Lượm” – Tố Hữu“…Chú bé loắt choắt,

Cái xắc xinh xinh,

Cái chân thoăn thoắt,

Cái đầu nghênh nghênh,

Ca-lô đội lệch,

Mồm huýt sáo vang,

Như con chim chích,

Nhảy trên đường vàng…”

Trích “Lượm” – Tố Hữu

(a)  

20.

Bài thơ "Bạn đến chơi nhà" được viết theo thể thơ nào?

Đã bấy lâu nay, bác tới nhà
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây ta với ta!

a)

Lục bát

b)

Song thất lục bát

c)

Thất ngôn bát cú

d)

Thất ngôn tứ tuyệt

21.

Trong hai câu thơ: “Xiên ngang mặt đất rêu từng đám/ Đâm toạc chân mây đá mấy hòn”, Hồ Xuân Hương đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Đảo trật tự cú pháp và đối

b)

Đối lập

c)

Hoán dụ

d)

Nhân hóa

22.

Đây là một thể thơ có: Một cặp hai câu thơ, câu trên sáu tiếng (lục), câu dưới tám tiếng (bát). Một bài thơ có thể có nhiều cặp, số lượng cặp câu không hạn định.

a)

Lục bát

b)

Song thất lục bát

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Tự do

23.

Đây là một thể thơ có khổ thơ gồm bốn câu: một cặp câu bảy tiếng (song thất), hai câu sáu tiếng và tám tiếng (lục bát). Một bài thơ có thể có nhiều khổ, số lượng khổ thơ không hạn định.

a)

Lục bát

b)

Song thất lục bát

c)

Tự do

d)

Thể Văn tế (cổ)

24.

Đây là một thể thơ có: Bài thơ gồm 4 câu thơ trong mỗi bài, mỗi câu gồm có 5 chữ trong đó các câu 1,2,4 hoặc chỉ là câu 2,4 sẽ hiệp vần với nhau ở chữ cuối.

a)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Thất ngôn bát cú Đường luật

d)

Ngũ ngôn bát cú Đường luật

25.

Đây là một thể thơ có: Bài thơ mà mỗi dòng 5 chữ, bài có 8 câu (cứ một cặp câu lần lượt được gọi tên là Đề - Thực - Luận - Kết)

a)

Ngũ ngôn bát cú Đường luật

b)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

c)

Thất ngôn bát cú Đường luật

d)

Thất ngôn tứ tuyệt

26.

Đây là một thể thơ có: bài thơ mà mỗi dòng 7 tiếng, bài có 4 câu (Khai - Thừa - Chuyển - Hợp)

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Thất ngôn bát cú Đường luật

c)

Ngũ ngôn bát cú Đường luật

d)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

27.

Đây là một thể thơ có: bài thơ mà mỗi dòng 7 tiếng, bài có 8 câu (cứ 1 cặp câu lần lượt được gọi tên là đề - thực - luận - kết).

a)

Thất ngôn bát cú Đường luật

b)

Ngũ ngôn bát cú Đường luật

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

28.

Đây là một thể thơ: không quy định nghiêm ngặt về số câu mỗi khổ, mỗi bài. Tác giả hoàn toàn được quyền quyết định về số câu, số chữ trong tác phẩm của mình.

a)

Văn tế (cổ)

b)

Tự do

c)

Thể Hành

d)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

29.

Bài Thơ gồm 8 câu,mỗi câu 5 chữ thuộc thể loại thơ gì?

a)

Ngũ Ngôn Bát Cú Đường Luật

b)

Thất Ngôn Tứ Tuyệt

c)

Ngũ Ngôn Tứ Tuyệt

d)

Lục Bát

30.

Thơ Ngũ Ngôn là thơ 6 chữ

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Thất Ngôn Tứ Tuyệt có mấy câu,mấy chữ?

a)

7 câu 4 chữ

b)

7 câu 5 chữ

c)

4 câu 7 chữ

d)

4 câu 5 chữ

32.

Thơ Đường Luật gồm những dạng nào?

a)

Thất Ngôn Tứ Tuyệt

b)

Ngũ Ngôn Tứ Tuyệt

Thất Ngôn Bát Cú

c)

Thất Ngôn Bát Cú

Ngũ Ngôn Bát Cú

d)

Tất Cả Đều Đúng

33.

Hãy chọn câu sai

a)

Số Câu Không Giới Hạn

b)

Gieo Vần Theo Nhịp 3/4

c)

Số Từ Không Giới Hạn

d)

Không Có Khái Niệm Về Niêm,Luật,Đối

34.

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữu tấm lòng son.

a)

Luật Bằng, vần Trắc

b)

Luật Trắc, vần Trắc

c)

Luật Bằng, vần Bằng

d)

Luật Trắc, vần Bằng

35.

Đâu không phải là cách ngắt nhịp thường gặp trong thơ lục bát

a)

2/2/2

b)

2/4/2

c)

4/4

d)

3/3

36.

Luật bằng trắc trong thể thơ lục bát chính thể là:

a)

Câu lục: + B + T + B

Câu bát: + B + T + B + B

b)

Câu lục: + T + T + B

Câu bát: + B + T + B + B

c)

Câu lục: + B + T + B

Câu bát: + T + B + T + B

d)

Câu lục: + B + B + B

Câu bát: + T + B + T + B

37.

Thanh bằng gồm những thanh điệu nào?

a)

thanh huyền, thanh ngang

b)

Thanh sắc

c)

thanh hỏi

d)

thanh nặng

38.

tiếng thứ 4 trong dòng lục và dòng bát bắt buộc phải là thanh điệu gì?

a)

Thanh trắc

b)

Thanh bằng

c)

Không yêu cầu

d)

tất cả các đáp án đều đúng

39.

Tiếng thứ 2, 6, 8 trong thơ lục bát phải là thanh điệu gì?

a)

thanh bằng

b)

thanh trắc

c)

thanh huyền

d)

thanh sắc

40.

Thể thơ tác giả dùng để viết Nam quốc sơn hà là gì?

a)

Song thất lục bát

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Thất ngôn bát cú

d)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

41.

Bài thơ "Qua Đèo Ngang" được làm theo thể thơ gì ?

a)

Lục bát

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

d)

Thất ngôn bát cú

42.

Trong thơ trung đại, các tác giả thường sử dụng bút pháp nào ?

a)

Tả cảnh ngụ tình

b)

Tả thực

c)

Hư cấu

43.

Bài thơ “Bánh trôi nước” được sáng tác theo thể thơ:

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Thất ngôn bát cú

c)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

d)

Ngũ ngôn trường thiên

44.

Bài thơ nào sau đây không cùng thể thơ với bài thơ "Bánh trôi nước"?

a)

Cảnh khuya

b)

Tĩnh dạ tứ

c)

Hồi hương ngẫu thư

d)

Sông núi nước Nam