WorksheetsSinhh hk1
Total questions: 56
Worksheet time: 36mins
Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.
Các tính trạng khi phân li làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen hoàn toàn?
Liên kết gen làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Số lượng nhóm gen liên kết của một loài thường bằng bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài.
Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết.
Cây cà chua đa bội có bộ NST 3n = 36. Số nhóm gen liên kết của loài này là bao nhiêu?
36.
12.
24.
18
Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 lai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền
tương tác gen.
phân li độc lập.
liên kết hoàn toàn
hoán vị gen.
Ở cà chua, gen A: thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: bầu dục. Các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền. Cho lai giữa 2 giống cà chua thuần chủng: thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục được F1. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 sẽ phân tính theo tỉ lệ
3 cao tròn: 1 thấp bầu dục
1 cao bầu dục: 2 cao tròn: 1 thấp tròn.
3 cao tròn: 3 cao bầu dục: 1 thấp tròn: 1 thấp bầu dục
9 cao tròn: 3 cao bầu dục: 3 thấp tròn: 1 thấp bầu dục
Một loài thực vật, gen A: cây cao, gen a: cây thấp; gen B: quả đỏ, gen b: quả trắng. Cho cây có kiểu gen aBAb giao phấn với cây có kiểu gen aBAb . Biết rằng cấu trúc nhiễm sắc thể của 2 cây không thay đổi trong giảm phân, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là:
1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng.
3 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ.
1 cây cao, quả đỏ: 1 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng.
1 cây cao, quả trắng: 2 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả đỏ.
Cho cá thể có kiểu abAB gen (các gen liên kết hoàn toàn) tự thụ phấn. F1 thu được loại kiểu gen này với tỉ lệ là:
50%.
25%.
75%.
100%
Một loài thực vật, gen A: cây cao, gen a: cây thấp; gen B: quả đỏ, gen b: quả trắng. Cho cây có kiểu gen aBAb (các gen liên kết hoàn toàn) giao phấn với cây có kiểu gen abab thì tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 là:
1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng.
1 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ.
3 cây cao, quả trắng: 1cây thấp, quả đỏ
9 cây cao, quả trắng: 7 cây thấp, quả đỏ.
Điểm nào sau đây đúng với hiện tượng hoán vị gen?
Mỗi gen nằm trên 1 nhiễm sắc thể.
Làm hạn chế các biến dị tổ hợp.
Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Luôn duy trì các nhóm gen liên kết quý
Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự
trao đổi chéo giữa 2 crômatit “không chị em” trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I.
trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu của giảm phân I.
tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
Hoán vị gen thường có tần số nhỏ hơn 50% vì
các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.
các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết.
chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.
hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài và điều kiện môi trường sống
Nhận định nào dưới đây về tần số hoán vị gen không đúng?
Được sử dụng để lập bản đồ gen.
Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen.
Thể hiện lực liên kết giữa các gen.
Không vượt quá 50%.
Nếu tần số hoán vị gen giữa 2 gen là 20% thì khoảng cách tương đối giữa 2 gen này trên NST là ?
20cM.
10cM.
40cM.
30cM.
Một cơ thể có KG AB//ab có tần số hoán vị gen 30%, tỉ lệ giao tử Ab là:
35%
30%
15%
70%
Ở một loài thực vật, A: thân cao, a thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng. Cho cá thể aBAb (hoán vị gen với tần số f = 20% ở cả hai giới) tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ kiểu hình cây thấp, quả vàng ở thế hệ sau.
8%
16%
1%
24%
Cá thể có kiểu gen abAB tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ kiểu gen AbAB thu được ở F1 nếu biết hoán vị gen đều xảy ra trong giảm phân hình thành hạt phấn và noãn với tần số 20%
16%
4%
9%
8%
Một cá thể có kiểu gen abAB deDE . Nếu xảy ra hoán vị gen trong giảm phân ở cả 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng thì qua tự thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại dòng thuần?
9
4
8
16
Một cá thể có kiểu gen abAB deDE . Nếu xảy ra hoán vị gen trong giảm phân ở cả 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng thì qua tự thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gen ở thế hệ sau?
81
10
100
16
Các gen ở đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể X có sự di truyền
theo dòng mẹ.
thẳng
như các gen trên NST thường
chéo
Gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y có hiện tượng di truyền
theo dòng mẹ.
thẳng
như các gen trên NST thường
chéo
Cặp NST giới tính ở gà trống là:
XX
XY
XO
YO
Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền
liên kết với giới tính.
theo dòng mẹ
độc lập với giới tính
thẳng theo bố
Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đó
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
nằm trên nhiễm sắc thể thường.
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X
nằm ở ngoài nhân
Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY?
Châu chấu.
Bướm
Ruồi giấm
Chim
Để xác định một tính trạng do gen trong nhân hay gen trong tế bào chất quy định, người ta thường tiến hành
lai phân tích
lai khác dòng
lai thuận nghịch
lai xa
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ
bố
bà nội
mẹ
ông nội
Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gen quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá đốm thụ phấn cho cây lá xanh. Theo lí thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình là
3 cây lá đốm : 1 cây lá xanh.
100% cây lá đốm.
3 cây lá xanh : 1 cây lá đốm.
100% cây lá xanh.
Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
XAXA × XaY.
XAXA × XaY.
XAXa × XAY
XAXa × XaY
Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về nhiễm sắc thể giới tính?
(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma.
(2) Trên nhiễm sắc thể giới tính chỉ mang gen quy định tính đực, cái của loài.
(3) Gen trên NST giới tính Y chỉ di truyền cho đời con ở giới XY.
(4) Trong cùng một loài, cặp NST giới tính của con đực khác với cặp NST giới tính của con cái.
1
2
3
4
Tất cả các alen của các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định tạo nên
vốn gen của quần thể
kiểu gen của quần thể
kiểu hình của quần thể
thành phần kiểu gen của quần thể
Trong chọn giống, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm
tăng biến dị tổ hợp
tăng biến dị tổ hợp
giảm tỉ lệ đồng hợp
tạo dòng thuần
Tần số tương đối của một alen được tính bằng:
tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể
tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong quần thể.
tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể
tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong quần thể.
Ngô là cây giao phấn, khi cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ thì tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể sẽ biến đổi theo hướng
tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội và tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần.
tỉ lệ kiểu gen dị hợp tăng dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp giảm dần
tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn và tỉ lệ kiểu gen dị hợp tăng dần
tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần
Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,4 Aa : 0,6 aa. Theo lí thuyết, tần số alen A của quần thể này là bao nhiêu?
0.2
0.5
0.3
Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:
0,3 ; 0,7
0,8 ; 0,2
0,7 ; 0,3
0,2 ; 0,8
Một quần thể có TPKG: 0,6AA + 0,4Aa = 1. Tỉ lệ cá thể có kiểu gen aa của quần thể ở thế hệ sau khi cho tự phối là
50%
20%
10%
70%
Xét một quần thể có 2 alen (A, a). Quần thể khởi đầu có số cá thể tương ứng với từng loại kiểu gen là: 65AA: 26Aa: 169aa. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể này là:
A = 0,30 ; a = 0,70
A = 0,50 ; a = 0,50
A = 0,25 ; a = 0,75
A = 0,35 ; a = 0,65
: Một quần thể có 100% cá thể mang kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ thứ ba sẽ là
0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa
0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa.
0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.
0, 375AA : 0,25Aa : 0,375aa
Giả sử một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là : 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa. Nếu cho tự thụ phấn nghiêm ngặt thì ở thế hệ sau thành phần kiểu gen của quần thể tính theo lý thuyết là:
0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.
0,375AA : 0,250Aa : 0,375aa
0,125AA : 0,750Aa : 0,125aa.
0,375AA : 0,375Aa : 0,250aa.
Điều nào sau đây về quần thể tự thụ phấn và giao phối gần là không đúng?
Quần thể bị phân dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ phấn.
Số cá thể đồng hợp tăng, số cá thể dị hợp giảm.
Quần thể biểu hiện tính đa hình về kiểu gen, kiểu hình.
Luật hôn nhân gia đình ở Việt Nam cấm kết hôn trong vòng 3 đời vì lo ngại rằng?
Các gen trội có lợi được biểu hiện
Các gen lặn có lợi được biểu hiện
Các gen lặn có hại được biểu hiện
Các gen trội có hại được biểu hiện
Điều nào không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi-Vanbec?
Quần thể có kích thước lớn
Không có chọn lọc tự nhiên
Có hiện tượng di nhập gen
Các cá thể giao phối tự do
Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen là A và a; tần số alen A là p và tần số alen a là q. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen Aa của quần thể này là
2pq
2p
q
p2
Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh sự
mất ổn định tần số tương đối của các alen trong quần thể ngẫu phối
mất ổn định tần số các thể đồng hợp trong quần thể ngẫu phối.
ổn định về tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối.
mất cân bằng thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối.
Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a. trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q 0 ; p + q = 1). Theo Hacđi-Vanbec thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng:
p2AA + 2pqAa + q2aa = 1
p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1
q2AA + 2pqAa + q2aa = 1
p2aa + 2pqAa + q2AA = 1
Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là gì?
Cho quần thể sinh sản hữu tính.
Cho quần thể ngẫu phối
Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng
Cho quần thể tự phối
Quần thể nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?
0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa
0,7 AA : 0,2 Aa : 0,1 aa.
. 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa
0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa.
Một quần thể giao phối có thành phần kiểu gen là dAA + hAa + raa = 1 sẽ cân bằng di truyền khi
tần số alen A = a
d = h = r
d.r = h
d.r = (h/2)2
Nếu xét một gen có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường thì số loại kiểu gen tối đa trong một quần thể ngẫu phối là:
5
10
15
20
: Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,5AA: 0,5Aa. Nếu biết alen A là trội không hoàn toàn so với alen a thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình lặn của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là:
6,25%
56,25%
37,5%
0%
Ở ngô (bắp), A quy định bắp trái dài, a quy định bắp trái ngắn. Quần thể ban đầu có thành phần kiểu gen 0,18AA: 0,72Aa: 0,10aa. Vì nhu cầu kinh tế, những cây có bắp trái ngắn không được chọn làm giống. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể bắp trồng ở thế hệ sau là
0,2916AA: 0,4968Aa: 0,2116aa
0,40AA: 0,40Aa: 0,20aa
0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa
0,36AA: 0,36Aa: 0,28aa
Một quần thể cây trồng có thành phần kiểu gen 0,36AA: 0,54Aa: 0,10aa. Biết gen trội tiêu biểu cho chỉ tiêu kinh tế mong muốn nên qua chọn lọc người ta đã đào thải các cá thể lặn. Qua ngẫu phối, thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ sau được dự đoán là:
0,3969AA: 0,4662Aa: 0,1369aa
0,55AA: 0,3Aa: 0,15aa
0.49AA: 0.42Aa: 0.09aa
0,495AA: 0,27Aa: 0,235aa
Xét 2 alen W, w của một quần thể cân bằng với tổng số 225 cá thể, trong đó số cá thể đồng hợp trội gấp 2 lần số cá thể dị hợp và gấp 16 lần số cá thể lặn. Số cá thể có kiểu gen dị hợp trong quần thể là bao nhiêu?
36 cá thể
144 cá thể
18 cá thể
72 cá thể
Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn, alen a quy định hạt không có khả năng này. Từ một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số 10000 hạt. Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có 6400 hạt nảy mầm. Trong số các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt có kiểu gen đồng hợp tính theo lí thuyết là
36%.
16%.
25%
48%.
Một quần thể ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec có 2 alen D, d ; trong đó số cá thể dd chiếm tỉ lệ 16%. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?
D = 0,16 ; d = 0,84
D = 0,4 ; d = 0,6
D = 0,84 ; d = 0,16
D = 0,6 ; d = 0,4
Ở người gen IA quy định máu A, gen IB quy định máu B, IOIO quy định máu O, IAIB quy định máu AB. Một quần thể người khi đạt trạng thái cân bằng có số người mang máu B (kiểu gen IBIB và IBIO) chiếm tỉ lệ 21%, máu A (kiểu gen IAIA và IAIO) chiếm tỉ lệ 45%, nhóm máu AB (kiểu gen IAIB) chiếm 30%, còn lại là máu O. Tần số tương đối của các alen IA, IB, IO trong quần thể này là:
IA = 0.5 , IB = 0.3 , IO = 0.2
IA = 0.6 , IB = 0.1 , IO = 0.3
IA = 0.4 , IB = 0.2 , IO = 0.4
IA = 0.2 , IB = 0.7 , IO = 0.1
