wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

History

Total questions: 81

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ

a)

sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

b)

nửa sau thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.

c)

sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

d)

cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

2.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

b)

Xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

c)

Có sức sản xuất cao dựa trên thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.

d)

Các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

3.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc là

a)

sự hình thành những khối liên minh tư bản độc quyền chia nhau thế giới.

b)

chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia.

c)

lực lượng lao động có những chuyển biến về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.

4.

Một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

thu hẹp được khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội.

b)

giải quyết một cách triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.

c)

có bề dày kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế.

d)

hạn chế và tiến tới xóa bỏ sự bất bình đẳng trong xã hội.

5.

Nội dung nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Tiềm ẩn những nguy cơ khủng hoảng mang tính toàn cầu.

b)

Các thiết chế dân chủ vẫn còn nhiều vấn đề bất ổn.

c)

Phải đối mặt với nhiều vấn đề an ninh phi truyền thống.

d)

Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn yếu kém.

6.

Một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ yếu kém.

b)

Thiếu khả năng tự điều chỉnh và thích nghi với bối cảnh mới.

c)

phải đối mặt với nhiều vấn đề an ninh phi truyền thống.

d)

Thiếu kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế.

7.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Thu hẹp được khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội.

b)

Giải quyết một cách triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.

c)

Hạn chế và tiến tới xóa bỏ sự bất bình đẳng trong xã hội.

d)

Có được những nguồn lực quan trọng từ xu thế toàn cầu hóa.

8.

Phong trào “99 chống lại 1” diễn ra ở Mỹ đầu năm 2011 và nhanh chóng lan rộng ra nhiều nước tư bản đã cho thấy chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt với thách thức nào sau đây?

a)

Gia tăng tình trạng chênh lệch giàu - nghèo và bất bình đẳng xã hội.

b)

Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ yếu kém.

c)

Thiếu khả năng tự điều chỉnh và thích nghi với bối cảnh mới.

d)

Thiếu kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế.

9.

Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917), nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết là

a)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động.

b)

huy động tối đa nhân tài, vật lực để phục vụ cho cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

c)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc.

d)

Ban hành Hiến pháp mới và chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”.

10.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần Thứ hai, khai mạc đêm 25/10/1917 đã

a)

ban hành “Chính sách Cộng sản thời chiến”.

b)

phát động cuộc chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”.

c)

thông qua “Chính sách kinh tế mới” do Lê-nin soạn thảo.

d)

tuyên bố thành lập Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu.

11.

Ở Nga, Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu được thành lập vào năm nào?

a)

1917

b)

1918

c)

1919

d)

1922

12.

Khi mới thành lập, Liên Xô gồm 4 nước Cộng hoà Xô viết là

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Lít-va.

b)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, U-crai-na, Môn-đô-va và Lát-vi-a.

d)

Nga, U-crai-na, Tuốc-mê-nix-tan và Ác-mê-ni-a.

13.

Nội dung nào dưới đâu không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc.

b)

Quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc

c)

Dùng bạo lực để xây dựng nền chuyên chính vô sản.

d)

Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.

14.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào thời gian nào?

a)

Tháng 3/1921.

b)

Tháng 12/1922

c)

Tháng 3/1923.

d)

Tháng 1/1924.

15.

Trong những năm 1918 - 1921, nhân dân Nga Xô viết đã tiến hành

a)

chính sách kinh tế mới do Lê-nin soạn thảo.

b)

xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

c)

cuộc chiến đấu chống thù trong, giặc ngoài.

d)

tiến hành Chiến tranh Vệ quốc chống lại phát xít Đức.

16.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu mốc hoàn thành của quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Nước Nga Xô viết thực hiện chính sách kinh tế mới (tháng 3/1921).

b)

Bản Hiệp ước Liên bang được thông qua (tháng 12/1922).

c)

Tuyên ngôn thành lập Liên bang Xô viết được thông qua (tháng 12/1922).

d)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (tháng 1/1924).

17.

Sự ra đời của chính quyền Xô viết ở Nga gắn liền với sự kiện nào sau đây?

a)

Cách mạng tháng Hai ở Nga thành công (1917).

b)

Cách mạng tháng Mười ở Nga thành công (1917).

c)

Chính sách Cộng sản thời chiến được ban hành (1919).

d)

Chính sách Kinh tế mới (NEP) được ban hành (1921).

18.

Tháng 12/1922 diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập.

c)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Cộng sản thời chiến.

d)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Kinh tế mới (NEP).

19.

Mục tiêu của việc thành lập Nhà nước LBCHXHCN Xô viết là

a)

chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

b)

thực hiện hiệu quả Chính sách Kinh tế mới.

c)

hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.

d)

chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.

20.

Dòng chữ trên Quốc huy của Liên Xô là

a)

“Tự do - Bình đẳng - Bác ái”.

b)

“Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”.

c)

“Thống nhất trong đa dạng”.

d)

“Giai cấp vô sản thế giới đoàn kết lại”.

21.

Đến năm 1940, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết bao gồm bao nhiêu nước cộng hòa?

a)

11 nước

b)

15 nước

c)

4 nước

d)

10 nước

22.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của học thuyết Mác - Lênin.

c)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa.

d)

Để lại bài học kinh nghiệm về mô hình nhà nước sau khi giành chính quyền.

23.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết đối với Liên Xô?

a)

Giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết.

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

24.

Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch

b)

Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của chủ nghĩa Mác - Lênin.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

25.

 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch.

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

26.

Chế độ xã hội chủ nghĩa sụp đổ ở Liên Xô vào thời gian nào?

a)

1990

b)

1991

c)

1992

d)

1993

27.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của mô hình xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô?

a)

Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình thực hiện cải cách, cải tổ.

b)

Chế độ xã hội chủ nghĩa không phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.

c)

Không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học -công nghệ.

d)

Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

28.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những bài học kinh nghiệm được rút ra từ sự sụp của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Cảnh giác trước âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Coi trọng việc nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học -công nghệ.

c)

Lấy cải tổ về chính trị - tư tưởng làm trọng tâm của công cuộc đổi mới đất nước.

d)

Thực hiện đường lối lãnh đạo đúng đắn, phù hợp với tình hình đất nước và thế giới.

29.

Từ năm 1978 đến nay, Trung Quốc

a)

tiến hành công cuộc cải cách mở cửa.

b)

tiến hành cuộc Cách mạng Văn hóa vô sản.

c)

thực hiện đường lối Ba ngọn cờ hồng.

d)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

30.

Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc đã chứng minh

a)

sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động.

b)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

c)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

d)

chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

31.

Tình hình thế giới và trong nước từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Trung Quốc?

a)

Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.

b)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng.

c)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

d)

Tiến hành công cuộc cải cách đất nước.

32.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu mà nhân dân Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay)?

a)

Xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

Xây dựng được nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

c)

Trở thành quốc gia thứ 3 trên thế giới có tàu đưa con người bay vào vũ trụ.

d)

Vai trò và vị thế quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao.

33.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu mà nhân dân Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay)?

a)

Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện, nâng cao.

b)

Xây dựng được nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

c)

Trung Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế có quy mô lớn thứ hai thế giới.

d)

Nền giáo dục quốc dân phát triển mạnh trên quy mô lớn và có nhiều tiến bộ.

34.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay?

a)

Chứng tỏ sức sống của chủ nghĩa xã hội.

b)

Nâng cao vị thế quốc tế của Trung Quốc.

c)

Để lại nhiều kinh nghiệm cho các nước khác.

d)

Củng cố tiềm lực cho hệ thống XHCN

35.

Nội dung nào không phản ánh đúng đường lối trong công cuộc cải cách -mở cửa ở Trung Quốc (từ 1978 -nay)?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.  

b)

Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

c)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm. 

d)

Xóa bỏ cơ chế kế hoạch quá, quan liêu, bao cấp.

36.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân các nước thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á?

a)

Tư bản phương Tây có nhu cầu cao về nguyên liệu, nhân công, thị trường.

b)

Đông Nam Á có vị trí quan trọng trong tuyến đường giao thương trên biển.

c)

Kinh tế của các nước tư bản phương Tây đang bị Đông Nam Á cạnh tranh.

d)

Khu vực Đông Nam Á có tài nguyên phong phú, nguồn nhân công dồi dào.

37.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng thủ đoạn mà các nước tư bản phương Tây sử dụng trong quá trình xâm nhập, xâm lược vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Khống chế chính trị, ép kí hiệp ước bất bình đẳng.

b)

Sử dụng hoạt động buôn bán, truyền giáo.

c)

Truyền bá học thuyết “Đại Đông Á”.

d)

Dùng vũ lực để thôn tính đất đai.

38.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây diễn ra trong bối cảnh phần lớn các nước Đông Nam Á

a)

mới được hình thành.

b)

Đang là thuộc địa của Trung Hoa.

c)

đang ở giai đoạn phát triển đỉnh cao.

d)

bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng.

39.

Có nhiều nguyên nhân thúc đẩy thực dân phương Tây xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo, ngoại trừ việc khu vực này

a)

có nguồn hương liệu và hàng hóa phong phú.

b)

có nguồn tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc.

c)

là địa điểm bắt đầu của “con đường tơ lụa trên biển”.

d)

nằm trên tuyến đường biển nối liền phương Đông và phương Tây.

40.

Năm 1511, Bồ Đào Nha đánh chiếm vương quốc nào ở Đông Nam Á?

a)

Ma-lắc-ca

b)

Đại Việt

c)

Lan Xang.

d)

Cam-pu-chia.

41.

Trong các thế kỉ XV - XVI, những thế lực thực dân nào đã cạnh tranh ảnh hưởng ở In-đô-nê-xi-a?

a)

Anh và Pháp.

b)

Anh và Mĩ.

c)

Bồ Đào Nha và Hà Lan.

d)

Hà Lan, Anh và Mĩ.

42.

Đến cuối thế kỉ XIX, In-đô-nê-xi-a đã trở thành thuộc địa của

a)

thực dân Pháp.

b)

thực dân Anh.

c)

thực dân Hà Lan.

d)

thực dân Tây Ban Nha.

43.

v\Từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Tây Ban Nha?

a)

Mi-an-ma

b)

Phi-líp-pin.

c)

In-đô-nê-xi-a.

d)

Cam-pu-chia.

44.

Từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, thực dân Tây Ban Nha đã xâm lược và thiết lập ách cai trị ở quốc gia Đông Nam Á nào sau đây?

a)

Mi-an-ma.

b)

Phi-líp-pin.

c)

In-đô-nê-xi-a.

d)

Cam-pu-chia.

45.

Đến đầu thế kỉ XX, Phi-líp-pin đã trở thành thuộc địa của

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Mỹ

d)

Hà Lan

46.

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập là

a)

Việt Nam

b)

Xiêm

c)

Mi-an-ma

d)

In-đô-nê-xi-a

47.

Đến cuối thế kỉ XIX, ba nước Đông Dương (Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia) đã trở thành thuộc địa của

a)

thực dân Pháp.

b)

thực dân Anh.

c)

thực dân Hà Lan.

d)

thực dân Tây Ban Nha.

48.

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, thực dân Anh đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược các quốc gia nào ở Đông Nam Á?

a)

Việt Nam và Cam-pu-chia.

b)

Mi-an-ma và Ma-lai-xi-a.

c)

Phi-líp-pin và Mi-an-ma.

d)

In-đô-nê-xi-a và Lào.

49.

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, mặc dù giữ được độc lập, nhưng Xiêm vẫn lệ thuộc về kinh tế và chính trị vào những nước nào?

a)

Hà Lan và Anh.

b)

Mỹ và Tây Ban Nha.

c)

Anh và Pháp.

d)

Anh và Mỹ.

50.

Đến đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây

a)

từng bước chuẩn bị cho quá trình xâm lược Đông Nam Á.

b)

bắt đầu mở rộng quá trình xâm nhập vào Đông Nam Á.

c)

đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á.

d)

buộc phải trao trả độc lập cho các nước Đông Nam Á.

51.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây đối với các quốc gia Đông Nam Á lục địa chính thức bắt đầu vào

a)

thế kỉ XVII.

b)

thế kỉ XVIII.

c)

thế kỉ XIX.

d)

thế kỉ XX.

52.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình chính trị ở các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Chính quyền thực dân thi hành chính sách “chia để trị”.

b)

Triều đình phong kiến đầu hàng, lệ thuộc vào chính quyền thực dân.

c)

Quan lại thực dân cai trị ở địa phương; cử người bản xứ cai quản trung ương.

d)

Quan lại thực dân cai trị ở trung ương; cử người bản xứ cai quản địa phương.

53.

Thực dân phương Tây đã sử dụng chính sách nào để chia rẽ khối đoàn kết và làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước Đông Nam Á?

a)

“Chia để trị”.

b)

“Kinh tế chỉ huy”.

c)

“Cấm đạo Thiên Chúa”.

d)

“Tìm và diệt”.

54.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.

b)

Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.

c)

Đàn áp các cuộc đấu tranh yêu nước của nhân dân Đông Nam Á.

d)

Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.

55.

Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây chú trọng phát triển hệ thống giao thông vận tải, nhằm

a)

truyền bá văn hóa, khai hóa văn minh cho cư dân trong khu vực.

b)

hỗ trợ các nước trong khu vực khôi phục và phát triển nền kinh tế.

c)

nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Đông Nam Á.

d)

phục vụ các chương trình khai thác thuộc địa và mục đích quân sự.

56.

Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thi hành chính sách nào trên lĩnh vực nông nghiệp?

a)

A. Phát triển hệ thống giao thông vận tải.

b)

Chú trọng hoạt động khai thác khoáng sản.

c)

Cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền.

d)

Chia ruộng đất cho nông dân nghèo cày cấy.

57.

Chia ruộng đất cho nông dân nghèo cày cấy.

a)

Nông dân, thợ thủ công, thương nhân.

b)

Nho sĩ phong kiến, tư sản dân tộc, trí thức mới.

c)

Tư sản dân tộc, trí thức mới, tiểu tư sản, công nhân.

d)

Công nhân, nông dân, địa chủ phong kiến, trí thức nho học.

58.

dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình xã hội của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?

a)

Trật tự xã hội truyền thống ở Đông Nam Á vẫn được duy trì.

b)

Các giai cấp cũ bị phân hóa, xuất hiện những lực lượng xã hội mới.

c)

Các giai cấp cũ bị xóa bỏ, trong xã hội xuất hiện nhiều lực lượng mới.

d)

Xã hội văn minh, bắt kịp với trình độ phát triển của phương Tây.

59.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm

a)

đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây.

b)

phải đối phó với cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Anh.

c)

giành được độc lập và phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa.

d)

phải đối phó với cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp.

60.

Nội dung sau đây không phản ánh đúng chính sách cải cách trên lĩnh vực kinh tế của Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)?

a)

Nghiêm cấm tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh.

b)

Khuyến khích tư nhân đầu tư kinh doanh.

c)

Khuyến khích việc khai khẩn đất hoang.

d)

Miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp.

61.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân Phi-lip-pin nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của

a)

thực dân Anh.

b)

thực dân Pháp.

c)

thực dân Tây Ban Nha.

d)

thực dân Hà Lan.

62.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của

a)

thực dân Anh.

b)

thực dân Pháp.

c)

thực dân Tây Ban Nha

d)

thực dân Hà Lan.

63.

Để áp đặt được ách độ hộ trên toàn bộ đất nước Việt Nam, thực dân Pháp đã phải mất

a)

30 năm

b)

28 năm

c)

26 năm

d)

24 năm

64.

Nguyên nhân quyết định khiến thực dân Pháp không thực hiện được âm mưu đánh nhanh thắng nhanh trong quá trình xâm lược Việt Nam (1858 - 1884) là

a)

quân Pháp từ xa đến, không quen khí hậu, địa hình Việt Nam.

b)

quan quân triều đình nhà Nguyễn có chiến thuật đánh Pháp độc đáo.

c)

triều đình nhà Nguyễn kiến định lãnh đạo nhân dân kháng chiến.

d)

Pháp vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân Việt Nam.

65.

Quá trình đấu tranh chống thực dân phương Tây của nhân dân các nước Đông Nam Á có điểm giống nhau cơ bản về

a)

mục đích đấu tranh.

b)

thời điểm diễn ra.

c)

hình thức đấu tranh.

d)

lực lượng lãnh đạo.

66.

Điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920 là gì?

a)

Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào theo ý thức hệ phong kiến.

b)

Phong trào theo ý thức hệ phong kiến thay thế phong trào theo khuynh hướng tư sản.

c)

Tồn tại song song hai khuynh hướng tư sản và vô sản trong phong trào yêu nước.

d)

Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối.

67.

Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, tại Đông Nam Á, phong trào giải phóng dân tộc theo xu hướng tư sản diễn ra sớm nhất ở

a)

Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào.

b)

Thái Lan, Việt Nam, Lào.

c)

In-đô-nê-xi-a. Mi-an-ma, Phi-líp-pin.

d)

Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam.

68.

Trong những năm 1920 - 1939, nhân dân các dân tộc Đông Nam Á tiếp tục cuộc đấu tranh chống chính sách cai trị, bóc lột thuộc địa của các nước thực dân phương Tây với hai hình thức là

a)

bãi công và cải cách ôn hòa.

b)

biểu tình và tổng bãi công chính trị.

c)

bất bạo động và bất hợp tác.

d)

cải cách ôn hòa và bạo động vũ trang.

69.

Mục tiêu đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á trong những năm 1940 - 1945 là

a)

chống thực dân Pháp, giành lại độc lập dân tộc.

b)

đánh Pháp, đuổi Nhật, lật đổ chế độ phong kiến.

c)

chống ách cai trị và xâm lược của quân phiệt Nhật.

d)

chống phong kiến tay sai, giành ruộng đất cho dân cày.

70.

Trong những năm 1945 - 1975, nhân dân các nước Đông Dương tiếp tục đấu tranh chống lại những thế lực ngoại xâm nào?

a)

Thực dân Pháp và thực dân Anh.

b)

Thực dân Anh và thực dân Hà Lan.

c)

Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.

d)

Thực dân Anh và thực dân Tây Ban Nha.

71.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động từ chính sách “chia để trị” của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Tranh chấp biên giới.

b)

Xung đột sắc tộc, tôn giáo.

c)

Tranh chấp lãnh thổ.

d)

Gắn kết khu vực và thế giới.

72.

Chính sách cai trị nào của thực dân phương Tây được coi là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ giữa các cộng đồng dân cư ở Đông Nam Á?

a)

“Đồng hóa văn hóa”.

b)

“Cưỡng ép trồng trọt”.

c)

“Chia để trị”.

d)

“Ngu dân”.

73.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, mâu thuẫn bao trùm trong xã hội Đông Nam Á là mâu thuẫn giữa

a)

nhân dân Đông Nam Á với thực dân xâm lược.

b)

giai cấp nông dân và địa chủ phong kiến.

c)

giai cấp tư sản với chính quyền thực dân.

d)

giai cấp vô sản và giai cấp tư sản.

74.

Chính sách cai trị của thực dân phương Tây cũng đưa đến một số tác động tích cực đối với khu vực Đông Nam Á, NGOẠI TRỪ việc

a)

du nhập nền sản xuất công nghiệp.

b)

gắn kết khu vực với thị trường thế giới.

c)

thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa.

d)

các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.

75.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á?

a)

Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.

b)

Gắn kết Đông Nam Á với thị trường thế giới.

c)

Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.

d)

Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.

76.

Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.

d)

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.

77.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hạn chế của chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu được tiến hành ở năm nước sáng lập ASEAN trong những năm 50 - 60 của thế kỉ XX?

a)

Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.

b)

Chi phí sản xuất cao dẫn đến tình trạng thua lỗ.

c)

Phụ thuộc nhiều vào vốn và thị trường bên ngoài.

d)

Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ sản xuất.

78.

Từ giữa thập niên 80 của thế kỉ XX, Chính phủ Bru-nây thi hành chính sách

a)

phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa.

b)

cải cách đất nước, lấy đổi mới về chính trị làm trọng tâm.

c)

xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

d)

đa dạng hoá nền kinh tế, gia tăng sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu.

79.

Đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Việt Nam, Lào, cam-pu-chia bắt đầu

a)

Đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Việt Nam, Lào, cam-pu-chia bắt đầu

b)

tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.

c)

tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.

d)

cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm.

80.

Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.

d)

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.

81.

Chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của chính quyền thực dân tác động như thế nào đến nền văn hóa các dân tộc ở Đông Nam Á?

a)

Cư dân Đông Nam Á được khai hóa văn minh.

b)

Thúc đẩy sự hòa hợp tôn giáo ở nhiều nước.

c)

Xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống.

d)

Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.