wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD 12 HK1

Total questions: 132

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

“Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực Nhà nước”. Nhận định này đề cập đến:

a)

Chức năng của pháp luật

b)

Đặc trưng của pháp luật

c)

Vai trò của pháp luật

d)

Khái niệm của pháp luật.

2.

Anh A cho rằng: “Pháp luật có tình quy phạm phổ biến, tình quyền lực bắt buộc chung và tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức”. Nhận định này xuất phát từ:

a)

Chức năng của pháp luật

b)

Đặc trưng của pháp luật

c)

Vai trò của pháp luật

d)

Khái niệm của pháp luật.

3.

Những quy phạm pháp luật được áp dụng với:

a)

Mọi cá nhân.

b)

Mọi cá nhân, tổ chức

c)

Cán bộ công chức nhà nước

d)

Cán bộ công chức nhà nước

4.

Cơ quan nào dưới đây ban hành pháp luật?

a)

Nhà nước

b)

Chính phủ

c)

Tòa án

d)

Mặt trận tổ quốc Việt Nam

5.

Xử lí đúng pháp luật những cá nhân có hành vi tham nhũng cho dù những cá nhân đó là ai, là biểu hiện rõ nhất đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến

b)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

c)

Tình quyền lực bắt buộc chung.

d)

Tính giáo dục dăn đe.

6.

Một trong các đặc trưng cơ bản của pháp luật là:

a)

Tính dân tộc    

b)

Tính hiện đại

c)

Tính xã hội

d)

Tính quyền lực bắt buộc chung.

7.

Pháp luật là quy tắc xử sự chung, được áp dụng đối với tất cả mọi cá nhân, tổ chức, trong các lĩnh vực của đời sống xã hội là thể hiện đặc trưng nào đưới đây của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến

b)

Tính dân tộc.

c)

Tính rộng rãi

d)

Tính nhân dân

8.

Pháp luật bắt buộc đối với mọi cá nhân, tổ chức, ai cũng phải xử sự theo, là thể hiện một trong những đặc trưng nào dưới đây của pháp luật

a)

Tính quy phạm phổ biến.

b)

Tính nhân dân.

c)

Tính quyền lực, bắt buộc chung

d)

Tinh nghiêm khắc

9.

Pháp luật được bảo đảm thực hiện bằng

a)

Quyền lực nhà nước.

b)

Quyền lực chính trị.

c)

. Quyền lực chính trị

d)

Quyền lực xã hội.

10.

Đặc trưng nào thể hiện sự khác nhau cơ bản giữa quy phạm pháp luật với các quy phạm xã hội khác?

a)

Tính chặt chẽ về mặt hình thức.

b)

Tính quy phạm phổ biến.

c)

Tính chặt chẽ về mặt nội dung

d)

Tính giai cấp.  

11.

Nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp, không được trái với Hiến pháp là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

b)

Tính quy phạm phổ biến

c)

Tính phù hợp về mặt nội dung.

d)

Tính bắt buộc chung.

12.

Pháp luật không bao gồm đặc trưng nào dưới đây:

a)

. Tính quy phạm phổ biến

b)

Tính cụ thể về nội dung

c)

Tính quyền lực bắt buộc chung

d)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hính thức.

13.

Quy định: Các văn bản diễn đạt phải chính xác, một nghĩa để mọi người hiểu đúng và thực hiện đúng là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến.

b)

Tính chặc chẽ về nội dung.

c)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

d)

Tính chặt chẽ và thuận lợi khi xử dụng

14.

Pháp luật có tính quy phạm phổ biến, vì pháp luật được áp dụng:

a)

. Nhiều lần, ở nhiều nơi.

b)

Trong một số trường hợp nhất định

c)

Một số lần, ở một số nơi.

d)

Đối với người vi phạm pháp luật.

15.

Luật giao thông đường bộ quy định tất cả mọi người đều phải đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, xe đạp điện trên đường. luật giao thông đường bộ đã thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến.

b)

Tính nghiêm minh của pháp luật.

c)

Tình thống nhất khi thực hiện.

d)

Tính triệt để phải tuân theo.

16.

Pháp luật quy định về những việc:

a)

Được làm, nên làm và không nên làm.

b)

Phải làm, nên làm và không nên làm.

c)

Được làm, không được làm và không nên làm

d)

Được làm, phải làm và không được làm.

17.

Trong các quy tắc sau đây, quy tắc nào thuộc quy phạm pháp luật?

a)

Phải biết yêu thương, giúp đỡ bạn bè.

b)

Phải kính trên, nhường dưới

c)

Phải đóng góp ủng hộ đồng bào bị thiên tai.

d)

Đến giao lộ gặp đèn đỏ phải dừng lại.

18.

Pháp luật được ban hành nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?

a)

Bản chất xã hội

b)

Bản chất giai cấp

c)

Bản chất nhà nước

d)

Bản chất dân tộc.

19.

Các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành phù hợp với lợi ích của giai cấp cầm quyền là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?

a)

Bản chất xã hội.

b)

. Bản chất giai cấp

c)

Bản chất nhân dân.

d)

Bản chất dân tộc

20.

Pháp luật mang bản chất giai cấp và bản chất:

a)

Xã hội.

b)

Chính chị

c)

Kinh tế

d)

Văn hóa.

21.

Xuất phát từ yêu cầu bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển, năm 2012 Quốc hội nước ta đã ban hành Luật Biển Việt Nam và luật này đã được áp dụng trong thực tiễn. Yêu cầu ban hành Luật Biển Việt Nam cho thấy pháp luật bắt nguồn từ:

a)

Mục đích bảo vệ chủ quyền quốc gia.

b)

. Kinh nghiệm của các nước có Biển Đông

c)

Lợi ích của các cán bộ, chiến sĩ hải quân.

d)

Thực tiễn đời sống xã hội

22.

Pháp luật mang bản chất giai cấp vì pháp luật được thực hiện bởi quyền lực của:

a)

Nhân dân

b)

Nhà nước

c)

Xã hội

d)

Công an

23.

Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong đời sống xã hội, vì sự phát triển của đời sống xã hội là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?

a)

Bản chất giai cấp

b)

Bản chất xã hội

c)

Bản chất chính trị         

d)

Bản chất khoa học.             

24.

Pháp luật do các thành viên trong xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?

a)

Bản chất giai cấp

b)

Bản chất xã hội.           

c)

Bản chất chính trị.

d)

Bản chất nhân dân.

25.

Pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo vệ lợi ích của?

a)

. Giai cấp vô sản

b)

Giai cấp công nhân và nông dân

c)

Giai cấp công nhân và nhân dân lao động

d)

. Giai cấp tiến bộ trong xã hội.

26.

Những quy phạm đạo đức phù hợp với sự phát triển và tiến bộ của xã hội được nhà nước đưa vào trong các quy phạm pháp luật là thể hiện mối quan hệ giữa pháp luật với:

a)

Đạo đức

b)

Chính trị

c)

Xã hội

d)

Kinh tế

27.

Khoản 1 điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ của con là “có bổn phận yêu qúy, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình”. Quy định này thể hiện mối quan hệ giữa pháp luật với:

a)

Chính tri

b)

Kinh tế

c)

Đạo đức

d)

Văn hóa

28.

Pháp luật bắt buộc đối với mọi cá nhân và tổ chức là điểm để phân biệt sự khác nhau:

a)

Giữa pháp luật với xã hội.

b)

Giữa pháp luật với chính trị

c)

Giữa pháp luật với đạo đức.

d)

. Giữa pháp luật với kinh tế.

29.

Pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ:

a)

Các giá trị kinh tế

b)

Niềm tin của con người.

c)

Các giá trị đạo đức.      

d)

. Các giá trị cuộc sống.          

30.

Để quan lí xã hội, Nhà nước sử dụng phương tiện nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

Pháp luật

b)

Đạo đức

c)

Thuyết phục

d)

Tuyên truyền

31.

Pháp luật là phương tiện để công dân:

a)

Thực hiện quyền của mình

b)

Đạt được lợi ích của mình

c)

Thực hiện mong muốn của mình

d)

Làm việc có hiệu quả

32.

Trên cơ sở quy định của pháp luật về kinh doanh, ông B đã đăng kí mở cửa hàng bán đồ nội thất gia đình và được chấp nhận. Việc làm của ông B thể hiện pháp luật là phương tiện để công dân:

a)

Sản xuất kinh doanh

b)

Tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh.

c)

Có quyền tự do hành nghề

d)

Thực hiện quyền của mình

33.

Quản lí bằng pháp luật là phương pháp quản lý

a)

Dân chủ và hiệu quả nhất.

b)

Dân chủ và minh bạch nhất.

c)

Dân chủ và bình đẳng nhất.

d)

Dân chủ và tự do nhất.

34.

“Pháp luật là phương tiện để Nhà nước quản lý xã hội và công dân thực hiện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình”. Nhân định này muốn đề cập đến:

a)

Chức năng của pháp luật.

b)

Vai trò của pháp luật.

c)

Đặc trưng của pháp luật

d)

Khái niệm pháp luật.

35.

Thực hiện pháp luật là qúa trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành hành vi hợp pháp của:

a)

Cá nhân, tổ chức.

b)

Pháp luật.

c)

Các tổ chức. 

d)

Các đoàn thể.   

36.

Trên cơ sở quyền tự do kinh doanh của công dân, ông M gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị được thành lập doanh nghiệp tư nhân. Ông M đã thực hiện pháp luật trong những hình thức nào dười đây?

a)

Tuân thủ pháp luật

b)

Thi hành pháp luật.

c)

Áp dụng pháp luật

d)

Sử dụng pháp luật

37.

Người dân thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nôp thuế đất theo quy định của pháp luật là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào?

a)

Tuân thủ pháp luật

b)

Thi hành pháp luật

c)

Áp dụng pháp luật

d)

Sử dụng pháp luật.

38.

Sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, em tiếp tục vào học đại học là em đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

a)

Thi hành pháp luật

b)

Làm theo pháp luật

c)

Áp dụng pháp luật

d)

Sử dụng pháp luật

39.

Trường THPT A thực hiện đúng cam kết, không có học sinh nào đi xe phân khối lớn khi chưa đủ tuổi. Việc làm này là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Thi hành pháp luật

c)

Tuân thủ pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật.            

40.

Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nôi đã ra quyết định xử phạt anh A 10 năm tù về tội buôn bán trái phép chất ma túy. Quyết định của Tòa án là hình thức:

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Thi hành pháp luật.

c)

Áp dụng pháp luật.

d)

Tuân thủ pháp luật

41.

Anh A bán thiết bị an ninh, chống trộm nhưng amh A không bán thiết bị nghe lén, theo dõi là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào?

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Tuân thủ pháp luật.      

c)

Thi hành pháp luật.

d)

Áp dụng pháp luật..

42.

Chỉ có cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền mới được:

a)

Sử dụng pháp luật.

b)

Thị hành pháp luật

c)

Tuân thủ pháp luât.      

d)

Áp dụng pháp luật.

43.

Cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép là nội dung của hình thức:

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Áp dụng pháp luật.

c)

Tìm hiểu pháp luật.

d)

Tuyên truyền pháp luật.

44.

Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây thì chủ thể có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền của mình theo quy định của pháp luật?

a)

Thi hành pháp luật

b)

Tuân thủ pháp luật

c)

Sử dụng pháp luật        

d)

Áp dụng pháp luật.      

45.

Giám đốc Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh B ra quyết định điều chuyển giáo viên từ trường A đến trường B là thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Thi hành pháp luật.

c)

Áp dụng pháp luật.

d)

Tuân thủ pháp luật.

46.

Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người:

a)

Thiếu ý thức thực hiện.

b)

Do chủ mưu xúi dục.

c)

Không có ý thức thực hiện.

d)

Có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.

47.

Người ở độ tuổi nào dưới đây bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi do cố ý?

a)

Từ đủ 12 đến dưới 14 tuổi

b)

Từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi

c)

. Từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi

d)

Từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi

48.

Dấu hiệu nào dưới đây không phải là dấu hiệu của vi phạm pháp luật?

a)

Không thích hợp.

b)

Do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện

c)

Có lỗi

d)

Trái pháp luật

49.

Hành vi xâm phạm, gây thiệt hại cho các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là hành vi:

a)

Không thiện chí

b)

Có lỗi

c)

Trái với các quan hệ xã hội

d)

Trái pháp luật.

50.

Hành vi trái pháp luật là hành vi xâm phạm, gây thiệt hại cho:

a)

Các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

b)

Các quan hệ chính trị.

c)

Lợi ích của tổ chức và cá nhân

d)

Các hoạt động của tổ chức và cá nhân.  

51.

Trách nhiêm hành chính được áp dụng với:

a)

Một tổ chức trong xã hội

b)

Cơ quan, tổ chức vi phạm hành chính   

c)

Mọi công dân trong xã hội.

d)

Các cá nhân, cơ quan, tổ chức.

52.

Năng lực trách nhiệm pháp lí là khả năng của người đã đạt một độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật, có thể:

a)

Nhận thức và tự điều chỉnh hành vi của mình

b)

Nhận thức và đồng ý với hàng vi của mình.

c)

Biết được hành vi của mình.

d)

Có kiến thức về lĩnh vực mình làm

53.

Vi phạm pháp luật có dấu hiệu nào dưới đây?

a)

Khuyết điểm

b)

Có lỗi

c)

Hạn chế

d)

Yếu kém

54.

Giáo dục, dăn đe những người khác để họ tránh hoặc kiềm chế những việc làm trái pháp luật là mục đính của:

a)

Giáo dục pháp luật

b)

Trách nhiệm pháp lí.

c)

Thực hiện pháp luật

d)

Vận dụng pháp luật.

55.

Thái độ của người biết hành vi của mình là sai, trái pháp luật, có thể gây hậu qủa không tốt  nhưng vẫn cố ý làm là dấu hiệu nào dưới đây của vi phạm pháp luật:

a)

Người vi phạm pháp luật phải có lỗi.

b)

Người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.

c)

Hành vi trái pháp luật.

d)

Hành vi vi phạm pháp luật

56.

Hành vi có thể là hành động, làm những việc không được làm theo quy định của pháp luật là dấu hiệu nào dưới đây của vi phạm pháp luật:

a)

Người vi phạm pháp luật phải có lỗi.

b)

Người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện

c)

Hành vi trái pháp luật.

d)

Hành vi vi phạm pháp luật

57.

Hành vi trái pháp luật có thể là:

a)

Hành động hoặc không hành động.

b)

Có lỗi hoặc không có lỗi.

c)

Thực hiện hoặc không thực hiện.

d)

. Quy tắc hoặc không quy tắc.

58.

Do nghi ngờ chị N bịa đặt nói xấu mình nên chị V cùng em gái là chị D đưa tin thất thiệt vế vợ chồng chị N lên mạng xã hội khiến uy tín của họ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Chồng chị N tức giận đã xông vào nhà chị V mắng chửi nên bị chồng chị V đánh gẫy chân. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lý?

a)

Vợ chồng chi V, vợ chồng chị N và chị D

b)

Vợ chồng chị V và chị D.

c)

Vợ chồng chị N và chị D.

d)

Vợ chồng chị V, chồng chị N và chị D.

59.

A và B đua xe, lạng lách đánh võng trên đường và bị cảnh sát giao thông xử lý. Theo em, A và B phải chịu trách nhiệm pháp lý nào?

a)

Trách nhiệm hình sự

b)

Trách nhiệm dân sự

c)

Trách nhiệm hành chính        

d)

Trách nhiệm kỉ luật.

60.

Anh A vay tiền của chi B nhưng đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng anh A không thanh toán. Anh A phải chịu trách nhiệm:

a)

Hình sự.

b)

Hành chính.

c)

Dân sự

d)

Kỉ luật

61.

H không đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp điện nên đã bị cảnh sát giao thông xử phạt, H đã vi phạm?

a)

Trật tự, an toàn xã hội

b)

Nội quy trường học

c)

Hành chính

d)

Vi phạm kỉ luật.

62.

Người có hành vi cố ý gây tổn hại cho sức khỏe của người khác là vi phạm pháp luật nào dưới đây?

a)

Hình sự

b)

Hành chính

c)

Dân sự

d)

Kỉ luật

63.

Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kỉ luật thì phải chịu trách nhiệm:

a)

Dân sự

b)

Hình sự

c)

Hành chính

d)

Kỉ luật

64.

Lái xe máy đi vào đường ngược chiều, đâm vào một người đi đúng làn đường làm người này bị thương phải vào viện điều trị. Ông Đ bị sử phạt vi phạm hành chính và phải bồi thường cho người bị hại. Ông Đ phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

a)

Hình sự và hành chính.

b)

Kỉ luật và dân sự.          

c)

Hành chính và dân sự.

d)

Hành chính và kỉ luật

65.

Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới:

a)

. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.

b)

Quan hệ kinh tế và quan hệ lao động.

c)

Các quy tắc quản lí nhà nước.

d)

Trật tự, an toàn xã hội

66.

Người có hành vi vi phạm hành chính phải chịu trách nhiệm pháp lí:

a)

Hành chính

b)

Kỉ luật

c)

Bồi thường

d)

Buộc thôi việc

67.

Hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm được quy định trong bộ luật hình sự là hành vi vi phạm:

a)

. Hình sự

b)

Quy tắc quản lí xã hội

c)

Hành chính

d)

An toàn xã hội.               

68.

Đối tượng bị xử lí vi phạm kỉ luật là:

a)

Công dân.

b)

Cán bộ, công chức.

c)

Học sinh.

d)

Cơ quan, công chức.

69.

Trên đường trở bạn gái đi chơi bằng xe mô tô, do phóng nhanh vượt ẩu anh K đã va chạm vào xe của anh B đang đi ngược đường một chiều  nên hai bên to tiếng với nhau. Thấy người đi đường dừng lại dùng điện thoại di động quay video, anh K và bạn gái vội vã bỏ đi. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm hành chính?

a)

Anh K và anh B.

b)

Anh  K bạn gái và người quay video.

c)

Anh K và bạn gái.

d)

Anh B, K và bạn gái.

70.

Mặc dù xe khách đã hết chỗ ngồi nhưng anh K là tài xế vẫn cho chị H cùng chồng là anh Q lên xe. Bị ép phải ngồi ghép ghế để nhường chỗ cho chị H, anh P là hành khách kịch liệt phản đối, đòi lại tiền vé và bị anh T phụ xe nhổ bã kẹo cao su vào mặt. Do anh N không cho ngồi cùng ghế nên anh Q đã đấm vào mặt anh N. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?

a)

Anh K, anh P và anh T.

b)

Anh T, anh P và Anh Q.

c)

Anh K, anh T, anh Q và anh N.

d)

Anh K, anh T và Anh Q.

71.

Ông H là phó Giám đốc sở X nhờ anh P là nhân viên dưới quyền làm giả bằng đại học cho anh K hàng xóm đang thất nghiệp. Phát hiện anh P bàn giao bằng giả cho anh K, anh M làm đơn tố cáo nên bị anh K thuê anh N là người làm nghề tự do đánh trọng thương. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm kỉ luật?

a)

Anh K và anh N

b)

Ông H và anh P.

c)

Anh P, anh N và ông H.

d)

Ông H, anh P và anh K.

72.

Trên đường đến cơ quan bằng xe mô tô, đo sử dụng điện thoại khi đang lái xe nên anh H đã va chạm với xe đạp điện do chị C điều khiển đi ngược đường một chiều khiến chị C bị thương nhẹ. Thấy anh H định bỏ đi, anh T là người chứng kiến sự việc đã đánh anh H chấn thương sọ não phải nhập viện điều trị dài ngày. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp luật hành chính?

a)

Anh H, chị C và anh T.

b)

Anh T và chị C

c)

Anh T và anh H.

d)

Anh H và chị C

73.

Khoản 1 điều 16 Hiến pháp nước Công hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi người

a)

. Bình đẳng trước Nhà nước

b)

Bình đẳng về quyền lợi

c)

Bình đẳng trước pháp luật

d)

Bình đẳng về nghĩa vụ

74.

Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ như nhau, trong hoàn cảnh như nhau thì đều phải chịu trách nhiệm pháp lý:

a)

Như nhau.

b)

Ngang nhau.

c)

Bằng nhau

d)

Khác nhau. 

75.

Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về:

a)

Trách nhiệm pháp lí

b)

Trách nhiệm kinh tế.

c)

Trách nhiệm xã hội.

d)

Trách nhiệm chính trị.

76.

Tòa án xét sử các vụ tham nhũng không phụ thuộc vào người bị xé sử là ai, giữ chức vụ gì. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào của công dân?

a)

Bình đẳng về chức vụ.

b)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

c)

Bình đẳng về địa vị xã hội.

d)

Bình đẳng về trách nhiệm của công dân.                            

77.

Quyền của công dân không tách rời:

a)

Trách nhiệm của công dân.

b)

Lợi ích của công dân

c)

Nghĩa vụ của công dân.

d)

Trách nhiệm pháp lý của công dân.                                           

78.

Pháp luật quy định: Bảo vệ tài sản Nhà nước là:

a)

Quyền của công dân.

b)

Trách nhiệm pháp lí của công dân.

c)

Quyền và nghĩa vụ của công dân

d)

Nghĩa vụ của công dân

79.

Khẳng định: “mọi công dân bình đẳng trước pháp luật” được quy định trong:

a)

Luật dân sự

b)

Hiến pháp

c)

Luật hình sự.

d)

Luật Tố Tụng Hình sự.

80.

Bình đẳng trước pháp luật là mọi công dân nam, nữ không bị phân biệt bởi:

a)

Dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội

b)

Dân tộc, tuổi tác, thành phần, địa vị xã hội.

c)

Dân tộc, thành phần, địa vị xã hội.

d)

Dân tộc, thu nhập, thành phần xã hội

81.

Quyền của công dân có quan hệ như thế nào với nghĩa vụ của công dân?

a)

Mật thiết.

b)

Không tách rời

c)

Khăng khít.

d)

Gắn bó.

82.

Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện:

a)

Trách nhiệm của mình

b)

Nghĩa vụ của mình.

c)

Nhiệm vụ của mình.

d)

Trọng trách của mình.  

83.

quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, thành phần và địa vị xã hội là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây của công dân?

a)

Bình bẳng về thành phần xã hội.

b)

Bình đảng về tôn giáo

c)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

d)

Bình đẳng về dân tộc.

84.

Bất kì công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh. Điều này thể hiện:

a)

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ

b)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm

c)

Công dân bình đẳng về quyền

d)

Công dân bình đẳng về mặt xã hội

85.

C và D là cán bộ được giao nhiệm vụ quản lí tài sản của nhà nước nhưng đã lợi dụng chức vụ trong công tác, tham ô hàng chục tỷ đồng. Cả hai đều bi Tòa án xử phạt tù. Quyết định xử phạt của Tòa án là biểu hiện công dân bình đẳng về:

a)

Trách nhiệm cá nhân.

b)

Trách nhiệm pháp lí.

c)

Trách nhiệm công vụ.       

d)

Nghĩa vụ quản lí.  

86.

Sau khi kết hôn, anh T là chồng đã quyết định không cho chị H là vợ đi học đại học tại chức. anh T đã vi phạm quyền bình đẳng trong quan hệ:

a)

Nam và nữ

b)

Nhân thân        

c)

Học tập của công dân.

d)

Quyền tự do quyết định.

87.

Vợ chồng giữ gìn danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau là biểu hiện bình đẳng trong quan hệ nào sau đây?

a)

Quan hệ nhân thân

b)

Quan hệ tài sản.           

c)

Quan hệ tinh thần

d)

Quan hệ vợ chồng

88.

Quan hệ nào dưới đây không thuộc nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

a)

Quan hệ dòng tộc

b)

Quan hệ nhân thân

c)

Quan hệ tài sản           

d)

Quan hệ giữa anh chị em với nhau.

89.

Khoản 1 điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ của con là “có bổn phận yêu qúy, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình”. Quy định này nói về bình đảng trong quan hệ:

a)

Giữa anh, chị, em, với nhau

b)

Giữa các thế hệ

c)

Giữa cha mẹ và con

d)

Giữa các thành viện.

90.

Điều 105 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau” là thể hiện quyền bình đẳng

a)

Giữa các thế hệ

b)

Giữa con đẻ và con nuôi

c)

Giữa các thành viên trong gia đình.

d)

Giữa anh, chị, em.

91.

Việc mua, bán, trao đổi liên quan đến tài sản chung, có giá trị lớn phải được bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng là nội dung bình đẳng trong quan hệ nào sau đây?

a)

Quan hệ mua bán

b)

Quan hệ lao động.

c)

Quan hệ thỏa thuận      

d)

Quan hệ tài sản                   

92.

Vợ, chồng có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình là nội dung của quan hệ nào dưới đây?

a)

Quan hệ nhân thân và quan hệ dân sự

b)

Quan hệ tình cảm và quan hệ tài sản.

c)

Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.

d)

Quan hệ nhân thân và quan hệ tình cảm.

93.

Ông K dùng tiền từ tài sản chung của vợ chồng để kinh doanh mà không bàn bạc với vợ. Việc làm của ông K là không bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?

a)

Chi tiêu trong gia đình

b)

. Kinh tế trong gia đình

c)

. Quan hệ nhân thân

d)

Quan hệ tài sản.

94.

Vợ, chồng tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt là biểu hiện trong quan hệ nào sau đây?

a)

Quan hệ gia đình.

b)

Quan hệ nhân thân

c)

Quan hệ hôn nhân

d)

Quan hệ tình cảm.

95.

Vợ, chồng tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau là thể hiện quyền bình đẳng trong quan hệ nào giữa vợ và chồng?

a)

Quan hệ nhân thân

b)

Quan hệ tài sản.

c)

Quan hệ tình cảm

d)

Quan hệ tôn giáo

96.

Mẹ của Mai hay mâu thuẫn với bà nội của Mai nên Mai đã tức giận không chăm sóc bà nội. Mai đã vi phạm quyền:

a)

Bình đẳng giữa các cháu

b)

Bình đẳng giữa mẹ và con.

c)

Bình đẳng giữa ông bà và cháu.

d)

Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình

97.

Để thỏa thuận với nhau về việc làm có trả công, đều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động, người lao động và người sử dụng lao động cần xác lập một loại văn bản nào dưới đây?

a)

Hợp đồng làm việc.

b)

Hợp đồng lao động.

c)

. Hợp đồng thử việc.     

d)

Hợp đồng thuê mướn lao động

98.

Để được đề nghị sửa đổi nội dung của hợp đồng lao động, cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tự do ngôn luận không trái pháp luật.

b)

Tự do, tự nguyện, bình đẳng không trái pháp luật

c)

Tự do, công bằng, dân chủ

d)

Tự do, công bằng, dân chủ

99.

Anh A là cán bộ có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao hơn anh B nên được sắp xếp vào làm công việc được nhận lương cao hơn anh B. Mặc dù vậy, giữa anh A và anh B vẫn bình đẳng với nhau. Đó là bình đẳng?

a)

Trong lao động.

b)

Trong thực hiện quyền lao động

c)

Trong tìm kiếm việc làm.          

d)

Trong nhận tiền lương.

100.

Khi đọc hợp đồng lao động, thấy không có khoản về tiền lương nên chi N đề nghị bổ sung rồi mới kí. Giám đốc cho rằng chi N không có quyền đề nghi như vậy. Chi N cần căn cứ vào quyền nào dưới đây để khẳng định mình có quyền đề nghị này?

a)

Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động

b)

Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao dộng

c)

Bình đẳng trong hưởng lương

d)

Bình đẳng trong tuyển dụng lao động

101.

Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc tự do, tự nguyện, bình đẳng là biểu hiện bình đẳng:

a)

Trong tìm kiếm việc làm

b)

Về quyền có việc làm

c)

Trong việc tự do sử dụng sức lao động

d)

Trong giao kết hợp đồng lao động.

102.

Chị M đến công ty A xin việc nhưng bị từ chối vì chị là người dân tộc thiểu số. Công ty A đã vi phạm quyền:

a)

. Bình đẳng trong kinh doanh.

b)

Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

c)

Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

d)

Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

103.

Hiện nay một số doanh nghiệp không muốn nhân lao động nữ vào làm việc. Hiện tượng này thể hiện sự bất bình đẳng:

a)

Trong thực hiện quyền lao động.   

b)

Giữa lao động nam và lao động nữ.

c)

Giao kết hợp đồng lao động

d)

Giữa người lao động với nhau.

104.

Sinh viên A tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán. Sinh viên A có thể tự do lực chọn làm việc cho bất kỳ ai, ở đâu phù hợp theo quy định của pháp luật. Đây là biểu hiện nội dung nào của bình đẳng trong lao động?

a)

Thực hiện quyền lao động.

b)

Giữa lao động nam và lao động nữ.

c)

Giao kết hợp đồng lao động

d)

Giữa người lao động với nhau.

105.

Theo quy định của pháp luật, lao động nữ được nghỉ chế độ thai sản sáu tháng khi sanh con mà vẫn bảo đảm chế độ việc làm sau khi hết thời gian thai sản. Điều này thể hiện

a)

Chỉ bình đẳng với lao động nữ

b)

Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

c)

Bất bình đẳng về giới.

d)

không bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ

106.

Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh là thể hiện quyền bình đẳng.

a)

Trong kinh doanh

b)

Trong lao động

c)

Trong tài chính

d)

Trong tổ chức

107.

Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và kí kết hợp đồng là biểu hiện của:

a)

. Bình đẳng trong kinh doanh.

b)

Bình đẳng trong tìm kiếm khách hàng.

c)

Bình đẳng trong quan hệ thị trường.

d)

Bình đẳng trong quản lí kinh doanh.

108.

Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh là biểu hiện của bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây:

a)

Quyền bình đẳng trong lĩnh vực kinh tế.

b)

Quyền bình đẳng trong kinh tế gia đình.

c)

Quyền bình đẳng trong kinh doanh.

d)

Quyền bình đẳng trong lao động.

109.

Theo quy định của pháp luật, tự do kinh doanh là :

a)

Nghĩa vụ của công dân.

b)

Quyền và nghĩa vụ của công dân.

c)

Quyền của công dân.

d)

Trách nhiệm của công dân.

110.

Biết chị H thường xuyên bị chồng là anh K đánh đập nên bà M mẹ chị H đã thuê anh P đánh anh K gẫy tay. Bức xúc, ông T là bố anh K đến nhà bà M lớn tiếng lăng nhục mẹ con bà trước mặt nhiều người khiến uy tín của chị H bị giảm sút. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hộn nhân và gia đình?

a)

Anh K, bà M và anh P.

b)

anh K, bà M và ông T.

c)

Chị H, bà M và anh T.

d)

Anh K, chị H và bà M.

111.

Hai cơ sở chế biến thực phẩm của ông T và ông Q cùng xả chất thải chưa qua xử lí gây ô nhiễm môi trường. Vì đã nhận tiền của ông T từ trước nên khi đoàn cán bộ chức năng đến kiểm tra, ông P trưởng đoàn chỉ lập biên bản xử phạt và đình chỉ hoạt động cơ sở chế biến của ông Q. Bức xúc, ông Q thuê anh G là lao động tự do tung tin bịa đặt cơ sở của ông  T thường xuyên dùng hóa chất độc hại khiến lượng khách hàng của ông T giảm sứt. những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

. Ông T, ông Q và ông P.

b)

Ông T và anh G

c)

Ông P và anh G.

d)

Ông T, anh Q và anh G.

112.

Hai cửa hành kinh doanh thuốc tân dược của anh P và anh K cùng bí mật bán thêm thực phẩm chức năng ngoài danh mục được cấp phép. Trước đợt kiểm tra định kì, anh P đã nhờ chị S chuyển mười triệu đồng cho ông H trưởng đoàn thanh tra liên ngành để ông bỏ qua chuyện này. Vì vậy, khi tiến hành kiểm tra hai quầy thuốc trên, ông H chỉ lập biên bản xử phạt của hàng của anh K. những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Anh P, anh K và ông H

b)

Anh P, anh K và chị S.

c)

Anh P, ông H và chị S.

d)

Anh P, anh K, chị S và ông H

113.

Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa, chủng tộc, màu da, đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển. Khẳng đinh này thể hiện:

a)

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

Quyền bình đẳng giữa các nhóm dân cư..

c)

Quyền bình đẳng giữa các công dân.

d)

Quyền bình đẳng giữa các cá nhân.

114.

Nguyên tắc quan trong hàng đầu trong giao lưu, hợp tác giữa các dân tộc là:

a)

Hai bên cùng có lợi.

b)

Dân chủ giữa các dân tộc.  

c)

Bình đẳng giữa các dân tộc.

d)

Đảm bảo lợi ích cho các dân tộc thiểu số.

115.

Việc bảo đảm tỷ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện các dân tộc:

a)

Bình đẳng về chính trị.

b)

. Bình đẳng về kinh tế.

c)

Bình đẳng về văn hóa.

d)

Bình đẳng về giáo dục.

116.

Nhà nước đầu tư tài chính để mở rộng hệ thống trường, lớp ở vùng sâu, vùng xa nhằm thực hiện quyền bình đẳng trong:

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế

c)

. Văn hóa.

d)

Giáo dục.

117.

Nhà nước cho phép các dân tộc được giữ gìn phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp của dân tộc mình là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về:

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Giáo dục.

118.

Việc Nhà nước quan tâm, đầu tư phát triển kinh tế đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số là nhằm mục đích:

a)

Rút ngắn khoảng cách về phát triển kinh tế giữa các dân tộc.

b)

Bảo tồn nét đẹp trong văn hóa các dân tộc.

c)

Tạo khoảng cách về kinh tế giữa các dân tộc

d)

Tạo điều kiện cho đồng bào các dân tộc được hưởng cuộc sống mới.

119.

Con em các dân tộc Việt Nam được Nhà nước tạo điều kiện bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về:

a)

Phát triển

b)

Giáo dục

c)

Văn hóa

d)

. Xã hội

120.

Tất cả các dân tộc đều được tham gia thảo luận, góp ý các vấn đề chung của đất nước là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về:

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Giáo dục.

121.

Nghị quyết 22 của Bộ Chính trị về các vấn đề dân tộc: «phát triển kinh tế - xã hội miền núi là một bộ phận hữu cơ của chiến lược của phát triển kinh tế quốc dân». Nghị quyết này đã thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về:

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa.

d)

Giáo dục.

122.

Theo em, thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo có ý nghĩa như thế nào trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

a)

Chiến lược.

b)

Sống còn.

c)

Quyết định.

d)

Quan trọng

123.

Đoàn thanh niên phát động phong trào «Thanh niên tình nguyện» lên vùng đồng bào dân tộc thiểu số để tham gia xóa mù chữ, phổ biến khoa học – kĩ thuật. Việc làm này thể hiện:

a)

Bình đẳng giữa các vùng miền

b)

Bình đẳng giữa các dân tộc.

c)

. Bình đẳng về giáo dục và khoa học 

d)

. Bình đẳng về giáo dục và khoa học 

124.

Các dân tộc được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng:

a)

Giữa các dân tộc.

b)

Giữa các thành phần dân cư.

c)

Giữa các các vùng.       

d)

Giữa các địa phương.

125.

Ở nước ta, bao giờ cũng có người dân tộc thiểu số đại diện cho quyền lợi của các dân tộc ít người tham gia làm đại biểu Quốc hội. Điều này thể hiện bình đẳng:

a)

Giữa các vùng miền

b)

 Giữa các thành phần dân cư.

c)

Giữa nhân dân miện núi và miền xuôi

d)

Giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị.

126.

Các tôn giáo ở Việt Nam được Nhà nước đối xử bình đẳng như nhau và được tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của pháp luật, là nội dung của bình đẳng:

a)

Giữa các tín ngưỡng

b)

Giữa các chức sắc

c)

Giữa các tôn giáo.       

d)

Giữa các tín đồ

127.

Khi được chị H hỏi ý kiến để kết hôn, ông K là bố đã kịch liệt ngăn cấm chị H lấy chồng khác tôn giáo với gia đình mình. Hành vi này của ông K xâm phạm quyền bình đẳng:

a)

Giữa các tín đồ

b)

Giữa các giáo hội

c)

Giữa các tôn giáo

d)

Giữa các tầng lớp dân cư     

128.

Là một hình thức tín ngưỡng có tổ chức với những quan niệm, giáo lý thể hiện sự tín ngưỡng và những hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái tín ngưỡng ấy. ý kiến này đề cập đến:

a)

Khái niệm tôn giáo.

b)

Tổ chức tôn giáo.

c)

Hoạt động tôn giáo.

d)

Hoạt động tín ngưỡng

129.

Việc công dân theo Đạo Thiên Chúa tham dự thánh lễ ở nhà thờ là biểu hiện:

a)

Hoạt động tôn giáo

b)

Hoạt động tín ngưỡng

c)

Mê tín dị đoan

d)

Lợi dụng tôn giáo

130.

Nghĩa vụ của một công dân khi theo một tôn giáo nào đó là:

a)

Chỉ thực hiện theo người đứng đầu tôn giáo đó

b)

Khuyên mọi người nên đi theo tôn giáo của mình

c)

Truyền bá giáo lý cho các tín đồ tôn giáo mình

d)

Sống tốt đời, đẹp đạo.                                                             

131.

Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước bảo đảm, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật:

a)

Bao bọc.

b)

. Bảo hộ.

c)

Thừa nhận.

d)

Bảo vệ.

132.

Hàng năm, Nhà nước ta tổ chức lễ hội Đền Hùng nhằm tưởng nhớ công lao dựng nước của các Vua Hùng. Đây là một hình thức hoạt động

a)

Tôn giáo.

b)

Tín ngưỡng.

c)

Đạo giáo

d)

Mê tín dị đoan