Font size
WorksheetsGDCD 12 HK1
Total questions: 132
Worksheet time: 1hrs 6mins
“Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực Nhà nước”. Nhận định này đề cập đến:
Chức năng của pháp luật
Đặc trưng của pháp luật
Vai trò của pháp luật
Khái niệm của pháp luật.
Anh A cho rằng: “Pháp luật có tình quy phạm phổ biến, tình quyền lực bắt buộc chung và tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức”. Nhận định này xuất phát từ:
Chức năng của pháp luật
Đặc trưng của pháp luật
Vai trò của pháp luật
Khái niệm của pháp luật.
Những quy phạm pháp luật được áp dụng với:
Mọi cá nhân.
Mọi cá nhân, tổ chức
Cán bộ công chức nhà nước
Cán bộ công chức nhà nước
Cơ quan nào dưới đây ban hành pháp luật?
Nhà nước
Chính phủ
Tòa án
Mặt trận tổ quốc Việt Nam
Xử lí đúng pháp luật những cá nhân có hành vi tham nhũng cho dù những cá nhân đó là ai, là biểu hiện rõ nhất đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
Tính quy phạm phổ biến
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
Tình quyền lực bắt buộc chung.
Tính giáo dục dăn đe.
Một trong các đặc trưng cơ bản của pháp luật là:
Tính dân tộc
Tính hiện đại
Tính xã hội
Tính quyền lực bắt buộc chung.
Pháp luật là quy tắc xử sự chung, được áp dụng đối với tất cả mọi cá nhân, tổ chức, trong các lĩnh vực của đời sống xã hội là thể hiện đặc trưng nào đưới đây của pháp luật?
Tính quy phạm phổ biến
Tính dân tộc.
Tính rộng rãi
Tính nhân dân
Pháp luật bắt buộc đối với mọi cá nhân, tổ chức, ai cũng phải xử sự theo, là thể hiện một trong những đặc trưng nào dưới đây của pháp luật
Tính quy phạm phổ biến.
Tính nhân dân.
Tính quyền lực, bắt buộc chung
Tinh nghiêm khắc
Pháp luật được bảo đảm thực hiện bằng
Quyền lực nhà nước.
Quyền lực chính trị.
. Quyền lực chính trị
Quyền lực xã hội.
Đặc trưng nào thể hiện sự khác nhau cơ bản giữa quy phạm pháp luật với các quy phạm xã hội khác?
Tính chặt chẽ về mặt hình thức.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính chặt chẽ về mặt nội dung
Tính giai cấp.
Nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp, không được trái với Hiến pháp là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Tính quy phạm phổ biến
Tính phù hợp về mặt nội dung.
Tính bắt buộc chung.
Pháp luật không bao gồm đặc trưng nào dưới đây:
. Tính quy phạm phổ biến
Tính cụ thể về nội dung
Tính quyền lực bắt buộc chung
Tính xác định chặt chẽ về mặt hính thức.
Quy định: Các văn bản diễn đạt phải chính xác, một nghĩa để mọi người hiểu đúng và thực hiện đúng là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
Tính quy phạm phổ biến.
Tính chặc chẽ về nội dung.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Tính chặt chẽ và thuận lợi khi xử dụng
Pháp luật có tính quy phạm phổ biến, vì pháp luật được áp dụng:
. Nhiều lần, ở nhiều nơi.
Trong một số trường hợp nhất định
Một số lần, ở một số nơi.
Đối với người vi phạm pháp luật.
Luật giao thông đường bộ quy định tất cả mọi người đều phải đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, xe đạp điện trên đường. luật giao thông đường bộ đã thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
Tính quy phạm phổ biến.
Tính nghiêm minh của pháp luật.
Tình thống nhất khi thực hiện.
Tính triệt để phải tuân theo.
Pháp luật quy định về những việc:
Được làm, nên làm và không nên làm.
Phải làm, nên làm và không nên làm.
Được làm, không được làm và không nên làm
Được làm, phải làm và không được làm.
Trong các quy tắc sau đây, quy tắc nào thuộc quy phạm pháp luật?
Phải biết yêu thương, giúp đỡ bạn bè.
Phải kính trên, nhường dưới
Phải đóng góp ủng hộ đồng bào bị thiên tai.
Đến giao lộ gặp đèn đỏ phải dừng lại.
Pháp luật được ban hành nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?
Bản chất xã hội
Bản chất giai cấp
Bản chất nhà nước
Bản chất dân tộc.
Các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành phù hợp với lợi ích của giai cấp cầm quyền là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?
Bản chất xã hội.
. Bản chất giai cấp
Bản chất nhân dân.
Bản chất dân tộc
Pháp luật mang bản chất giai cấp và bản chất:
Xã hội.
Chính chị
Kinh tế
Văn hóa.
Xuất phát từ yêu cầu bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển, năm 2012 Quốc hội nước ta đã ban hành Luật Biển Việt Nam và luật này đã được áp dụng trong thực tiễn. Yêu cầu ban hành Luật Biển Việt Nam cho thấy pháp luật bắt nguồn từ:
Mục đích bảo vệ chủ quyền quốc gia.
. Kinh nghiệm của các nước có Biển Đông
Lợi ích của các cán bộ, chiến sĩ hải quân.
Thực tiễn đời sống xã hội
Pháp luật mang bản chất giai cấp vì pháp luật được thực hiện bởi quyền lực của:
Nhân dân
Nhà nước
Xã hội
Công an
Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong đời sống xã hội, vì sự phát triển của đời sống xã hội là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?
Bản chất giai cấp
Bản chất xã hội
Bản chất chính trị
Bản chất khoa học.
Pháp luật do các thành viên trong xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?
Bản chất giai cấp
Bản chất xã hội.
Bản chất chính trị.
Bản chất nhân dân.
Pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo vệ lợi ích của?
. Giai cấp vô sản
Giai cấp công nhân và nông dân
Giai cấp công nhân và nhân dân lao động
. Giai cấp tiến bộ trong xã hội.
Những quy phạm đạo đức phù hợp với sự phát triển và tiến bộ của xã hội được nhà nước đưa vào trong các quy phạm pháp luật là thể hiện mối quan hệ giữa pháp luật với:
Đạo đức
Chính trị
Xã hội
Kinh tế
Khoản 1 điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ của con là “có bổn phận yêu qúy, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình”. Quy định này thể hiện mối quan hệ giữa pháp luật với:
Chính tri
Kinh tế
Đạo đức
Văn hóa
Pháp luật bắt buộc đối với mọi cá nhân và tổ chức là điểm để phân biệt sự khác nhau:
Giữa pháp luật với xã hội.
Giữa pháp luật với chính trị
Giữa pháp luật với đạo đức.
. Giữa pháp luật với kinh tế.
Pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ:
Các giá trị kinh tế
Niềm tin của con người.
Các giá trị đạo đức.
. Các giá trị cuộc sống.
Để quan lí xã hội, Nhà nước sử dụng phương tiện nào sau đây là quan trọng nhất?
Pháp luật
Đạo đức
Thuyết phục
Tuyên truyền
Pháp luật là phương tiện để công dân:
Thực hiện quyền của mình
Đạt được lợi ích của mình
Thực hiện mong muốn của mình
Làm việc có hiệu quả
Trên cơ sở quy định của pháp luật về kinh doanh, ông B đã đăng kí mở cửa hàng bán đồ nội thất gia đình và được chấp nhận. Việc làm của ông B thể hiện pháp luật là phương tiện để công dân:
Sản xuất kinh doanh
Tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh.
Có quyền tự do hành nghề
Thực hiện quyền của mình
Quản lí bằng pháp luật là phương pháp quản lý
Dân chủ và hiệu quả nhất.
Dân chủ và minh bạch nhất.
Dân chủ và bình đẳng nhất.
Dân chủ và tự do nhất.
“Pháp luật là phương tiện để Nhà nước quản lý xã hội và công dân thực hiện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình”. Nhân định này muốn đề cập đến:
Chức năng của pháp luật.
Vai trò của pháp luật.
Đặc trưng của pháp luật
Khái niệm pháp luật.
Thực hiện pháp luật là qúa trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành hành vi hợp pháp của:
Cá nhân, tổ chức.
Pháp luật.
Các tổ chức.
Các đoàn thể.
Trên cơ sở quyền tự do kinh doanh của công dân, ông M gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị được thành lập doanh nghiệp tư nhân. Ông M đã thực hiện pháp luật trong những hình thức nào dười đây?
Tuân thủ pháp luật
Thi hành pháp luật.
Áp dụng pháp luật
Sử dụng pháp luật
Người dân thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nôp thuế đất theo quy định của pháp luật là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào?
Tuân thủ pháp luật
Thi hành pháp luật
Áp dụng pháp luật
Sử dụng pháp luật.
Sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, em tiếp tục vào học đại học là em đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
Thi hành pháp luật
Làm theo pháp luật
Áp dụng pháp luật
Sử dụng pháp luật
Trường THPT A thực hiện đúng cam kết, không có học sinh nào đi xe phân khối lớn khi chưa đủ tuổi. Việc làm này là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?
Sử dụng pháp luật
Thi hành pháp luật
Tuân thủ pháp luật
Áp dụng pháp luật.
Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nôi đã ra quyết định xử phạt anh A 10 năm tù về tội buôn bán trái phép chất ma túy. Quyết định của Tòa án là hình thức:
Sử dụng pháp luật
Thi hành pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Tuân thủ pháp luật
Anh A bán thiết bị an ninh, chống trộm nhưng amh A không bán thiết bị nghe lén, theo dõi là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào?
Sử dụng pháp luật
Tuân thủ pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Áp dụng pháp luật..
Chỉ có cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền mới được:
Sử dụng pháp luật.
Thị hành pháp luật
Tuân thủ pháp luât.
Áp dụng pháp luật.
Cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép là nội dung của hình thức:
Sử dụng pháp luật
Áp dụng pháp luật.
Tìm hiểu pháp luật.
Tuyên truyền pháp luật.
Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây thì chủ thể có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền của mình theo quy định của pháp luật?
Thi hành pháp luật
Tuân thủ pháp luật
Sử dụng pháp luật
Áp dụng pháp luật.
Giám đốc Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh B ra quyết định điều chuyển giáo viên từ trường A đến trường B là thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
Sử dụng pháp luật
Thi hành pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người:
Thiếu ý thức thực hiện.
Do chủ mưu xúi dục.
Không có ý thức thực hiện.
Có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
Người ở độ tuổi nào dưới đây bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi do cố ý?
Từ đủ 12 đến dưới 14 tuổi
Từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi
. Từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi
Từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi
Dấu hiệu nào dưới đây không phải là dấu hiệu của vi phạm pháp luật?
Không thích hợp.
Do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện
Có lỗi
Trái pháp luật
Hành vi xâm phạm, gây thiệt hại cho các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là hành vi:
Không thiện chí
Có lỗi
Trái với các quan hệ xã hội
Trái pháp luật.
Hành vi trái pháp luật là hành vi xâm phạm, gây thiệt hại cho:
Các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
Các quan hệ chính trị.
Lợi ích của tổ chức và cá nhân
Các hoạt động của tổ chức và cá nhân.
Trách nhiêm hành chính được áp dụng với:
Một tổ chức trong xã hội
Cơ quan, tổ chức vi phạm hành chính
Mọi công dân trong xã hội.
Các cá nhân, cơ quan, tổ chức.
Năng lực trách nhiệm pháp lí là khả năng của người đã đạt một độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật, có thể:
Nhận thức và tự điều chỉnh hành vi của mình
Nhận thức và đồng ý với hàng vi của mình.
Biết được hành vi của mình.
Có kiến thức về lĩnh vực mình làm
Vi phạm pháp luật có dấu hiệu nào dưới đây?
Khuyết điểm
Có lỗi
Hạn chế
Yếu kém
Giáo dục, dăn đe những người khác để họ tránh hoặc kiềm chế những việc làm trái pháp luật là mục đính của:
Giáo dục pháp luật
Trách nhiệm pháp lí.
Thực hiện pháp luật
Vận dụng pháp luật.
Thái độ của người biết hành vi của mình là sai, trái pháp luật, có thể gây hậu qủa không tốt nhưng vẫn cố ý làm là dấu hiệu nào dưới đây của vi phạm pháp luật:
Người vi phạm pháp luật phải có lỗi.
Người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
Hành vi trái pháp luật.
Hành vi vi phạm pháp luật
Hành vi có thể là hành động, làm những việc không được làm theo quy định của pháp luật là dấu hiệu nào dưới đây của vi phạm pháp luật:
Người vi phạm pháp luật phải có lỗi.
Người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện
Hành vi trái pháp luật.
Hành vi vi phạm pháp luật
Hành vi trái pháp luật có thể là:
Hành động hoặc không hành động.
Có lỗi hoặc không có lỗi.
Thực hiện hoặc không thực hiện.
. Quy tắc hoặc không quy tắc.
Do nghi ngờ chị N bịa đặt nói xấu mình nên chị V cùng em gái là chị D đưa tin thất thiệt vế vợ chồng chị N lên mạng xã hội khiến uy tín của họ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Chồng chị N tức giận đã xông vào nhà chị V mắng chửi nên bị chồng chị V đánh gẫy chân. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lý?
Vợ chồng chi V, vợ chồng chị N và chị D
Vợ chồng chị V và chị D.
Vợ chồng chị N và chị D.
Vợ chồng chị V, chồng chị N và chị D.
A và B đua xe, lạng lách đánh võng trên đường và bị cảnh sát giao thông xử lý. Theo em, A và B phải chịu trách nhiệm pháp lý nào?
Trách nhiệm hình sự
Trách nhiệm dân sự
Trách nhiệm hành chính
Trách nhiệm kỉ luật.
Anh A vay tiền của chi B nhưng đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng anh A không thanh toán. Anh A phải chịu trách nhiệm:
Hình sự.
Hành chính.
Dân sự
Kỉ luật
H không đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp điện nên đã bị cảnh sát giao thông xử phạt, H đã vi phạm?
Trật tự, an toàn xã hội
Nội quy trường học
Hành chính
Vi phạm kỉ luật.
Người có hành vi cố ý gây tổn hại cho sức khỏe của người khác là vi phạm pháp luật nào dưới đây?
Hình sự
Hành chính
Dân sự
Kỉ luật
Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kỉ luật thì phải chịu trách nhiệm:
Dân sự
Hình sự
Hành chính
Kỉ luật
Lái xe máy đi vào đường ngược chiều, đâm vào một người đi đúng làn đường làm người này bị thương phải vào viện điều trị. Ông Đ bị sử phạt vi phạm hành chính và phải bồi thường cho người bị hại. Ông Đ phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?
Hình sự và hành chính.
Kỉ luật và dân sự.
Hành chính và dân sự.
Hành chính và kỉ luật
Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới:
. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.
Quan hệ kinh tế và quan hệ lao động.
Các quy tắc quản lí nhà nước.
Trật tự, an toàn xã hội
Người có hành vi vi phạm hành chính phải chịu trách nhiệm pháp lí:
Hành chính
Kỉ luật
Bồi thường
Buộc thôi việc
Hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm được quy định trong bộ luật hình sự là hành vi vi phạm:
. Hình sự
Quy tắc quản lí xã hội
Hành chính
An toàn xã hội.
Đối tượng bị xử lí vi phạm kỉ luật là:
Công dân.
Cán bộ, công chức.
Học sinh.
Cơ quan, công chức.
Trên đường trở bạn gái đi chơi bằng xe mô tô, do phóng nhanh vượt ẩu anh K đã va chạm vào xe của anh B đang đi ngược đường một chiều nên hai bên to tiếng với nhau. Thấy người đi đường dừng lại dùng điện thoại di động quay video, anh K và bạn gái vội vã bỏ đi. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm hành chính?
Anh K và anh B.
Anh K bạn gái và người quay video.
Anh K và bạn gái.
Anh B, K và bạn gái.
Mặc dù xe khách đã hết chỗ ngồi nhưng anh K là tài xế vẫn cho chị H cùng chồng là anh Q lên xe. Bị ép phải ngồi ghép ghế để nhường chỗ cho chị H, anh P là hành khách kịch liệt phản đối, đòi lại tiền vé và bị anh T phụ xe nhổ bã kẹo cao su vào mặt. Do anh N không cho ngồi cùng ghế nên anh Q đã đấm vào mặt anh N. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?
Anh K, anh P và anh T.
Anh T, anh P và Anh Q.
Anh K, anh T, anh Q và anh N.
Anh K, anh T và Anh Q.
Ông H là phó Giám đốc sở X nhờ anh P là nhân viên dưới quyền làm giả bằng đại học cho anh K hàng xóm đang thất nghiệp. Phát hiện anh P bàn giao bằng giả cho anh K, anh M làm đơn tố cáo nên bị anh K thuê anh N là người làm nghề tự do đánh trọng thương. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm kỉ luật?
Anh K và anh N
Ông H và anh P.
Anh P, anh N và ông H.
Ông H, anh P và anh K.
Trên đường đến cơ quan bằng xe mô tô, đo sử dụng điện thoại khi đang lái xe nên anh H đã va chạm với xe đạp điện do chị C điều khiển đi ngược đường một chiều khiến chị C bị thương nhẹ. Thấy anh H định bỏ đi, anh T là người chứng kiến sự việc đã đánh anh H chấn thương sọ não phải nhập viện điều trị dài ngày. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp luật hành chính?
Anh H, chị C và anh T.
Anh T và chị C
Anh T và anh H.
Anh H và chị C
Khoản 1 điều 16 Hiến pháp nước Công hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi người
. Bình đẳng trước Nhà nước
Bình đẳng về quyền lợi
Bình đẳng trước pháp luật
Bình đẳng về nghĩa vụ
Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ như nhau, trong hoàn cảnh như nhau thì đều phải chịu trách nhiệm pháp lý:
Như nhau.
Ngang nhau.
Bằng nhau
Khác nhau.
Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về:
Trách nhiệm pháp lí
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm xã hội.
Trách nhiệm chính trị.
Tòa án xét sử các vụ tham nhũng không phụ thuộc vào người bị xé sử là ai, giữ chức vụ gì. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào của công dân?
Bình đẳng về chức vụ.
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
Bình đẳng về địa vị xã hội.
Bình đẳng về trách nhiệm của công dân.
Quyền của công dân không tách rời:
Trách nhiệm của công dân.
Lợi ích của công dân
Nghĩa vụ của công dân.
Trách nhiệm pháp lý của công dân.
Pháp luật quy định: Bảo vệ tài sản Nhà nước là:
Quyền của công dân.
Trách nhiệm pháp lí của công dân.
Quyền và nghĩa vụ của công dân
Nghĩa vụ của công dân
Khẳng định: “mọi công dân bình đẳng trước pháp luật” được quy định trong:
Luật dân sự
Hiến pháp
Luật hình sự.
Luật Tố Tụng Hình sự.
Bình đẳng trước pháp luật là mọi công dân nam, nữ không bị phân biệt bởi:
Dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội
Dân tộc, tuổi tác, thành phần, địa vị xã hội.
Dân tộc, thành phần, địa vị xã hội.
Dân tộc, thu nhập, thành phần xã hội
Quyền của công dân có quan hệ như thế nào với nghĩa vụ của công dân?
Mật thiết.
Không tách rời
Khăng khít.
Gắn bó.
Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện:
Trách nhiệm của mình
Nghĩa vụ của mình.
Nhiệm vụ của mình.
Trọng trách của mình.
quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, thành phần và địa vị xã hội là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây của công dân?
Bình bẳng về thành phần xã hội.
Bình đảng về tôn giáo
Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Bình đẳng về dân tộc.
Bất kì công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh. Điều này thể hiện:
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ
Công dân bình đẳng về trách nhiệm
Công dân bình đẳng về quyền
Công dân bình đẳng về mặt xã hội
C và D là cán bộ được giao nhiệm vụ quản lí tài sản của nhà nước nhưng đã lợi dụng chức vụ trong công tác, tham ô hàng chục tỷ đồng. Cả hai đều bi Tòa án xử phạt tù. Quyết định xử phạt của Tòa án là biểu hiện công dân bình đẳng về:
Trách nhiệm cá nhân.
Trách nhiệm pháp lí.
Trách nhiệm công vụ.
Nghĩa vụ quản lí.
Sau khi kết hôn, anh T là chồng đã quyết định không cho chị H là vợ đi học đại học tại chức. anh T đã vi phạm quyền bình đẳng trong quan hệ:
Nam và nữ
Nhân thân
Học tập của công dân.
Quyền tự do quyết định.
Vợ chồng giữ gìn danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau là biểu hiện bình đẳng trong quan hệ nào sau đây?
Quan hệ nhân thân
Quan hệ tài sản.
Quan hệ tinh thần
Quan hệ vợ chồng
Quan hệ nào dưới đây không thuộc nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
Quan hệ dòng tộc
Quan hệ nhân thân
Quan hệ tài sản
Quan hệ giữa anh chị em với nhau.
Khoản 1 điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ của con là “có bổn phận yêu qúy, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình”. Quy định này nói về bình đảng trong quan hệ:
Giữa anh, chị, em, với nhau
Giữa các thế hệ
Giữa cha mẹ và con
Giữa các thành viện.
Điều 105 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau” là thể hiện quyền bình đẳng
Giữa các thế hệ
Giữa con đẻ và con nuôi
Giữa các thành viên trong gia đình.
Giữa anh, chị, em.
Việc mua, bán, trao đổi liên quan đến tài sản chung, có giá trị lớn phải được bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng là nội dung bình đẳng trong quan hệ nào sau đây?
Quan hệ mua bán
Quan hệ lao động.
Quan hệ thỏa thuận
Quan hệ tài sản
Vợ, chồng có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình là nội dung của quan hệ nào dưới đây?
Quan hệ nhân thân và quan hệ dân sự
Quan hệ tình cảm và quan hệ tài sản.
Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.
Quan hệ nhân thân và quan hệ tình cảm.
Ông K dùng tiền từ tài sản chung của vợ chồng để kinh doanh mà không bàn bạc với vợ. Việc làm của ông K là không bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?
Chi tiêu trong gia đình
. Kinh tế trong gia đình
. Quan hệ nhân thân
Quan hệ tài sản.
Vợ, chồng tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt là biểu hiện trong quan hệ nào sau đây?
Quan hệ gia đình.
Quan hệ nhân thân
Quan hệ hôn nhân
Quan hệ tình cảm.
Vợ, chồng tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau là thể hiện quyền bình đẳng trong quan hệ nào giữa vợ và chồng?
Quan hệ nhân thân
Quan hệ tài sản.
Quan hệ tình cảm
Quan hệ tôn giáo
Mẹ của Mai hay mâu thuẫn với bà nội của Mai nên Mai đã tức giận không chăm sóc bà nội. Mai đã vi phạm quyền:
Bình đẳng giữa các cháu
Bình đẳng giữa mẹ và con.
Bình đẳng giữa ông bà và cháu.
Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình
Để thỏa thuận với nhau về việc làm có trả công, đều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động, người lao động và người sử dụng lao động cần xác lập một loại văn bản nào dưới đây?
Hợp đồng làm việc.
Hợp đồng lao động.
. Hợp đồng thử việc.
Hợp đồng thuê mướn lao động
Để được đề nghị sửa đổi nội dung của hợp đồng lao động, cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây?
Tự do ngôn luận không trái pháp luật.
Tự do, tự nguyện, bình đẳng không trái pháp luật
Tự do, công bằng, dân chủ
Tự do, công bằng, dân chủ
Anh A là cán bộ có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao hơn anh B nên được sắp xếp vào làm công việc được nhận lương cao hơn anh B. Mặc dù vậy, giữa anh A và anh B vẫn bình đẳng với nhau. Đó là bình đẳng?
Trong lao động.
Trong thực hiện quyền lao động
Trong tìm kiếm việc làm.
Trong nhận tiền lương.
Khi đọc hợp đồng lao động, thấy không có khoản về tiền lương nên chi N đề nghị bổ sung rồi mới kí. Giám đốc cho rằng chi N không có quyền đề nghi như vậy. Chi N cần căn cứ vào quyền nào dưới đây để khẳng định mình có quyền đề nghị này?
Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động
Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao dộng
Bình đẳng trong hưởng lương
Bình đẳng trong tuyển dụng lao động
Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc tự do, tự nguyện, bình đẳng là biểu hiện bình đẳng:
Trong tìm kiếm việc làm
Về quyền có việc làm
Trong việc tự do sử dụng sức lao động
Trong giao kết hợp đồng lao động.
Chị M đến công ty A xin việc nhưng bị từ chối vì chị là người dân tộc thiểu số. Công ty A đã vi phạm quyền:
. Bình đẳng trong kinh doanh.
Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Hiện nay một số doanh nghiệp không muốn nhân lao động nữ vào làm việc. Hiện tượng này thể hiện sự bất bình đẳng:
Trong thực hiện quyền lao động.
Giữa lao động nam và lao động nữ.
Giao kết hợp đồng lao động
Giữa người lao động với nhau.
Sinh viên A tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán. Sinh viên A có thể tự do lực chọn làm việc cho bất kỳ ai, ở đâu phù hợp theo quy định của pháp luật. Đây là biểu hiện nội dung nào của bình đẳng trong lao động?
Thực hiện quyền lao động.
Giữa lao động nam và lao động nữ.
Giao kết hợp đồng lao động
Giữa người lao động với nhau.
Theo quy định của pháp luật, lao động nữ được nghỉ chế độ thai sản sáu tháng khi sanh con mà vẫn bảo đảm chế độ việc làm sau khi hết thời gian thai sản. Điều này thể hiện
Chỉ bình đẳng với lao động nữ
Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Bất bình đẳng về giới.
không bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ
Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh là thể hiện quyền bình đẳng.
Trong kinh doanh
Trong lao động
Trong tài chính
Trong tổ chức
Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và kí kết hợp đồng là biểu hiện của:
. Bình đẳng trong kinh doanh.
Bình đẳng trong tìm kiếm khách hàng.
Bình đẳng trong quan hệ thị trường.
Bình đẳng trong quản lí kinh doanh.
Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh là biểu hiện của bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây:
Quyền bình đẳng trong lĩnh vực kinh tế.
Quyền bình đẳng trong kinh tế gia đình.
Quyền bình đẳng trong kinh doanh.
Quyền bình đẳng trong lao động.
Theo quy định của pháp luật, tự do kinh doanh là :
Nghĩa vụ của công dân.
Quyền và nghĩa vụ của công dân.
Quyền của công dân.
Trách nhiệm của công dân.
Biết chị H thường xuyên bị chồng là anh K đánh đập nên bà M mẹ chị H đã thuê anh P đánh anh K gẫy tay. Bức xúc, ông T là bố anh K đến nhà bà M lớn tiếng lăng nhục mẹ con bà trước mặt nhiều người khiến uy tín của chị H bị giảm sút. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hộn nhân và gia đình?
Anh K, bà M và anh P.
anh K, bà M và ông T.
Chị H, bà M và anh T.
Anh K, chị H và bà M.
Hai cơ sở chế biến thực phẩm của ông T và ông Q cùng xả chất thải chưa qua xử lí gây ô nhiễm môi trường. Vì đã nhận tiền của ông T từ trước nên khi đoàn cán bộ chức năng đến kiểm tra, ông P trưởng đoàn chỉ lập biên bản xử phạt và đình chỉ hoạt động cơ sở chế biến của ông Q. Bức xúc, ông Q thuê anh G là lao động tự do tung tin bịa đặt cơ sở của ông T thường xuyên dùng hóa chất độc hại khiến lượng khách hàng của ông T giảm sứt. những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?
. Ông T, ông Q và ông P.
Ông T và anh G
Ông P và anh G.
Ông T, anh Q và anh G.
Hai cửa hành kinh doanh thuốc tân dược của anh P và anh K cùng bí mật bán thêm thực phẩm chức năng ngoài danh mục được cấp phép. Trước đợt kiểm tra định kì, anh P đã nhờ chị S chuyển mười triệu đồng cho ông H trưởng đoàn thanh tra liên ngành để ông bỏ qua chuyện này. Vì vậy, khi tiến hành kiểm tra hai quầy thuốc trên, ông H chỉ lập biên bản xử phạt của hàng của anh K. những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?
Anh P, anh K và ông H
Anh P, anh K và chị S.
Anh P, ông H và chị S.
Anh P, anh K, chị S và ông H
Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa, chủng tộc, màu da, đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển. Khẳng đinh này thể hiện:
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Quyền bình đẳng giữa các nhóm dân cư..
Quyền bình đẳng giữa các công dân.
Quyền bình đẳng giữa các cá nhân.
Nguyên tắc quan trong hàng đầu trong giao lưu, hợp tác giữa các dân tộc là:
Hai bên cùng có lợi.
Dân chủ giữa các dân tộc.
Bình đẳng giữa các dân tộc.
Đảm bảo lợi ích cho các dân tộc thiểu số.
Việc bảo đảm tỷ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện các dân tộc:
Bình đẳng về chính trị.
. Bình đẳng về kinh tế.
Bình đẳng về văn hóa.
Bình đẳng về giáo dục.
Nhà nước đầu tư tài chính để mở rộng hệ thống trường, lớp ở vùng sâu, vùng xa nhằm thực hiện quyền bình đẳng trong:
Chính trị.
Kinh tế
. Văn hóa.
Giáo dục.
Nhà nước cho phép các dân tộc được giữ gìn phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp của dân tộc mình là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về:
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hóa.
Giáo dục.
Việc Nhà nước quan tâm, đầu tư phát triển kinh tế đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số là nhằm mục đích:
Rút ngắn khoảng cách về phát triển kinh tế giữa các dân tộc.
Bảo tồn nét đẹp trong văn hóa các dân tộc.
Tạo khoảng cách về kinh tế giữa các dân tộc
Tạo điều kiện cho đồng bào các dân tộc được hưởng cuộc sống mới.
Con em các dân tộc Việt Nam được Nhà nước tạo điều kiện bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về:
Phát triển
Giáo dục
Văn hóa
. Xã hội
Tất cả các dân tộc đều được tham gia thảo luận, góp ý các vấn đề chung của đất nước là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về:
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hóa.
Giáo dục.
Nghị quyết 22 của Bộ Chính trị về các vấn đề dân tộc: «phát triển kinh tế - xã hội miền núi là một bộ phận hữu cơ của chiến lược của phát triển kinh tế quốc dân». Nghị quyết này đã thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về:
Chính trị.
Kinh tế
Văn hóa.
Giáo dục.
Theo em, thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo có ý nghĩa như thế nào trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
Chiến lược.
Sống còn.
Quyết định.
Quan trọng
Đoàn thanh niên phát động phong trào «Thanh niên tình nguyện» lên vùng đồng bào dân tộc thiểu số để tham gia xóa mù chữ, phổ biến khoa học – kĩ thuật. Việc làm này thể hiện:
Bình đẳng giữa các vùng miền
Bình đẳng giữa các dân tộc.
. Bình đẳng về giáo dục và khoa học
. Bình đẳng về giáo dục và khoa học
Các dân tộc được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng:
Giữa các dân tộc.
Giữa các thành phần dân cư.
Giữa các các vùng.
Giữa các địa phương.
Ở nước ta, bao giờ cũng có người dân tộc thiểu số đại diện cho quyền lợi của các dân tộc ít người tham gia làm đại biểu Quốc hội. Điều này thể hiện bình đẳng:
Giữa các vùng miền
Giữa các thành phần dân cư.
Giữa nhân dân miện núi và miền xuôi
Giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị.
Các tôn giáo ở Việt Nam được Nhà nước đối xử bình đẳng như nhau và được tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của pháp luật, là nội dung của bình đẳng:
Giữa các tín ngưỡng
Giữa các chức sắc
Giữa các tôn giáo.
Giữa các tín đồ
Khi được chị H hỏi ý kiến để kết hôn, ông K là bố đã kịch liệt ngăn cấm chị H lấy chồng khác tôn giáo với gia đình mình. Hành vi này của ông K xâm phạm quyền bình đẳng:
Giữa các tín đồ
Giữa các giáo hội
Giữa các tôn giáo
Giữa các tầng lớp dân cư
Là một hình thức tín ngưỡng có tổ chức với những quan niệm, giáo lý thể hiện sự tín ngưỡng và những hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái tín ngưỡng ấy. ý kiến này đề cập đến:
Khái niệm tôn giáo.
Tổ chức tôn giáo.
Hoạt động tôn giáo.
Hoạt động tín ngưỡng
Việc công dân theo Đạo Thiên Chúa tham dự thánh lễ ở nhà thờ là biểu hiện:
Hoạt động tôn giáo
Hoạt động tín ngưỡng
Mê tín dị đoan
Lợi dụng tôn giáo
Nghĩa vụ của một công dân khi theo một tôn giáo nào đó là:
Chỉ thực hiện theo người đứng đầu tôn giáo đó
Khuyên mọi người nên đi theo tôn giáo của mình
Truyền bá giáo lý cho các tín đồ tôn giáo mình
Sống tốt đời, đẹp đạo.
Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước bảo đảm, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật:
Bao bọc.
. Bảo hộ.
Thừa nhận.
Bảo vệ.
Hàng năm, Nhà nước ta tổ chức lễ hội Đền Hùng nhằm tưởng nhớ công lao dựng nước của các Vua Hùng. Đây là một hình thức hoạt động
Tôn giáo.
Tín ngưỡng.
Đạo giáo
Mê tín dị đoan
