Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

t3242

Total questions: 50

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Tiêu hóa là gì?

a)

A. Là quá trình thu nhận các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

b)

B. Là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được

c)

C. Là quá trình thải ra các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

d)

D. Là quá trình biến đổi các chất cặn bã có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

2.

Câu 2: Quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn là?

a)

A. Lấy thức ăn, nhai, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã 

b)

B. Lấy thức ăn, tiêu biến, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã    

c)

C. Lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thu, dị hóa, thải chất cặn bã

d)

D. Lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã

3.

Câu 3: Ở động vật có ống tiêu hóa

a)

A. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào

b)

B. Thức ăn được tiêu hóa nội bào

c)

C. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.

d)

D. Một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào

4.

Câu 4: Tiêu hóa ở con người thuộc kiểu tiêu hóa nào?

a)

A. Bán hoàn toàn

b)

B. Đẳng phân

c)

C. Vừa nội bào vừa ngoại bào

d)

D. Chỉ ngoại bào

5.

Câu 5: Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa thì

a)

A. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào

b)

B. Thức ăn được tiêu hóa nội bào

c)

C. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào

d)

D. Một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào

6.

Câu 6: Những kiểu tiêu hóa thức ăn ở động vật?

a)

A. Tiêu hóa nội sinh, tiêu hóa ngoại sinh

b)

B. Tiêu hóa nội bào, tiêu hóa ngoại bào

c)

C. Tiêu hóa bán hoàn toàn, tiêu hóa hoàn toàn  

d)

D. Tiêu hóa vi phân, tiêu hóa đẳng phân

7.

Câu 7: Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong

a)

A. không bào tiêu hóa

b)

B. túi tiêu hóa

c)

C. ống tiêu hóa

d)

D. không bao tiêu hóa sau đó đến túi tiêu hóa.

8.

Câu 8: Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự

a)

A. miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn

b)

B. miệng →thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn

c)

C. miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn

d)

D. miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn

9.

Câu 9: Ở người có các loại tiêu hóa nào?

a)

A. Không bào và nội bào.

b)

B. Vật lý và sinh trưởng

c)

C. Nội bào và cơ học

d)

D. Cơ học và hóa học

10.

Câu 10: Thức ăn đang nhai ở miệng thì đang xảy ra tiêu hóa nào?

a)

A. Cơ học và hóa học

b)

B. Chỉ cơ học

c)

C. Ngoại bào

d)

D. Chỉ hóa học

11.

Câu 11: Trong chế độ ăn uống khoa học, thì cần những yếu tố nào?

a)

A. Cần ngon là được

b)

B. Đủ năng lượng, đủ chất dinh dưỡng, và khối lượng các chất dinh dưỡng phỉa cân bằng, có tính thẩm mỹ

c)

C. Cần thât nhiều đạm, các loại vitamin chứ không cần chất xơ

d)

D. Cả 3 đáp án đều sai

12.

Câu 12: Một số bệnh về đường tiêu hóa?

a)

A. Viên loét dạ dày, ung thư đại tràng,…

b)

B. Viêm thấp khớp, viên não,…

c)

C. Lupus ban đỏ, teo cơ gen-ta,

d)

D. Đao, gút,…

13.

Câu 13: Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được

a)

A. biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu

b)

B. biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.

c)

C. biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.

d)

D. biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.

14.

Câu 14: Đặc điểm nào không phát triển ở các loài động vật ăn thịt?

a)

A. Dạ dày đơn.

b)

B. Ruột ngắn

c)

C. Thức ăn qua ruột non trải qua tiêu hoá cơ học, hoá học và được hấp thụ

d)

D. Manh tràng phát triển

15.

Câu 15: Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?

a)

A. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào

b)

B. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.

c)

C. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào

d)

D. Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.

16.

Câu 16: Tại cấu tạo ruột non của người ta thấy các nếp gấp của niêm mạc ruột non, trên đó có các lông tuột và các lông cực nhỏ có tác dụng gì?

a)

A. Làm tăng nhu động ruột

b)

B. Làm tăng bề mặt hấp thụ

c)

C. Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hoá hoá học

d)

D. Tạo điều kiện cho tiêu hoá cơ học

17.

Câu 17: Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa

a)

A. nội bào nhờ enzim thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

b)

B. ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành những chất đơn giản.

c)

C. ngoại bào (nhờ enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa nội bào

d)

D. ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi.

18.

Câu 18: Ở loài động vật nào sau đây chỉ có hình thức tiêu hoá nội bào (tiêu hóa thức ăn bên trong tế bào)?

a)

A. Trùng giày

b)

B. Cá

c)

C. Ruột khoang

d)

D. Ruột khoang, cá và trùng giày

19.

Câu 19: Ở loài động vật nào không phát triển hình thức tiêu hóa bằng ống tiêu hóa?

a)

A. Châu chấu

b)

B. Gà

c)

C. Thủy tức

d)

D. Thỏ

20.

Câu 20: Tiếp tục ăn một chế độ ăn nhiều bơ, thịt đỏ và trứng trong thời gian dài có thể gây ra?

a)

A. Tăng cholesterol máu

b)

B. Sỏi thận

c)

C. Độc tính

d)

D. Nước tiểu có thể ceton

21.

Câu 21: So với ruột của động vật ăn cỏ, ruột của động vật ăn thịt nói chung là?

a)

A. lâu hơn

b)

B. phức tạp hơn

c)

C. ít phức tạp hơn

d)

D. giống nhau

22.

Câu 22: Viêm loét đại tràng ở người là gì?

a)

A. Mang nguy cơ ung thư ruột kết 

b)

B. Có thể điều trị bằng chế độ ăn kiêng LOFFLEX

c)

C. Có thể do vi khuẩn đường ruột phát triển quá mức

d)

D. Có thể do không dung nạp sữa

23.

Câu 23: Hệ tiêu hóa của ốc sên là một ống nối liền từ miệng đến hậu môn. Điều nào sau đây mô tả đúng nhất hệ thống tiêu hóa của ốc sên?

a)

A. Hệ tiêu hóa của ốc sên còn thiếu men thủy phân

b)

B. Quá trình tiêu hóa ở ốc là tiêu hóa nội bào

c)

C. Hệ thống tiêu hóa của ốc rất nguyên thủy

d)

D. Ốc có đường tiêu hóa

24.

Câu 24: Quá trình tiêu hoá thức ăn ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?

a)

A. Các enzim từ ribôxôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

b)

B. Các enzim từ lizôxôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

c)

C. Các enzim từ perôxixôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

d)

D. Các enzim từ bộ máy gôn gi vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

25.

Câu 25: Diều ở các loài động vật thuộc lớp chim được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hoá?

a)

A. Diều được hình thành từ tuyến nước bọt

b)

B. Diều được hình thành từ khoang miệng

c)

C. Diều được hình thành từ thực quản

d)

D. Diều được hình thành từ dạ dày

26.

Câu 26: Nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng của cơ thể phụ thuộc vào 

a)

A. hoàn cảnh, môi trường sống của mỗi người

b)

B. độ tuổi và khả năng lao động của mỗi người.

c)

C. độ tuổi, giới tính, sở thích và tình trạng hôn nhân.

d)

D. độ tuổi, giới tính, cường độ lao động, sức khỏe tinh thần và tình trạng bệnh tật

27.

Câu 27: Phát biểu nào không đúng khi nói về chế độ dinh dưỡng cân bằng?

a)

A. Chế độ dinh dưỡng cân bằng là cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng phù hợp với nhu cầu cơ thể, các nhóm chất đưa vào cơ thể vừa đủ, đúng tỉ lệ

b)

B. Trong chế độ dinh dưỡng cân bằng, tỉ lệ nhóm chất carbohydrate chiếm khoảng 13 – 20% so với tổng nhu cầu năng lượng

c)

C. Trong chế độ dinh dưỡng cân bằng, tỉ lệ nhóm chất lipid chiếm khoảng 15 – 20% so với tổng nhu cầu năng lượng

d)

D. Chế độ dinh dưỡng cân bằng cần bổ sung đầy đủ nước, vitamin, khoáng chất và chất xơ

28.

Câu 28: Người mắc bệnh táo bón chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

A. Sử dụng chất kích thích; do các tác nhân gây dị ứng

b)

B. Chế độ ăn ít chất xơ, không đủ nước; ít vận động; nhịn đại tiện

c)

C. Vệ sinh răng miệng không sạch sẽ; ăn nhiều thực phẩm chứa nhiều đường.

d)

D. Sử dụng thuốc kháng sinh không đúng chỉ dẫn; vệ sinh môi trường không tốt

29.

Câu 29: Trình tự các giai đoạn của quá trình dinh dưỡng ở người là

a)

A. lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → tổng hợp các chất → hấp thụ chất dinh dưỡng → thải chất cặn bã.

b)

B. hấp thụ chất dinh dưỡng → tiêu hóa thức ăn → lấy thức ăn → tổng hợp các chất → thải chất cặn bã.

c)

C. lấy thức ăn →tiêu hóa thức ăn →hấp thụ chất dinh dưỡng →tổng hợp các chất →thải chất cặn bã

d)

D. lấy thức ăn → hấp thụ chất dinh dưỡng → tiêu hóa thức ăn → tổng hợp các chất → thải chất cặn bã

30.

Câu 30: Phát biểu nào không đúng khi nói về tiêu hóa ở động vật?

a)

A. Ở đa số các loài động vật, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức tiêu hóa nội bào.

b)

B. Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và nội bào.

c)

C. Ống tiêu hóa có ở hầu hết các động vật không xương sống và có xương sống

d)

D. Thức ăn đi qua ống tiêu hóa và được tiêu hóa ngoại bào nhờ quá trình tiêu hóa cơ học và hóa học.

31.

Câu 31: Người hoạt động thể lực nhẹ (giáo viên, nhân viên văn phòng) có nhu cầu năng lượng và chất dinh dưỡng       

a)

A. giống với người hoạt động thể lực nặng (công nhân xây dựng, vũ công,...).

b)

B. thấp hơn người hoạt động thể lực nặng (công nhân xây dựng, vũ công,...).

c)

C. cao hơn người hoạt động thể lực nặng (công nhân xây dựng, vũ công,...).

d)

D. đặc biệt, không cần bổ sung vitamin, khoáng chất và chất xơ, do cường độ lao động nhẹ không tiêu tốn năng lượng.

32.

Câu 32: Để phòng bệnh về tiêu hóa, cần thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

A. Sử dụng nguồn thực phẩm sạch, an toàn

b)

B. Thực hiện chế độ dinh dưỡng, vận động, nghỉ ngơi hợp lí.

c)

C. Thực hiện các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm

d)

D. Tất cả các biện pháp trên.  

33.

Câu 33: Vì sao trâu, bò chỉ ăn cỏ, nhưng trong máu của các loài động vật này có hàm lượng acid amin rất cao?

a)

A. trâu, bò có dạ dày 4 túi nên tổng hợp tất cả các acid amin cho riêng mình

b)

B. trong dạ dày của trâu, bò có vi sinh vật chuyển hóa đường thành acid amin và protein.

c)

C. cỏ có hàm lượng acid amin và protein rất cao

d)

D. ruột của trâu, bò không hấp thụ acid amin

34.

Câu 34: Vì sao khẩu phần ăn thiếu calcium có thể gây ra bệnh loãng xương?

a)

A. Vì calcium giúp cơ thể chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn

b)

B. Vì calcium làm tăng nồng độ đường trong máu

c)

C. Vì calcium giúp điều tiết sự vận động của cơ thể

d)

D. Vì calcium là thành phần vô cơ chủ yếu cấu tạo nên xương

35.

Câu 35: Tiêu hóa trong túi tiêu hóa ưu việt hơn tiêu hóa nội bào vì

a)

A. Có thể lấy thức ăn có kích thước lớn

b)

B. Sự biến đổi thức ăn nhanh hơn

c)

C. Thức ăn bị biến đổi nhờ enzyme do các tế bào của túi tiêu hóa tiết ra

d)

D. Enzyme tiêu hóa không bị hòa loãng với nước.

36.

Câu 36: Có bao nhiêu ý đúng trong các nhận định sau đây?

I. Ruột non có nhiều nếp gấp và trên các nếp gấp có nhiều lông nhỏ li ti giúp tăng hiệu suất hấp thụ thức ăn

II. Sự phân hóa trong ống tiêu hóa giúp tăng cường hiệu suất của quá trình tiêu hóa

III. Enzim pepsin có vai trò phân giải peptit thành axit amin

IV. Dạ dày có chức năng nghiền nhỏ thức ăn và hấp thụ thức ăn

V, Dạ dày ở ngựa, bò đều có bốn ngăn                    VI. Trùng giày tiêu hóa ngoại bào

VII. Mèo, bò, gà có hình thức tiêu hóa ngoại bào    VIII. Tuyến nước bọt tiết enzim mantaza

a)

5

b)

3

c)

8

d)

4

37.

Câu 37: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về động vật chưa có cơ quan tiêu hóa?    I. Đa số động vật đơn bào.           II. Thực hiện tiêu hóa nội bào.III. Thức ăn vào cơ thể theo kiểu nhập bào.                 IV. Không bào tiêu hóa + Lizôxôm tiết enzim tiêu hóa thức ăn để cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể.

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

38.

Câu 38: Trong ruột non, chất dinh dưỡng được hấp thụ nhờ những cơ chế nào sau đây?

I. Cơ chế khuếch tán                                                          II. Cơ chế vận chuyển tích cực

III. Cơ chế vận chuyển thụ động qua kệnh protein            IV. Cơ chế nhập bào

a)

A. I, II, III

b)

B. I, III, IV

c)

C. I, II, III, IV

d)

D. II, III, IV

39.

Câu 39: Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về hệ tiêu hóa ở các loài động vật?

I. Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn. II. Ruột non ở thú ăn thịt ngắn hơn ở thú ăn thực vật.

III. Ở thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người

IV. Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa hoàn toàn ngoại bào.

V. Tất cả các loài thú ăn động vật đều có manh tràng phát triển.

VI. Một trong những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là dịch tiêu hóa không bị hòa loãng

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Câu 40: Xét các loài sau:           I. Ngựa     II. Thỏ       III. Chuột         IV. Trâu    V. Bò   VI. Cừu         VII. Dê. Trong các loại trên, những loài nào có dạ dày 4 Ngăn?

a)

A. (IV), (V), (VI) và (VII)

b)

B. (I), (IV), (V) và (VI)

c)

C. (II), (IV), (V) và (VII)

d)

D. (I), (III), (IV) và (V)

41.

Câu 41: Phát biểu đúng khi nói về về vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật

I. Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào sinh vật.

II. Cung cấp môi trường thuận lợi cho các phản ứng sinh hoá diễn ra.

III. Cung cấp năng lượng cho nhiều hoạt động sống của cơ thể.  IV. Giúp tái tạo các tế bào và làm lành vết thương.

V. Giúp cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển.                    VI. Giúp điều hoà nhiệt độ cơ thể sinh vật.

a)

A. (I), (III), (V).

b)

B. (I), (III), (IV), (V).

c)

C. (I), (III), (V), (VI).

d)

D. (I), (II), (III), (V).

42.

Câu 42: Xét các loài sau:

I. Ngựa     II. Thỏ       III. Chuột         IV. Trâu            V. Bò             VI. Cừu         VII. Dê. Trong các loại trên, những loài nào có dạ dày 4 Ngăn?

a)

A. (IV), (V), (VI) và (VII) 

b)

B. (I), (IV), (V) và (VI)

c)

C. (II), (IV), (V) và (VII)

d)

D. (I), (III), (IV) và (V)

43.

Câu 43:  Điều gì có thể đã gây ra sự sâu răng?

a)

A. tiêu hóa răng của vi khuẩn

b)

B. Một loại axit do vi khuẩn tiết ra

c)

C. dư thừa chất béo trong thức ăn

d)

D. thiếu chất xơ trong thức ăn

44.

Câu 44. Ở ruột non, có cấu tạo đặc biệt để làm tăng diện tích hấp thụ. Có bao nhiêu đặc điểm cấu tạo sau giúp tăng bề mặt hấp thụ? I. Lớp niêm mạc ruột non có nhiều nếp gấp.

II. Bề mặt các nếp gấp có nhiều lông ruột.           III. Trên mỗi lông ruột có rất nhiều lông cực nhỏ.

IV. Tập trung nhiều tuyến tiết enzyme tiêu hóa

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

45.

Câu 45. Phần lớn các chất hấp thụ ở ruột vào mao mạch máu đều qua gan trước khi đổ vào tĩnh mạch chủ. Trong quá trình đó gan sẽ có vai trò gì?

a)

A. Tiết ra mật để tiếp tục biến đổi lipit.

b)

B. Khử độc và điều hòa nồng độ các chất trong máu.

c)

C. Hấp thụ bớt nước

d)

D. Biến đổi gluco thành glycogen.

46.

Câu 46. Khi nói đến cơ quan tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

I. Các loài ăn thực vật đều có ruột rất dài và manh tràng phát triển.        II. So với loài ăn thịt, các động vật ăn cỏ có bộ răng ít phân hóa hơn.      III. Các loài ăn thực vật đều có dạ dày kép.              IV. Cả loài ăn thịt và loài ăn thực vật đều có các enzim tiêu hóa giống nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

47.

Câu 47. Ruột già ở người, ngoài chức năng chứa các chất cặn bã để thải ra ngoài còn có chức năng gì?

a)

A. Tiêu hóa xenlulô diễn ra ở manh tràng

b)

B. Tái hấp thu nước để cô đặc chất bã

c)

C. Hấp thu dinh dưỡng còn sót lại ở ruột non.

d)

D. Chỉ để lưu giữ tạm thời các chất thải

48.

Câu 48. Các vi sinh vật cộng sinh trong ống tiêu hóa của động vật ăn cỏ đem lại nhiều lợi ích cho các loài này. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vai trò của nhóm vi sinh vật cộng sinh này?

I. Cung cấp nguồn protein quan trọng.        II. Giúp quá trình tiêu hóa xenlulo.

III. Cung cấp cho vật chủ nhiều loại vitamin.            IV. Tạo ra môi trường thích hợp cho enzim hoạt động

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

49.

Câu 49. Ở ruột, vì sao protein không được biến đổi nhờ enzim pepsin?

a)

A. Ruột không có loại enzim này

b)

B. Độ pH của ruột không thích hợp.

c)

C. Có sự cạnh tranh của nhiều loại enzim khác

d)

D. Ở ruột chỉ có các protein đơn giản

50.

Câu 50: Vì sao enzim biến đổi prôtêin không phá hủy cấu trúc của cơ quan tiết ra chúng?

a)

A. Các cơ quan này có chất đặc biệt để bảo vệ

b)

B. Enzim được tiết ra ở dạng không hoạt động.

c)

C. Chỉ khi có nhu cầu thì enzim mới được tiết.

d)

D. Các cơ quan tiết có cấu tạo đặc biệt.