wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN 8 CHKI

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Hiện tượng nào sau đây là sự biến đổi hóa học?

a)

Nước ngưng tụ trên mặt bàn trong thời tiết nồm ẩm.

b)

Giã gạo thành bột.

c)

Uốn đoạn dây thép thành hình tròn.

d)

Thức ăn bị ôi thiu khi để ngoài không khí.

2.

Thả mẩu magnesium vào ống nghiệm đựng dung dịch sulfuric acid loãng, thấy có phản ứng hóa học xảy ra. Chạm tay vào đáy ống nghiệm, thấy ống nghiệm ấm lên, điều này chứng tỏ phản ứng hóa học giữa magnesium và sulfuric acid là

a)

phản ứng tỏa nhiệt.

b)

phản ứng không trao đổi nhiệt với môi trường.

c)

phản ứng thu nhiệt.

d)

phản ứng cần đun nóng mới xảy ra được.

3.

Cho mô hình biểu diễn quá trình phản ứng giữa khí hydrogen và khí chlorine sinh ra hydrogen chloride (HCI): Nhận xét nào sau đây sai?

a)

Trước và sau phản ứng, số nguyên tử hydrogen không thay đổi.

b)

Cứ 1 phân tử H2 phản ứng với 1 phân tử Cl2 sinh ra 1 phân tử HC.

c)

Trong quá trình phản ứng, liên kết giữa nguyên tử hydrogen và chlorine được hình thành.

d)

Trước và sau phản ứng, số nguyên tử chlorine không thay đổi.

4.

Trong công nghiệp, người ta sản xuất ammonia từ phản ứng giữa nitrogen và hydrogen, có xúc tác bột sắt (iron). Sản phẩm của phản ứng này là

a)

ammonia.

b)

iron.

c)

hydrogen.

d)

nitrogen.

5.

Công thức liên hệ giữa số mol (n), khối lượng (m) và khối lượng mol (M) là

a)

n=m+M

b)

n=m. M

c)

n=m/M

d)

n = m-M

6.

Tỉ khối của một chất khí so với không khí cho biết

a)

khí đó có cháy được hay không.

b)

khí đó chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích không khí.

c)

khí đó hóa lỏng ở nhiệt độ nào

d)

khí đó nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần.

7.

Chất khí nào dưới đây có thể thu vào ống nghiệm theo hình minh họa?

a)

H2.

b)

CH4.

c)

CO2.

d)

NH3.

8.

Một nguyên tử carbon nặng 12 amu, hỏi khối lượng của 6,022.10^23 nguyên tử carbon bằng bao nhiêu?

a)

12 gam.

b)

6 gam.

c)

18 gam.

d)

9 gam.

9.

Trong 2 mol phân tử H2O có chứa

a)

4 mol nguyên tử oxygen.

b)

4 mol nguyên tử hydrogen.

c)

1 mol nguyên tử oxygen.

d)

1 mol nguyên tử hydrogen.

10.

Ở 25°C và áp suất 1 bar, thể tích của 0,8 mol khí N2 bằng

a)

9,916 L.

b)

9,196 L.

c)

19,283 L.

d)

19,832 L.

11.

Chất nào sau đây tan được trong nước?

a)

Cát.

b)

Sắt.

c)

Đường kính trắng.

d)

Nhựa.

12.

Câu 12: Hòa tan muối ăn vào lượng nước vừa phải, ta thu được nước muối sinh lý. Chất tan, dung môi và dung dịch lần lượt là

a)

muối ăn, nước muối sinh lý, nước.

b)

muối ăn, nước, nước muối sinh lý.

c)

nước, muối ăn, nước muối sinh lý.

d)

nước, nước muối sinh lý, muối ăn.

13.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Dung dịch bão hòa có thể hòa tan thêm chất tan.

b)

Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.

c)

Rót thêm dung môi vào dung dịch bão hòa, ta sẽ được dung dịch chưa bão hòa.

d)

Chất tan có thể ở thể rắn, lỏng, khí.

14.

Trong một phản ứng hóa học

a)

liên kết giữa các nguyên tử không đổi.

b)

số nguyên tử của mỗi nguyên tố không đổi.

c)

số nguyên tố thay đổi.

d)

số nguyên tử của mỗi chất không đổi.

15.

Trong phòng thí nghiệm, khí oxygen được điều chế bằng phản ứng nhiệt phân (đun nóng) bột potassium chlorate (KClO3) với xúc tác manganese dioxide (MnO2). Phản ứng nhiệt phân potassium chlorate là

a)

phản ứng tỏa nhiệt.

b)

phản ứng không trao đổi nhiệt với môi trường.

c)

phản ứng thu nhiệt.

d)

phản ứng giải phóng nhiệt ra môi trường.

16.

Phương trình hóa học của phản ứng phosphorus cháy trong không khí tạo thành sản phẩm diphosphorus pentaoxide (P2O5) là

a)

P+ O2 → P2O5.

b)

4P + 5O2 → 2P2O5

c)

P + 2O2 →P2O5.

d)

P + O2 →P2O3.

17.

Dẫn khí carbon dioxide vào dung dịch nước vôi trong (calcium hydroxide) dư thu được kết tủa trắng (calcium carbonate) và nước. Đâu là dấu hiệu cho biết có phản ứng hóa học xảy ra?

a)

Xuất hiện bọt khí.

b)

Dung dịch đổi màu.

c)

Xuất hiện kết tủa trắng.

d)

Xuất hiện kết tủa xanh.

18.

Nồng độ phần trăm được xác định bằng biểu thức

a)

C% = mct x mdd x 100%

b)

C%= mct/mdd x100%

c)

C% = mct × 100% / mdd

d)

C% = mct X mdd

19.

Chất khí nào dưới đây có thể thu vào ống nghiệm theo hình minh họa bên?

a)

SO2.

b)

CO2.

c)

NH3.

d)

HCI

20.

Khi tăng nhiệt độ, độ tan của chất nào sau đây tăng?

a)

NaCl (muối ăn).

b)

Khí H2.

c)

Khí CO2.

d)

Khí NH3.

21.

Nước muối sinh lí là dung dịch sodium chloride 0,9%. Con số 0,9% biểu thị đại lượng gì của dung dịch sodium chloride?

a)

Nồng độ mol.

b)

Nồng độ phần trăm.

c)

Độ tan.

d)

Khối lượng.

22.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Nồng độ mol của một dung dịch cho biết (1).... chất tan có trong 1 (2).... dung dịch.”

a)

(1) − số gam, (2) - lít.

b)

(1) – số mol, (2) – mL.

c)

(1) – số gam, (2) - mL.

d)

(1) – số mol, (2) - lít.

23.

Cho sơ đồ phản ứng: CO2+Ca(OH)2 → CaCO3+?

a)

CaO.

b)

H2O.

c)

CO.

d)

CO2.

24.

Cho phương trình hóa học: 2Al+6HCl → 2AlCl3 + 3H2. Tỉ lệ số nguyên tử Al : số phân tử HC1 : số phân tử AlCl3 : số phân tử H2 là

a)

2:6:2:3.

b)

3:2:6:2.

c)

2:3:2:6.

d)

6:3:2:2.

25.

Độ tan của một chất ở nhiệt độ, áp suất xác định cho biết

a)

số mol chất đó có thể tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa.

b)

số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa.

c)

số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung dịch để tạo thành dung dịch bão hòa.

d)

số mol chất đó có thể tan trong 100 gam dung dịch để tạo thành dung dịch bão hòa.

26.

Nung đá vôi (thành phần chính là calcium carbonate) ở nhiệt độ cao thu được vôi sống (calcium oxide) và khí carbon dioxide. Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Khối lượng đá vôi bằng tổng khối lượng vôi sống và khí carbon dioxide.

b)

Phản ứng nung đá vôi là phản ứng thu nhiệt.

c)

Khối lượng đá vôi bằng khối lượng vôi sống.

d)

Khối lượng chất rắn giảm đi sau phản ứng.

27.

Một xe đạp có bán kính líp xe là 3 cm, bán kính bánh xe là 36 cm. Phát biểu nào dưới đây là đúng?

a)

Bánh xe cho lợi về đường đi 3 lần

b)

Líp xe quay nhanh gấp 12 lần bánh xe

c)

Lực tác dụng ở líp xe lớn gấp 12 lần lực tác dụng ở lốp xe.

d)

Lực tác dụng ở bánh xe lớn gấp 12 lần lực tác dụng ở líp xe.

28.

Dùng xe cút kít dịch chuyển vật nặng (M) theo tư thế nào thì lực nâng cần thiết của người là nhỏ nhất (hình 19.6)? Giải thích.

a)

Hình (3)

b)

Hình (1)

c)

Hình (2)

d)

Hình (4)

29.

Dùng một mảnh vải len cọ xát nhiều lần vào mảnh phim nhựa thì mảnh phim nhựa này có thể hút được các vụn giấy vì

a)

mảnh phim nhựa được làm sạch bề mặt.

b)

mảnh phim nhựa bị nhiễm điện

c)

mảnh phim nhựa có tính chất từ như nam châm.

d)

mảnh phim nhựa bị nóng lên.

30.

Một hiện tượng thiên nhiên đặc biệt phổ biến xảy ra ở khắp mọi nơi trên Trái Đất của chúng ta, đó là sấm sét. Hãy chọn câu đúng.

a)

Sấm và sét diễn ra cùng một lúc.

b)

Sấm và sét đều là hiện tượng phóng điện.

c)

Sấm và sét là hai tên gọi khác nhau của cùng một hiện tượng vật lí.

d)

Sấm là nguyên nhân gây ra sét

31.

Vật sẽ bị quay trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Dùng dao cắt bánh sinh nhật.

b)

Dùng tay mở cần gạt của vòi nước.

c)

Dùng tay vuốt màn hình điện thoại.

d)

Dùng búa đóng đinh vào tường.

32.

Cách thực hiện nào sau đây không làm tăng mômen lực?

a)

Tăng độ lớn của lực tác dụng lên vật.

b)

Tăng khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.

c)

Tăng thời gian tác dụng lực lên vật.

d)

Tăng độ lớn của lực và dịch điểm đặt lực ra xa trục quay.

33.

Dùng cờ-lê cán dài để tháo nhũng chiếc đai ốc rất chặt để

a)

tác dụng lực lên đai ốc được chặt chẽ

b)

làm cho tay đờ bị đau khi vặn đai ốc.

c)

làm tăng mômen lực tác dụng lên vật.

d)

để thuận tiện hơn khi vặn đai ốc.

34.

Động tác nào sau đây của người không liên quan đến chuyển động quay?

  1. Nhai cơm.

B. Nâng tạ.

C. Đạp xe.

(D) Hit thở.

a)
  1. Nhai cơm.

b)

Nâng tạ.

c)

Đạp xe.

d)

Hít thở.

35.

Lực tác dụng trong các trường hợp nào dưới đây sẽ gây ra tác dụng làm quay?

(1) Gập màn hình máy tính xuống.

(2) Nhấn chuột máy tính.

(3) Đẩy con lăn chuột để cuộn màn hình máy tính.

(4) Gõ lên các phím trên bàn phím của máy tính.

a)

(1), (2), (3)

b)

(2), (3), (4)

c)

(2), (3)

d)

(1), (2)

36.

Tác dụng làm quay của lực được ứng dụng trong các trường hợp nào dưới đây?

(1) Kéo một chiếc thuyền trên bãi cát.

(2) Đổ hàng từ xe đẩy hàng xuống sàn.

(3) Xoay vô lăng khi lái ô tô.

(4) Vặn tay ga để tăng hoặc giảm tốc độ xe máy, xe đạp điện.

(5) Đóng hay mở ngăn kéo của tủ đồ.

a)

(1), (2), (3)

b)

(2), (3), (4)

c)

(2), (3) (5)

d)

(1), (5)

37.

Đòn bẩy là dụng cụ dùng để

a)

làm biến đổi màu sắc của vật.

b)

làm thay đổi tính chất hóa học của vật.

c)

làm đổi hướng của lực tác dụng vào vật. 

d)

làm thay đổi khối lượng của vật.

38.

Hoạt động nào dưới đây không dùng vật dụng như một đòn bẩy?

a)

Dùng kéo cắt giấy.

b)

Dùng kìm cắt sắt.

c)

Dùng búa đóng đinh.

d)

Dùng búa nhổ đinh

39.

Khi hoạt động, đòn bẩy sẽ quay quanh

a)

điểm tựa

b)

đầu chịu lực

c)

điểm giữa của đòn

d)

điểm tác dụng lực

40.

Bộ phận ở xe đạp khi hoạt động có vai trò như đòn bẩy là

a)

yên xe

b)

khung xe

c)

má phanh

d)

tay phanh

41.

Vật nào sau đây không thể dùng tạo ra đòn bẩy?

A. Thanh sắt.

B. Cây gậy.

C. Bút chì.

D. Quả bóng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

42.

Trường hợp nào sau đây không có sự nhiễm điện?

a)

Dùng hai tay xoa vào nhau.

b)

Dùng thanh nhựa cọ xát vào áo len.

c)

Dùng giấy bóng kính cọ xát với tóc.

d)

Dùng bóng bay cọ xát vào áo len.

43.

Vật nào dưới đây không dẫn điện?

a)

Dây xích sắt.

b)

Thước nhựa.

c)

Cơ thể người.

d)

Nước biển.

44.

 Kim loại dẫn điện vì

a)

trong kim loại có nhiều ion dương.

b)

trong kim loại có các electron tự do chuyển động không ngừng.

c)

kim loại cấu tạo từ các nguyên tử.

d)

các nguyên tử câu tạo nên kim loại luôn chuyển động hỗn loạn.

45.

Bỏ ít muối vào nước nguyên chất (nước cất), nước trở nên dẫn điện vì

a)

muối dẫn điện tốt.

b)

muối làm các phân tử nước bị phân li.

c)

muối làm các phân tử nước bị phân li.

d)

các phân tử muối dễ bị phân li thành các ion dương và ion âm chuyển động tự do trong nước.

46.

Loại hạt nào dưới đây khi chuyển động có hướng thì không tạo thành dòng điện?

A. Các hạt mang điện tích dương.

B. Các hạt nhân nguyên tử.

C. Các nguyên tử.

D. Các hạt mang điện tích âm.

a)

Các hạt mang điện tích dương.

b)

Các hạt nhân nguyên tử.

c)

Các nguyên tử.

d)

Các hạt mang điện tích âm.

47.

Khi nối liền hai cực của pin bằng dây dẫn kim loại với hai đẩu của bóng đèn thì các

điện tích dịch chuyển như thế nào qua dây dẫn và dây tóc bóng đèn?

a)

Các điện tích dương dịch chuyển từ cực dương sang cực âm.

b)

Các điện tích dương dịch chuyển từ cực âm sang cực dương.

c)

Các electron tự do dịch chuyển từ cực âm sang cực dương.

d)

Các electron tự do dịch chuyển từ cực dương sang cực âm.

48.

Hai vật mang điện trái dấu đặt gần nhau sẽ không thể

A. hút nhau.

B. phóng điện.

(C) đẩy nhau.

D. hút nhau và phóng điện.

a)

hút nhau.

b)

đẩy nhau.

c)

hút nhau và phóng điện

d)

phóng điện

49.

Một vật trung hoà về điện, sau khi cọ xát thì nhiễm điện âm vì

A. Vật mất bớt electron.

B) Vật nhận thêm electron.

C. Vật mất bớt điện tích dương.

D. Vật nhận thêm điện tích dương.

a)

Vật mất bớt electron.

b)

Vật nhận thêm electron.

c)

Vật mất bớt điện tích dương.

d)

Vật nhận thêm điện tích dương.