Font size
WorksheetsHÓA 10 - ÔN TẬP CHƯƠNG 3
Total questions: 50
Worksheet time: 18mins
Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các
phân tử khác với nhau tạo thành tinh thể bền vững hơn.
nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
electron của các phân tử.
electron ngoài cùng của các phân tử.
Nguyên tử nào sau đây có lớp electron ngoài cùng bền vững?
Na (Z = 11).
Cl (Z = 17).
Ne (Z = 10).
Al (Z = 13).
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi
2 electron.
3 electron.
1 electron.
4 electron.
Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Các nguyên tử có xu hướng…..........thì sẽ có tính chất kim loại. Còn các nguyên tử có xu hướng….................thì lại có tính chất phi kim”
Nhận e/nhận e
Nhường e/nhận e
Nhường e/nhường e
Góp chung e/nhận e
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon (z = 18) khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Fluorine (Z = 9)
Oxygen (Z = 8)
Hydrogen (Z = 1)
Chlorine (Z = 17)
Nguyên tử có cấu hình electron 1s22s22p63s23p5 sau khi nhường/ nhận electron để đạt lớp vỏ bền vững , thì điện tích của ion đó là bao nhiêu?
1+
1-
2+
2-
Nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet?
Nhường 6 electron.
Nhận 2 electron.
Nhường 8 electron.
Nhận 6 electron.
Cl + 1e → Cl-;
Na+ + Cl- → NaCl.
Ion nào có tổng số proton là 48. (Biết Z của các nguyên tố là: C = 6, N = 7, O = 8, S = 16)
CO32-
SO32-
SO42-
NH4+
Ion M2+ có số electron là 18, điện tích hạt nhân là
+18
-18
+20
-20
Cho F (Z=9), phương trình biểu diễn quá trình tạo thành anion florua (F-)
F + 1e → F-
F → F- + 1e
F - 1e → F-
F- → F + 1e
Cho nguyên tố A (Z =11 ) , nguyên tố B ( Z= 8 ) . Hợp chất ion được tạo thành từ A và B có công thức là
AB
AB2
A2B
A3B
Tên gọi của ion F-
anion floride
anion flo
cation floride
cation flo
Ion Al3+ thu được từ nguyên tử 1327Al có số proton, electron, neutron lần lượt là
13p, 10e, 14n
13p, 13e, 14n
10p, 10e, 14n
13p, 16e, 14n
Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
HCl.
H2O.
NH3.
Na2O.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium chloride (NaCl)?
Trong phân tử NaCl, các ion sodium Na+ và ion oxide Cl- đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm .
Phân tử NaCl tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion Cl-.
Là chất rắn trong điều kiện thường.
Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride, ...
Tính chất nào dưới đây đúng khi nói về hợp chất ion?
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Hợp chất ion tan tốt trong dung môi không phân cực.
Hợp chất ion có cấu trúc tinh thể.
Hợp chất ion dẫn điện ở trạng thái rắn.
Điều nào dưới đây đúng khi nói về ion S2-?
Có chứa 18 proton.
Có chứa 18 electron.
Trung hoà về điện.
Được tạo thành khi nguyên tử sulfur (S) nhận vào 2 proton.
Trong tinh thể NaCl, ion Na+ và ion Cl- có số electron lần lượt là ? (biết Na (Z=11); Cl (Z=17) )
10 và 18
12 và 16
10 và 10
11 và 17
Công thức electron của HF là (Z: H = 1, F = 9)
Công thức electron đúng của hợp chất PH3 ? (Z: P = 15, H = 1)
Cho các phân tử sau: NaCl, H2O, MgO, K2SO4. Phân tử nào có liên kết cộng hóa trị?
NaCl
H2O
MgO
K2SO4
Chọn câu đúng nhất về liên kết cộng hóa trị. Liên kết cộng hóa trị là liên kết
giữa các phi kim với nhau.
trong đó cặp electron bị lệch về một nguyên tử.
được hình thành do sự dùng chung 1 electron của 2 hay nhiều nguyên tử khác nhau.
được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Dựa vào mối quan hệ độ âm điện và liên kết hóa học, liên kết trong phân tử Nitrogen thuộc loại liên kết hóa học nào?
Liên kết ion.
Liết kết cộng hóa trị.
Liên kết cộng hóa trị không cực.
Không có liên kết hóa học.
Dãy phân tử nào dưới đây đều có liên kết cộng hóa trị không cực?
Br2, Cl2, H2, HCl.
Br2, Cl2, H2, CO2.
Br2, Cl2, CH4,HI.
Cl2, F2, O2, N2.
Độ âm điện vào khoảng từ 0 đến < 0,4 là loại liên kết gì?
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết cộng hóa trị không cực.
Số cặp electron liên kết trong phân tử CH4 là (Z: C = 6, H = 1)
1.
2.
3.
4.
Trong phân tử nitrogen, hai nguyên tử liên kết với nhau bằng bao nhiêu cặp electron dùng chung? Biêt ZN = 7
1 cặp electron
3 cặp electron
2 cặp electron
4 cặp electron
Cho các chất sau: Na2O, H2O, NH3, MgCl2, CO2, KOH, HCl. Số chất chỉ được tạo thành bởi liên kết cộng hóa trị là
3.
4.
5.
6.
Công thức cấu tạo đúng của phân tử H2O là (Z: H = 1, O = 8)
H = O = H
H - O = H
H = O - H
H – O – H
Liên kết cộng hóa trị phân cực có cặp electron chung
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
nằm chính giữa hai nguyên tử.
thuộc về nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Có mấy kiểu xen phủ orbital nguyên tử? Chọn đáp án đúng.
1 kiểu: xen phủ trục.
1 kiểu: xen phủ đối xứng.
2 kiểu: xen phủ bên và xen phủ đối xứng
2 kiểu: xen phủ bên và xen phủ trục.
Liên kết hoá học trong phân tử Cl2 được hình thành
Sự xen phủ trục của 2 orbital s.
Sự xen phủ bên của 2 orbital p chứa electron độc thân.
sự cho - nhận electron giữa 2 nguyên tử cl
Nhờ sự xen phủ trục của 2 orbital p chứa electron độc thân.
Liên kết trong phân tử nào sau đây hình thành do sự xen phủ của các obitan s? (Z: H = 1, Cl= 17, O = 8)
HCl.
H2O.
Cl2.
H2.
Công thức electron của phân tử H2O là (Z: H = 1, O = 8)
Liên kết trong phân tử nào dưới đây là liên kết đôi? (Z: H = 1, N = 7, Cl = 17, O = 8)
NH3
HCl
O2
N2
Khẳng định sai là
Liên kết được tạo nên từ xen phủ trục của hai AO gọi là liên kết σ
Liên kết được tạo nên từ xen phủ bên của hai AO gọi là liên kết pi π
Liên kết đơn còn gọi là liên kết π
Liên kết đôi gồm một liên kết σ và một liên kết π, liên kết ba gồm một liên kết σ và hai liên kết π
Liên kết hydrogen có tính chất như thế nào?
Liên kết tĩnh điện
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết ion
Liên kết kim loại
Tương tác Van der Waals phụ thuộc vào yếu tố nào?
Nhiệt độ và áp suất
Màu sắc và hình dạng phân tử
Kích thước phân tử và độ phân cực của phân tử
Số lượng phân tử và khối lượng phân tử
Hãy cho biết hợp chất nào sau đây không tan được trong nước?
NH3 (ammonia)
CH3OH (methanol)
CH3COOH (methanoic acid)
CH4 (methane)
Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của
các nguyên tử trong phân tử.
các proton trong hạt nhân.
các electron trong phân tử.
các neutron trong hạt nhân.
Nhiệt độ của từng chất methane (CH4), ethane (C2H6), propane (C3H8) và butane (C4H10) là một trong bốn nhiệt độ sau: 0 oC; – 164 oC; – 42 oC và – 88 oC. Nhiệt độ sôi – 42 oC là của chất nào sau đây?
methane.
propane.
ethane.
butane.
Liên kết hydrogen là
liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
liên kết được hình thành bởi một hay nhiều cặp electron chung giữa hai nguyên tử.
liên kết mà cặp electron chung được đóng góp từ một nguyên tử.
liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng.
Cho các hợp chất sau: HF, H2O, NH3, H2S, HI. Số hợp chất tạo được liên kết hydrogen là:
1
2
3
4
Tương tác van der Waals là lực tương tác yếu giữa các phân tử, được hình thành do sự xuất hiện của các
ion âm và ion dương.
lưỡng cực tạm thời và lưỡng cực cảm ứng.
lưỡng cực cảm ứng và lưỡng cực vĩnh viễn.
lưỡng cực vĩnh viễn.
