NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KÌ 1
Total questions: 40
Worksheet time: 25mins
Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi?
A. Một mẩu phấn.
B. Một quyển vở.
C. Một chiếc lá.
D. Một sợi chỉ.
Chuyển động rơi tự do là:
A. một chuyển động thẳng đều.
B. một chuyển động thẳng nhanh dần.
C. một chuyển động thẳng chậm dần đều.
D. một chuyển động thẳng nhanh dần đều
Định luật I Newton được phát biểu là:
A. Một vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu hợp lực của các lực tác dụng lên vật bằng không.
B. Một vật sẽ đứng yên nếu không có lực nào tác dụng lên nó và sẽ chuyển động thẳng đều nếu hợp lực của các lực tác dụng lên nó bằng không.
C. Nếu không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không thì vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
D. Nếu không chịu tác dụng của lực nào thì một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
Định luật I Newton còn được gọi là:
A. định luật quán tính.
B. định luật phi quán tính.
C. định luật ly tâm.
D. định luật hướng tâm.
Xe ôtô rẽ sang phải người ngồi trên xe bị xô về:
A. phía trước.
B. phía phải.
C. phía trái.
D. phía sau.
Phát biểu nào sai?
A. Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.
B. Lực và phản lực là hai lực trực đối.
C. Lực và phản lực không cân bằng nhau.
D. Lực và phản lực cân bằng nhau.
Một vật có khối lượng m = 2 kg được truyền một lực không đổi thì sau 2 giây thì vật này tăng vận tốc từ 2,5 m/s lên 7,5 m/s. Độ lớn của lực F bằng:
A. 5 N.
B. 10 N.
C. 15 N.
D. 20 N.
Ngân tăng tốc từ 20 km/h lên 60 km/h trong 2 s. Gia tốc của Ngân bằng
5,6 s2m
20 s2m
2,6 s2m
15 s2m
Nga đứng yên lúc nào?
0 đến t1
t1 đến t2
0 đến t2
Nga đâu có đứng yên
Độ dịch chuyển của chất điểm trong một khoảng thời gian là
Quãng đường chất điểm đi trong thời gian đó.
Là véc tơ có gốc ở vị trí đầu và ngọn ở vị trí cuối của quỹ đạo.
Là hiệu thời điểm chất điểm ở đầu và thời điểm chất điểm ở cuối quỹ đạo.
Là hình dạng của quỹ đạo.
Véc tơ độ dịch chuyển cuối trên một quãng đường có
gốc ở điểm đầu quãng đường và ngọn ở điểm chính giữa quãng đường.
gốc ở điểm đầu quãng đường và ngọn ở điểm cuối quãng đường.
gốc ở điểm chính giữa quãng đường và ngọn ở cuối quãng đường.
gốc và ngọn ở điểm cuối quãng đường.
Độ lớn của độ dịch chuyển bằng
chiều dài quãng đường chất điểm.
khoảng thời gian chất điểm đi.
khoảnh cách điểm đầu và điểm cuối của đường đi.
khoảng cách từ điểm cuối đến gốc tọa độ.
Độ lớn của độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được khi
vật chuyển động và lại vị trí ban đầu.
vật chuyển động tròn.
vật chuyển động thẳng.
vật chuyển động thẳng và không đổi chiều.
Thang máy của một tòa nhà từ mặt đất lên độ cao lên độ cao 40 m rồi lại xuống mặt đất. Độ chuyển cuối của thang có độ lớn là
0 m.
40 m.
60 m.
80 m.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là chuyển động rơi tự do?
Có quỹ đạo là một đường thẳng
Là chuyển động thẳng biến đổi đều
Là chuyển động thẳng nhanh dần đều
Là chuyển động thẳng đều
Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi?
Một viên phấn
Một chiếc lá bàng
Một sợi chỉ
Một quyển sách
Chọn phát biểu sai về chuyển động rơi tự do
Vật có khối lượng càng lớn rơi càng nhanh
Đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên vận tốc là gia tốc trọng trường
Vật có vận tốc cực đại khi chạm đất
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ chịu tác dụng của trọng lực
Một vật rơi tự do từ độ cao 20m xuống đất. Cho g = 10 m/s2. Tính vận tốc lúc ở mặt đất.
30 m/s
20 m/s
15 m/s
25 m/s
Một vật rơi tự do khi chạm đất vật đạt v = 30 m/s. Lấy g = 9.8 m/s2. Độ cao mà vật được thả xuống là:
65.9 m
45.9 m
49.9 m
60.2 m
Chuyển động của vật nào dưới đây có thể coi như chuyển động rơi tự do?
Một vận động viên nhảy dù đang rơi khi dù đã mở.
Một viên gạch rơi từ độ cao 3 m xuống đất.
Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống.
Một chiếc lá đang rơi.
Dạng quỹ đạo của vật chuyển động ném ngang là
đường thẳng nằm ngang
đường thẳng dốc xuống
đường cong parabol
đường cong bất kì
Trong chuyển động ném ngang, tầm ném xa của vật phụ thuộc vào.......................?
A. Vị trí ném.
B. Gia tốc ném.
B. Vận tốc ném và độ cao ném.
D. Khối lượng vật ném.
Ở độ cao h so với mặt đất, một vật được ném theo phương ngang, bỏ qua sức cản không khí. Thời gian từ khi ném đến khi vật chạm đất là
t=g2h
t=gh
t=g2h
t=g2h
Ở độ cao h so với mặt đất, một vật được ném theo phương ngang với vận tốc v (m/s), bỏ qua sức cản không khí. Khoảng cách từ vị trí ném đến vị trí vật chạm đất (tính theo phương ngang) hay còn gọi là tầm bay xa (L) của vật, được xác định bởi
L=v.g2h
L=2v.gh
L=g2hv
L=g2vh
Một vật được ném ngang ở độ cao h so với mặt đất, lấy g = 10 m/s. Sau 5s vật chạm đất. Độ cao h bằng?
125 m.
100 m.
140 m.
80 m.
Một máy bay ngang với tốc độ 150 m/s, ở độ cao 490m thì thả một gói hàng xuống đất. Lấy g = 9,8m/s2 . Tầm bay xa của gói hàng là :
1000m.
1500m.
15000m.
7500m.
Khi vật được ném theo phương ngang thì trên phương Ox
vật chuyển động thẳng đều
vật chuyển động nhanh dần đều
vật có gia tốc a = g
phương trình chuyển động x = v0t + 21at2
Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ
trọng lượng của xe.
lực ma sát nhỏ.
quán tính của xe.
phản lực của mặt đường.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lượng.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào xảy ra không do quán tính?
Bụi rơi khỏi áo khi ta rũ mạnh áo.
Vận động viên chạy đà trước khi nhảy cao.
Lưỡi búa được tra vào cán khi gõ cán búa xuống nền.
Khi xe chạy, hành khách ngồi trên xe nghiêng sang trái, khi xe rẽ sang phải.
Theo định luật I Niu-tơn thì
Với mỗi lực tác dụng luôn có một phản lực trực đối với nó.
Một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của bất kì lực nào khác.
Một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
Mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
Biểu thức định luật II Niu tơn
a=−mF
a=−mF
a=mF
a=mF
Theo định luật III Niu-tơn, lực và phản lực
là cặp lực cân bằng.
là cặp lực có cùng điểm đặt.
là cặp lực cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
là cặp lực xuất hiện và mất đi đồng thời.
Một vật đang chuyển động với vận tốc 3m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3m/s.
vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.
vật đổi hướng chuyển động.
vật dừng lại ngay.
(NB) Trạng cân bằng bao gồm trạng thái
đứng yên và chuyển động tròn đều.
đứng yên và chuyển động thẳng đều.
chuyển động thẳng đều và chuyển động tròn đều.
đứng yên, chuyển động thẳng đều và chuyển động tròn đều.
(NB) Nguyên nhân để một chất điểm ở trạng thái cân bằng là
Gia tốc của nó bằng 0.
Vận tốc của nó bằng 0.
Hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
Vật phải ở tọa độ bằng 0.
(NB) Quán tính là tính chất của vật có xu hướng
giữ nguyên vận tốc của nó.
giữ nguyên gia tốc của nó.
giữ nguyên khối lượng của nó.
giữ nguyên tọa độ của nó.
(TH) Lực mà Trái Đất hút các vật có độ lớn
lớn hơn lực vật hút Trái Đất.
nhỏ hơn lực vật hút Trái Đất.
bằng lực vật hút Trái Đất.
đáng kể còn vật thì không hút Trái Đất.
