Font size
WorksheetsMÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ VÀ HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
Total questions: 47
Worksheet time: 33mins
Môi trường trong cơ thể bao gồm
Huyết tương, dịch mô và dịch bạch cầu.
Huyết tương, kháng thể và dịch bạch huyết.
Huyết tương, dịch mô và dịch bạch huyết.
Huyết tương, kháng thể và dịch mô.
Trong các điều kiện sau, có bao nhiêu loại thuộc điều kiện vật lý, hoá học của môi trường trong?
Nhiệt độ.
Huyết áp.
pH.
Thành phần chất tan.
Cân bằng môi trường trong cơ thể diễn ra khi những điều kiện vật lý, hoá học của môi trường trong dao động quanh
Giá trị lớn nhất.
Giá trị nhỏ nhất.
Giá trị nhất định.
Giá trị cân bằng.
Một người đàn ông 35 tuổi có kết quả một số chỉ số môi trường như bảng dưới đây. Trường hợp nào dưới đây có chỉ số môi trường trong mất cân bằng?
1 và 2.
1 và 3.
1 và 4.
2 và 4.
Nếu hàm lượng uric acid trong máu thường xuyên ở mức cao sẽ gây bệnh
tim mạch.
đái tháo đường.
gout.
béo phì.
Nếu hàm lượng ........... thường xuyên ở mức sẽ gây bệnh đái tháo đường. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
glucose trong nước tiểu.
glucose trong máu.
uric acid trong nước tiểu.
uric acid trong máu.
Tế bào hồng cầu .......... khi được đặt trong dung dịch có nồng độ chất tan cao hơn trong hồng cầu. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
giữ nguyên hình dạng.
bị phình to.
bị teo nhỏ.
bị kết tụ.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tế bào hồng cầu bị phình to khi đặt trong dung dịch có nồng độ chất tan thấp hơn trong hồng cầu.
Tế bào hồng cầu bị teo nhỏ khi đặt trong dung dịch có nồng độ chất tan thấp hơn trong hồng cầu.
Tế bào hồng cầu giữ nguyên hình dạng khi đặt trong dung dịch có nồng độ chất tan thấp hơn trong hồng cầu.
Tế bào hồng cầu bị phình to khi đặt trong dung dịch có nồng độ chất tan cao hơn trong hồng cầu.
Yếu tố nào của môi trường trong được duy trì ổn định sẽ đảm bảo cho tế bào hoạt động bình thường?
Thành phần, tính chất.
Thành phần, cấu tạo.
Đặc điểm, tính chất.
Đặc điểm, cấu tạo.
Khi môi trường trong bị ...(1)... gây ra sự ...(2)... trong hoạt động của các tế bào và ...(3)... gây nên bệnh, thậm chí gây ra ...(4).... Thứ tự đúng để điền vào chỗ trống là:
mất cân bằng → rối loạn → cơ thể → tử vong.
mất cân bằng → rối loạn → các cơ quan → tử vong.
rối loạn → mất cân bằng → các cơ quan → tử vong.
rối loạn → mất cân bằng → cơ thể → tử vong.
Bài tiết là quá trình các chất dư thừa, cặn bã sinh ra do quá trình trao đổi chất trong cơ thể được
lọc và hấp thu.
lọc và tái tạo.
lọc và thải.
hấp thu và thải.
Phát biểu đúng khi nói về chức năng của hệ bài tiết?
Bài tiết là quá trình lọc và tái tạo các chất dư thừa, cặn bã sinh ra do quá trình trao đổi chất trong cơ thể.
Hoạt động bài tiết đảm bảo ổn định môi trường trong cơ thể.
Hoạt động bài tiết chỉ diễn ra ở thận.
Hoạt động bài tiết giúp đào thải các sản phẩm khử các chất độc và billrubin qua nước tiểu.
Sắp xếp các sản phẩm bài tiết theo thứ tự tương ứng với các cơ quan lần lượt của Da → Gan → Phổi → Thận.
1) Khí CO2
2) Mồ hôi
3) Nước tiểu
4) Billirubin
4-2-1-3
2-4-3-1
2-3-4-1
2-4-1-3
Cấu tạo của thận gồm
Phần vỏ, phần tủy, bể thận.
Phần vỏ, phần tủy với các đơn vị chức năng cùng ống góp, bể thận.
Phần vỏ, phần tủy, ống dẫn nước tiểu.
Phần vỏ, phần tủy, bóng đái.
Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan
Thận, ống thận, bóng đái.
Cầu thận, thận, bóng đái.
Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.
Thận, bóng đái, ống đái.
Trong thận, bộ phận nằm chủ yếu ở phần tuỷ là
ống thận.
ống góp.
nang cầu thận.
cầu thận.
Cơ quan giữ vai trò quan trọng nhất trong hệ bài tiết nước tiểu là
bóng đái.
thận.
ống dẫn nước tiểu.
ống đái.
Cơ quan nào không tham gia vào hoạt động bài tiết là
dạ dày.
phổi.
gan.
da.
....... có vai trò dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bóng đái. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
Ống dẫn nước tiểu.
Ống thận.
Ống đái.
Ống góp.
Bộ phận nằm liền sát với ống đái là
bàng quang.
thận.
ống dẫn nước tiểu.
ống góp.
Quá trình hình thành nước tiểu diễn ra ở
bể thận.
động mạch.
tĩnh mạch.
Nephron.
Sắp xếp các đơn vị chức năng sau theo thứ tự đi qua từ lúc tạo thành và thải ra của nước tiểu: (1) Bể thận. (2) Nephron. (3) Ống dẫn nước tiểu. (4) Ống đái. (5) Bóng đái.
(1) → (2) → (3) → (5) → (4).
(2) → (1) → (5) → (4) → (3).
(2) → (1) → (3) → (5) → (4).
(2) → (1) → (3) → (4) → (5).
Khi nói đến các nguyên nhân có thể dẫn đến các bệnh hệ bài tiết nước tiểu, nguyên nhân nào không đúng?
Nhiễm nấm.
Viêm thận.
Uống ít nước.
Biến chứng đái tháo đường.
Câu 24: Số mầm bệnh đúng có thể gây viêm thận, viêm đường tiết niệu
(1) Virus.
(2) Vi khuẩn.
(3) Nấm.
0
1
2
3
Câu 25. Kết tủa muối calcium trong thận dẫn đến
sỏi thận
sỏi đường tiết niệu
suy thận
sỏi mật
Bệnh không liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu là
sỏi thận
sỏi đường tiết niệu
suy thận
sỏi mật
Nguyên nhân có thể dẫn đến sỏi đường tiết niệu là
uống ít nước, ăn ít muối
uống ít nước, kết tủa muối natri trong thận
uống ít nước, tác dụng phụ của thuốc
tác dụng phụ của thuốc, kết tủa muối natri trong
Biến chứng của bệnh đái tháo đường có thể dẫn đến
sỏi thận
sỏi đường tiết niệu
suy thận
sỏi mật
Số ý đúng khi nói về chế độ dinh dưỡng và lối sống lành mạnh để phòng bệnh hệ bài tiết?
(1) Uống ít nước.
(2) Ăn ít muối.
(3) Uống nhiều nước có gas.
(4) Vận động thể lực phù hợp.
(5) Cố gắng nhịn tiểu.
1
2
3
4
Khi hai thận của một bệnh nhân không đáp ứng được chứng năng lọc máu để thải các chất độc, chất thừa ra khỏi cơ thể thì được gọi là
suy thận giai đoạn cuối
viêm thận giai đoạn cuối
suy thận giai đoan đầu
viêm thận giai đoạn đầu
Phương pháp điều trị nào không đúng cho bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối?
ghép thận
chạy thận nhân tạo
thay thế thận
ko có phươmg pháp điều trị
Đâu là đường đi đúng của dòng máu trong quá trình chạy thận nhân tạo?
Cơ thể → máy bơm máu → máy lọc máu → máy điều chỉnh áp lực → cơ thể.
Cơ thể → máy lọc máu → máy bơm máu → máy điều chỉnh áp lực → cơ thể.
Cơ thể → máy điều chỉnh áp lực → máy lọc máu → máy bơm máu → cơ thể
Cơ thể → máy bơm máu → máy điều chỉnh áp lực → máy lọc máu → cơ thể.
Bộ phận của thận nhân tạo thực hiện chức năng của thận trong cơ thể là
máy bơm máu
máy lọc máu
máy điều chỉnh áp lực
ống dẫn
Nước tiểu đầu được hình thành do quá trình lọc máu xảy ra ở
cầu thận
nang cầu thận
ống thận
bể thận
Sự tạo thành nước tiểu có đặc điểm
diễn ra liên tục
diễn ra gián đoạn
tùy thời điểm có liên tục hoặc gián đoạn
diễn ra khi trao đổi chất quá nhiều
Lượng nước tiểu chính thức được tạo ra ở mỗi cơ thể trong một ngày bằng
2,5 lít
2 lít
3 lít
1,5 lít
Số lượng đơn vị chức năng của mỗi quả thận là
100 000
1 000 000
1 000
10 000
Quá trình tạo thành nước tiểu bao gồm mấy quá trình?
lọc máu
hấp thu lại
bài tiết tiếp
thải phân
Nước tiểu chính thức được tạo ra ở quá trình nào?
Quá trình lọc máu ở cầu thận.
Quá trình hấp thụ lại các chất cần thiết ở ống thận.
Quá trình bài tiết tiếp chất thừa, chất thải ở ống thận.
Phối hợp tất cả các quá trình trên.
Điều nào dưới đây là đúng khi nói về nước tiểu đầu?
Nồng độ các chất hòa tan đậm đặc.
Gần như không chứa chất dinh dưỡng.
Chứa ít các chất cặn bã và các chất độc.
Có chứa các tế bào máu và protein.
. Điều nào dưới đây là đúng khi nói về nước tiểu chính thức?
Nồng độ các chất hoà tan loãng hơn.
Chứa ít các chất cặn bã và các chất độc hơn.
Còn chứa nhiều chất dinh dưỡng.
Được tạo ra ở đoạn sau của đơn vị thận.
Nếu ứ đọng và tích lũy có thể gây sỏi thận là
Axit uric, Oxalat và Sodium.
Acid uric, Xistein và Glucose.
Oxalat, Xistêin và Acid uric.
Oxalat, Xistein và Sodium
Bản chất của cầu thận là
búi mao mạch máu
1 cái túi gồm hai lớp bao quanh cầu thận
tế bào
cơ quan
Nước tiểu chỉ được thải ra ngoài cơ thể khi lượng nước tiểu trong bóng đái lên tới
200 ml
500 ml
700 ml
1500
Các sản phẩm thải cần được bài tiết phát sinh từ
các hoạt động trao đổi chất của tế bào và cơ thể
từ hoạt động tiêu hóa đưa vào cơ thể bình tường
quá trình hấp thụ lại các chất dinh dưỡng, các ion cần thiết
quá trình bài tiết tiếp các chất cặn bã, các chất thuốc, các chất ion thừa
Mô tả đúng nhất đối với quá trình hấp thụ lại
Sự chênh lệch áp suất tạo ra lực đẩy các chất qua lỗ lọc.
Các tế bào máu và protein có kích thước lớn hơn lỗ lọc nên vẫn ở lại trong máu.
Các chất bã, thuốc, ion thừa được bài tiết tiếp.
Các chất dinh dưỡng và ion cần thiết được hấp thụ lại.
Thành phần của nước tiểu đầu khác với máu là do
Nước tiểu đầu là sản phẩm của quá trình lọc máu ở ống thận.
Quá trình lọc máu ở nang cầu thận không phụ thuộc vào kích thước lỗ lọc.
Các tế bào máu và phân tử protein có kích thước lớn nên không qua được lỗ lọc.
Các chất dinh dưỡng và ion cần thiết được hấp thụ lại.
