NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsCông Nghệ 11
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Name
Class
Date
1.
Có bao nhiêu công nghệ sinh học được áp dụng trong nhân giống vật nuôi.
a)
4
b)
3
c)
1
d)
2
2.
Thụ tinh trong ống nghiệm là gì?
a)
là quá trình đưa phôi từ các thể cái này vào cá thể cái khác, phôi vẫn sống và phát triển bình thường trong cơ thể nhận phôi
b)
là công nghệ hỗ trợ sinh sản bằng cách lấy tinh dịch từ con Đọc để pha loãng và bơm vào đường sinh dục của con cái.
c)
là quá trình trứng và tinh trùng được kết hợp với nhau trong môi trường ống nghiệm.
d)
là việc sử dụng kĩ thuật nhân bản từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi.
3.
Những đặc điểm nào sau đây là ưu điểm của thụ tinh nhân tạo?
a)
Phổ biến những đặc điểm tốt của con được giống cho đàn con
b)
giảm số lượng là thời gian sử dụng đực giống
c)
A và B đều đúng
d)
A và B đều sai
4.
Cho các ý sau:1. Cấy phôi vào cơ thể vật nuôi
2. Hút trứng từ buồng trứng của con cái, nuôi trứng trưởng thành
3. Cho trứng và tinh trùng thụ tinh
4. Lấy tinh trùng từ con đực
5. Nuôi cấy phôi
6. Nuôi cấy trứng trong phòng thí nghiệm
Sắp xếp thứ tự đúng các công việc cần làm để tiến hành thụ tinh trong ống nghiệm.
a)
2; 4; 6; 3; 5; 1
b)
2; 6; 4; 3; 5; 1
c)
2; 3; 4; 5; 6; 1
d)
1; 6; 4; 3; 5; 2
5.
“Lai giữa gà trống Hồ với gà mái Lương Phượng để tạo ra con lai F1, sau đó con mái F1 được cho lai với con trống Mía để tạo ra con lai F2 (Mía x Hổ x Phượng) là giống gà thịt lông màu thả vườn”. đây là ví dụ về phương pháp lai nào?
a)
Lai kinh tế phức tạp
b)
Lai kinh tế đơn giản
c)
Lai cải tiến
d)
lai thuần chủng
6.
Thức ăn chăn nuôi là:
a)
Sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến
b)
Bất cứ thứ gì mà vật nuôi có thể ăn, uống.
c)
Yếu tố tiên quyết trong xây dựng mô hình chăn nuôi hiện đại
d)
Tất cả các đáp án trên.
7.
Nhu cầu dinh dưỡng là gì?
a)
là lượng thức ăn đủ cho vật nuôi ăn trong vòng một ngày đêm
b)
là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày đêm
c)
là lượng chất dinh dưỡng và vật nuôi cần để duy trì hoạt động sống và sản xuất ra sản phẩm trong một ngày đêm.
d)
đáp án khác.
8.
Xác định nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
a)
loài, giống
b)
lứa tuổi
c)
đặc điểm sinh lý
d)
tất cả các phương án trên
9.
Câu nào sau đây đúng về thức ăn ủ chua?
a)
Thức ăn ủ chua bao gồm các loại thức ăn sắp hỏng, sản phẩm chính của ngành trồng trọt như cây ngô sau thu bắp, ngọn lá sắn, dây lá lạc, ngọn và bã dứa,... đã được ủ kị khí.
b)
Thức ăn ủ chua chứa nhiều chất dinh dưỡng, mùi vị thơm ngon, vật nuôi thích ăn nhưng bảo quản không được lâu.
c)
Thức ăn ủ chua cung cấp các chất dinh dưỡng (protein, lipid, tinh bột, xơ, khoáng, vitamin) và nước cho vật nuôi.
d)
Tất cả các đáp án trên.
10.
Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi được biểu thị bằng:
a)
Chỉ số dinh dưỡng
b)
Loại thức ăn
c)
Thức ăn tinh, thô
d)
Chất xơ, axit amin
11.
Tiêu chuẩn ăn là gì
a)
là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày
b)
là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày đêm
c)
là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong hai ngày đêm
d)
đáp án khác
12.
Chất bảo quản thức ăn, chất chống mốc là:
a)
Thức ăn bổ sung
b)
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
c)
Phụ gia
d)
Thức ăn đậm đặc
13.
Đâu không phải thức ăn thuộc nhóm carbohydrate?
a)
Hạt ngũ cốc
b)
Phụ phẩm xay xát
c)
Các loài ốc, tôm tép
d)
Các loại củ (sắn, khoai lang)
14.
Đâu không phải thức ăn thuộc loại “thức ăn protein động vật”?
a)
Bột thịt
b)
Bột huyết
c)
Sữa
d)
Khô dầu
15.
Tác dụng của vitamin
a)
Điều hoà các quá trình trao đổi chất trong cơ thể.
b)
Tổng hợp các chất sinh học.
c)
Tái tạo mô.
d)
Tăng hấp thu chất dinh dưỡng.
16.
Nhu cầu năng lượng của vật nuôi là gì
a)
được biểu thị bằng tỉ lệ % protein thô trong khẩu phần.
b)
được biểu thị bằng Kcal của năng lượng tiêu hóa (DE) hoặc năng lượng trao đổi (ME) hoặc năng lượng thuần (NE) tính trong một ngày đêm
c)
Khoáng đa lượng và khoáng vi lượng
d)
đáp án khác
17.
Câu nào sau đây không đúng về thức ăn thô khô và xác vỏ?
a)
Thức ăn thô khô và xác vỏ bao gồm các loại cỏ tự nhiên, cỏ trồng thu cắt và các loại phụ phẩm của cây trồng đem phơi, sấy khô (cỏ khô, rơm khô, vỏ trấu, thân cây lạc khô, vỏ đậu, lõi ngô khô,... ).
b)
Thức ăn thô khô và xác vỏ thường giàu chất xơ (tỉ lệ xơ thô trên 18%), ít dinh dưỡng, mật độ năng lượng thấp, khi sử dụng cần chế biến, xử lí để tăng hiệu quả.
c)
Thức ăn thô khô và xác vỏ chủ yếu cung cấp xơ, ít năng lượng, khi chế biến hợp lí sẽ tăng hiệu quả sử dụng.
d)
Thức ăn thô khô, xác vỏ dùng làm thức ăn đảm bảo dinh dưỡng cho mọi loại vật nuôi.
18.
Câu nào sau đây không đúng về thức ăn xanh?
a)
Thức ăn xanh bao gồm thân, lá của một số cây, cỏ trồng hoặc mọc tự nhiên, các loại rau xanh,... sử dụng ở dạng tươi (cắt cho ăn tại chuồng hoặc chăn thả trên cánh đồng).
b)
Thức ăn xanh chứa nhiều nước (40 – 50%), nhiều chất xơ, giàu vitamin (carotene, vitamin nhóm B,...); hàm lượng dinh dưỡng cao nhưng khó tiêu hoá và không thích ứng với nhiều loại vật nuôi.
c)
Thức ăn xanh là nguồn nguyên liệu để chế biến cỏ khô, bột cỏ, thức ăn ủ chua,... cho gia súc nhai lại.
d)
Thức ăn xanh được sử dụng cho nhiều loài vật nuôi như: trâu, bò, lợn, gà,...
19.
Các amino acid được sử dụng phổ biến trong chăn nuôi là?
a)
lysine, methionine
b)
threonine, tryptophan
c)
histidine, valine
d)
tất cả các đáp án trên
20.
Vì sao các chất kích thích tăng trưởng hay còn gọi là “chất tạo nạc” bị cấm trong chăn nuôi?
a)
Vì khi bổ sung các chất này trong thức ăn có thể dẫn đến tình trạng tồn dư trong thịt, ảnh hưởng tới sức khoẻ người tiêu dùng.
b)
Vì các chất này khiến cho thịt động vật mất ngon, làm cho người tiêu dùng giảm ham muốn ăn thịt.
c)
Vì các chất này làm cho lượng các chất khác protein giảm đáng kể, ảnh hưởng đến tổng thể chất lượng của thực phẩm.
d)
Tất cả các đáp án trên.
21.
Cho bảng sau:
Thành phần nào trong khẩu phần ăn ở bảng trên đáp ứng nhu cầu năng lượng
a)
Bột đá
b)
Khô dầu đỗ tương
c)
Ngô, cám mạch, cám gạo loại 1
d)
Bột cá cao đạm
22.
Câu nào sau đây không đúng về thức ăn hỗn hợp?
a)
Thức ăn hỗn hợp là thức ăn được chế biến, phối hợp từ nhiều loại nguyên liệu theo những công thức đã được tính toán, nhằm đáp ứng nhu cầu của vật nuôi theo từng giai đoạn phát triển và mục đích sản xuất.
b)
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp của các nguyên liệu thức ăn được phối chế, có đủ chất dinh dưỡng để duy trì hoạt động sống và khả năng sản xuất của vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng hoặc chu kì sản xuất mà không cần thêm thức ăn khác ngoài nước uống.
c)
Thức ăn đậm đặc là hỗn hợp thức ăn mà lượng vật chất khô rất ít nhưng lượng chất dinh dưỡng thông qua chế biến lại rất cao. Loại thức ăn này nhằm hỗ trợ vật nuôi trong những tình huống quan trọng.
d)
Thức ăn đậm đặc cung cấp năng lượng, protein, khoáng, vitamin ở dạng đậm đặc, còn có thể bổ sung thêm kháng sinh và thuốc phòng bệnh.
23.
Sản xuất thức ăn cho vật nuôi đóng vai trò then chốt trong ngành chăn nuôi do:
a)
A. Thức ăn chăn nuôi chiếm 60 – 70% chi phí sản xuất.
b)
B. Sản xuất thức ăn chăn nuôi là một ngành công nghiệp mang lại lợi nhuận cao.
c)
C. Sản xuất thức ăn đòi hỏi quy trình công nghệ vô cùng tân tiến, chỉ cần một chút gián đoạn có thể làm ảnh hưởng đến toàn ngành chăn nuôi.
d)
D. Cả A và B.
24.
Dưới đây là một số bước của quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh. Ý nào không đúng?
a)
Hấp chín: Các loại nguyên liệu được hấp chín bằng hệ thống hơi nước và chuyển sang hệ thống ép viên.
b)
Ép viên: Kích thước viên được điều chỉnh phù hợp với từng loại vật nuôi và giai đoạn sinh trưởng. Viên sau khi ép được làm nguội để duy trì ổn định thành phần và giá trị dinh dưỡng, giữ hương vị và độ tươi của thức ăn.
c)
Sàng: Thức ăn viên được sàng lọc theo kích thước tiêu chuẩn trước khi chuyển vào bồn chứa riêng để đóng gói
d)
Đóng bao: Thức ăn sau khi trộn được chuyển đến khu vực đóng bao hoặc tiếp tục chuyển đến khu vực nhập nguyên liệu.
25.
Cho các hoạt động sau:
- Phơi 1 – 2 ngày nếu hàm lượng nước lớn hơn 75%.
- Băm nhỏ 3 – 5 cm để nén được chặt - tạo điều kiện yếm khí.
- Bổ sung rỉ mật đường hoặc tinh bột.
Các hoạt động này thuộc bước nào của quy trình ủ chua thức ăn thô, xanh?
a)
Chuẩn bị nguyên liệu
b)
Xử lí nguyên liệu
c)
Ủ chua
d)
Sử dụng
26.
Công nghệ lên men lỏng được áp dụng trong chăn nuôi lợn ở quy mô:
a)
Trang trại
b)
Trang trại, nông hộ
c)
Trang trại, nông hộ, cấp quốc gia
d)
Trang trại, nông hộ, cấp quốc gia, cấp quốc tế
27.
Các loại enzyme tiêu hoá được sử dụng trong chế biến thức ăn chăn nuôi với mục đích nào?
a)
Tăng cường tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng và các thức ăn khó tiêu hoá như thức ăn thô, xanh có hàm lượng lignin cao.
b)
Giảm tác động xấu của lên men trong ủ chua thức ăn thô, xanh cho gia súc nhai lại.
c)
Giảm tính đột biến gen trong quá trình chế biến thức ăn chăn nuôi
d)
Tất cả các đáp án trên.
28.
Thức ăn ủ chua sau 3 – 4 tuần phải đạt được yêu cầu gì thì mới được coi là đạt yêu cầu?
a)
Có màu vàng rơm hoặc vàng nâu, mềm, không nhũn nát, mùi chua nhẹ, không mốc, không có mùi lạ
b)
Có màu vàng rơm hoặc vàng nâu, cứng chắc, mùi hắc, không mốc.
c)
Có màu trắng vàng, mềm, không nhũn, không mốc, có mùi thơm thoang thoảng.
d)
Tất cả các đáp án trên.
29.
Đâu không phải một dụng cụ cần thiết để thực hành phương pháp ủ chua thức ăn thô, xanh?
a)
Bình nhựa dung tích 2 – 5l hoặc túi nylon chứa được 2 – 5 kg.
b)
Dao, thớt băm cỏ
c)
Máy đo pH
d)
Dung dịch lactic
30.
Câu nào sau đây đúng về phương pháp ủ chua thức ăn?
a)
Thức ăn ủ chua được sản xuất bằng phương pháp lên men acid sulfuric bởi các acid amin có sẵn trong tự nhiên.
b)
Acid amin lên men đường trong thức ăn để sản sinh lactic acid và các acid hữu cơ khác làm giảm pH của thức ăn, giúp thức ăn chuyển sang trạng thái “chín sinh học” và bảo quản được trong thời gian dài.
c)
Có thể sử dụng thêm một số nguyên liệu và phụ gia để giúp quá trình lên men tốt hơn như: rỉ mật, cám gạo, bột ngô hay các enzyme phân giải xơ hoặc sử dụng giống khởi động (chế phẩm vi khuẩn lactic thương mại).
d)
Ở các trang trại chăn nuôi quy mô lớn, thức ăn được ủ chua lộ thiên trên nông trường.
31.
Bảo quản bằng phương pháp ủ chua: Thức ăn thô, xanh được ủ chua trong túi, trong silo hoặc hào ủ. Lactic acid sinh ra trong quá trình ủ chua sẽ:
a)
Ức chế các vi sinh vật gây hư hỏng và gây bệnh, giúp kéo dài thời gian bảo quản thức ăn 3 – 6 tháng
b)
Làm gia tăng lượng vi sinh vật có lợi nhằm duy trì tính nguyên vẹn của thức ăn từ 3 – 6 tháng.
c)
Phủ lên bề mặt thức ăn một lớp bảo vệ nhằm chống lại sự tác động của môi trường xung quanh, giúp duy trì thức ăn được lâu hơn.
d)
Tất cả các đáp án trên.
32.
Trong chế biến thức ăn thô, xanh cho gia súc nhai lại, thức ăn thô, xanh sau khi được lên men kị khí với các vi khuẩn lactic được phối trộn với cái gì để thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh?
a)
Thức ăn tinh, bột ngũ cốc
b)
Thức ăn tinh, khoáng, vitamin, phụ gia
c)
Dung dịch chất dinh dưỡng nồng độ cao
d)
Bột ngũ cốc, chất bảo quản.
33.
Đâu không phải ý nghĩa của việc bảo quản thức ăn chăn nuôi?
a)
Đảm bảo chất lượng thức ăn, giúp thức ăn giữ được giá trị dinh dưỡng, giảm thiệt hại do hư hỏng và an toàn cho vật nuôi.
b)
Tăng sức cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành.
c)
Dự trữ thức ăn trong thời gian cho phép.
d)
Tiết kiệm chi phí thức ăn.
34.
Đâu là một phương pháp bảo quản thức ăn thô?
a)
Bảo quản bằng phương pháo oxi hoá – khử
b)
Bảo quản bằng phương pháp đóng băng
c)
Bảo quản bằng phương pháp vôi hoá
d)
Bảo quản bằng phương pháp kiềm hoá
35.
Thức ăn ủ men được sản xuất bằng phương pháp:
a)
Dùng men kết hợp với các enzyme tự nhiên trong thực phẩm.
b)
Lên men nguyên liệu giàu tinh bột như cám gạo, bột ngô, bột sắn,... với nấm men.
c)
Bão hoà các chất kết dính trong các nguyên liệu giàu tinh bột như cám gạo, bột ngô, bột sắn,... với nấm men
d)
Tất cả các đáp án trên.
36.
Trong quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh ở quy mô công nghiệp, công việc nào cần làm trước công việc “hấp chín bằng hệ thống hơi nước”?
a)
Phối trộn các nguyên liệu theo công thức tính toán sẵn
b)
Ép viên, làm nguội
c)
Sàng phân loại viên
d)
Chuyển vào bồn chứa
37.
Đối với bảo quản lạnh, nhiệt độ thấp sẽ:
a)
Làm chậm quá trình tự phân huỷ của thức ăn, ức chế vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn và gây bệnh
b)
Làm chậm quá trình tự phân huỷ thức ăn, tái tạo lại các cấu trúc quan trọng trong thức ăn.
c)
Duy trì cường độ hoạt động của vi khuẩn, giúp giữ cho thức ăn nguyên vẹn.
d)
Tất cả các đáp án trên.
38.
Thức ăn ủ chua sau 3 – 4 tuần phải đạt được yêu cầu gì thì mới được coi là đạt yêu cầu?
a)
Có màu vàng rơm hoặc vàng nâu, mềm, không nhũn nát, mùi chua nhẹ, không mốc, không có mùi lạ
b)
Có màu vàng rơm hoặc vàng nâu, cứng chắc, mùi hắc, không mốc.
c)
Có màu trắng vàng, mềm, không nhũn, không mốc, có mùi thơm thoang thoảng.
d)
Tất cả các đáp án trên.
39.
Ở bước xử lí nguyên liệu khi thực hành phương pháp ủ men tinh bột, bánh men rượu gạo cần được:
a)
Nghiền nhỏ, rây loại bỏ trấu
b)
Nghiền nát bét thành bột mịn
c)
Rang lại để tăng tính khả năng chống chịu
d)
Tất cả các đáp án trên.
40.
Câu nào sau đây không đúng về bảo quản thức ăn chăn nuôi?
a)
Các nguyên liệu thức ăn như cám gạo, cám mì, ngô, sắn lát,... sử dụng trong sản xuất thức ăn công nghiệp được bảo quản thông qua việc kiềm hoá với urea hoặc nước vôi trong 7 – 10 ngày.
b)
Các nguyên liệu giàu protein (bột cá, bột thịt,...), premix và phụ gia được bảo quản trong kho có kiểm soát nhiệt độ thấp hơn 25 °C để tránh ảnh hưởng tới chất lượng thức ăn.
c)
Nguyên liệu dạng lỏng (dầu, mỡ, rỉ mật,...) được bảo quản trong các thùng hay các bình chứa lớn và được bảo quản ở khu vực riêng.
d)
Thức ăn công nghiệp sau khi sản xuất được bảo quản trong kho thành phẩm của cơ sở sản xuất. Các bao thức ăn được bảo quản trên kệ gỗ, cách mặt nền 30 – 40 cm, cách tường 0.7 – 1 m. Kho bảo quản cần thông thoáng tốt, nhiệt độ dưới 30 °C, độ ẩm dưới 70%.
41.
Đối với bảo quản lạnh, nhiệt độ thấp sẽ:
a)
Làm chậm quá trình tự phân huỷ của thức ăn, ức chế vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn và gây bệnh
b)
Làm chậm quá trình tự phân huỷ thức ăn, tái tạo lại các cấu trúc quan trọng trong thức ăn.
c)
Duy trì cường độ hoạt động của vi khuẩn, giúp giữ cho thức ăn nguyên vẹn.
d)
Tất cả các đáp án trên.
42.
Phương pháp bảo quản lạnh áp dụng đối với:
a)
Các loại thức ăn được chế biến bằng công nghệ lên men
b)
Các nguyên liệu, thức ăn dễ bị hư hỏng bởi nhiệt độ như enzyme, vitamin,...
c)
Các nguyên liệu, thức ăn cần giữ lại carbohydrate nguyên chất
d)
Tất cả các đáp án trên.
43.
Nhiệt độ bảo quản trong phòng lạnh cần ở mức bao nhiêu?
a)
50 – 60°C
b)
100 - 105°F
c)
-10 – 10°C
d)
2 - 4°C
44.
Bảo quản bằng phương pháp ủ chua: Thức ăn thô, xanh được ủ chua trong túi, trong silo hoặc hào ủ. Lactic acid sinh ra trong quá trình ủ chua sẽ:
a)
Ức chế các vi sinh vật gây hư hỏng và gây bệnh, giúp kéo dài thời gian bảo quản thức ăn 3 – 6 tháng
b)
Làm gia tăng lượng vi sinh vật có lợi nhằm duy trì tính nguyên vẹn của thức ăn từ 3 – 6 tháng.
c)
Phủ lên bề mặt thức ăn một lớp bảo vệ nhằm chống lại sự tác động của môi trường xung quanh, giúp duy trì thức ăn được lâu hơn.
d)
Tất cả các đáp án trên.
45.
Dưới đây là một số bước của quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh. Ý nào không đúng?
a)
Nhập nguyên liệu: Nguyên liệu được đưa vào hầm nhập sau đó chuyển lên bồn chứa (silo) bằng hệ thống tự động theo khu vực cho từng loại nguyên liệu riêng.
b)
Lấy mẫu kiểm tra nguyên liệu: Tại khu vực trộn có hệ thống máy vi tính kiểm soát để đảm bảo tất cả các công thức thức ăn đúng theo thành phần dinh dưỡng của từng loại vật nuôi.
c)
Làm sạch nguyên liệu: Nguyên liệu được tách kim loại và loại bỏ các tạp chất trong hệ thống máy làm sạch trước khi nghiền.
d)
Nghiền nguyên liệu: nhằm làm nhỏ nguyên liệu, giúp tăng khả năng tiếp xúc trong quá trình trộn, ép viên, đồng thời làm tăng khả năng tiêu hoá cho vật nuôi.
46.
Câu nào sau đây đúng về phương pháp ủ chua thức ăn?
a)
Thức ăn ủ chua được sản xuất bằng phương pháp lên men acid sulfuric bởi các acid amin có sẵn trong tự nhiên.
b)
Acid amin lên men đường trong thức ăn để sản sinh lactic acid và các acid hữu cơ khác làm giảm pH của thức ăn, giúp thức ăn chuyển sang trạng thái “chín sinh học” và bảo quản được trong thời gian dài.
c)
Có thể sử dụng thêm một số nguyên liệu và phụ gia để giúp quá trình lên men tốt hơn như: rỉ mật, cám gạo, bột ngô hay các enzyme phân giải xơ hoặc sử dụng giống khởi động (chế phẩm vi khuẩn lactic thương mại).
d)
Ở các trang trại chăn nuôi quy mô lớn, thức ăn được ủ chua lộ thiên trên nông trường.
47.
Dưới đây là những ưu điểm của bảo quản bằng silo. Ý nào không đúng?
a)
Bảo quản được trong thời gian dài mặc dù chỉ bảo quản được số lượng ít.
b)
Tự động hoá trong quá trình nhập, xuất nguyên liệu.
c)
Ngăn chặn sự phá hoại của các động vật gặm nhấm, côn trùng.
d)
Giảm chi phí lao động và tiết kiệm được diện tích mặt bằng.
48.
Phương pháp nào được ứng dụng để chế biến thức ăn thô có hàm lượng lignin cao như thân cây sắn, rơm, rạ, lõi ngô,...?
a)
Phương pháp đường xơ hoá học
b)
Phương pháp đường hoá xơ
c)
Phương pháp tương lượng đường trong máu
d)
Phương pháp giảm lượng đường trong máu
49.
Hiện nay các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp hiện đại đang hướng đến tiêu chỉ 3 “không”:
a)
Không tiền, không nói chuyện, không giải quyết vấn đề.
b)
Không ăn, không uống, không làm sao.
c)
Không bụi, không mùi và không chất thải.
d)
Không chất cấm, không ô nhiễm môi trường, không phá sản.
50.
Đâu là công thức ủ chua thức ăn thô, xanh hợp lí?
a)
10 kg cây ngô tươi (rau tươi) + 0.05 kg muối + 2 kg đường hoặc rỉ mật.
b)
10 kg cây ngô tươi (rau tươi) + 0.5 kg muối + 0.2 kg đường hoặc rỉ mật.
c)
10 kg cây ngô tươi (rau tươi) + 0.05 kg muối + 0.2 kg đường hoặc rỉ mật.
d)
10 kg cây ngô tươi (rau tươi) + 0.5 kg muối + 2 kg đường hoặc rỉ mật
Reset
