wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn đi

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm lịch sử không bao hàm nội dung nào sau đây?

a)

Là những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người

b)

Là những câu chuyện về quá khứ hoặc tác phẩm ghi chép về quá khứ

c)

Là sự tưởng tượng của con người liên quan đến sự việc sắp diễn ra

d)

Là một khoa học nghiên cứu về quá khứ của loài người

2.

Toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người được gọi là

a)

Hiện thực lịch sử

b)

Nhận thức lịch sử

c)

Sự kiện tương lai

d)

Khoa học lịch sử

3.

Ý nào sau đây là một trong những nhiệm vụ cơ bản của Sử học?

a)

Ghi chép, miêu tả đời sống

b)

Dự báo tương lai

c)

Tổng kết bài học từ quá khứ

d)

Giáo dục nêu gương

4.

Những hiểu biết của con người về các lĩnh vực liên quan đến lịch sử, thông qua quá trinh học tập, khám phá, nghiên cứu và trải nghiêm được gọi là

a)

Tri thức lịch sử

b)

Phương pháp lịch sử

c)

Hiện thực lịch sử

d)

Tiến trình lịch sử

5.

Cần học tập lịch sử suốt đời vi tri thức lịch sử

a)

giúp cá nhân hội nhập nhanh chóng vào cuộc sống hiện đại.

b)

rất rộng lớn và đa dạng, lại biên đổi và phát triển không ngừng.

c)

chưa hoàn toàn chính xác, cần sửa đổi và bổ sung thường xuyên.

d)

liên quan và ảnh hưởng quyết định đến tất cả mọi sự vật, hiện tượng.

6.

Phân loại, đánh giá, thẩm định nguồn sử liệu đã thu thập được là quá trình của việc

a)

Xử lí thông tin và sử liệu

b)

Phân loại các nguồn sử liệu

c)

Lập thư mục các nguồn sử liệu

d)

Sưu tầm và ghi chép các nguồn sử liệu

7.

Để làm giàu tri thức lịch sử, việc thu thập, xử lí thông tin và sử liệu cần tiến hành theo quy trình nào sau đây?

a)

Sưu tầm sử liệu ( Chọn lọc, phân loại sử liệu ( Xác minh, đánh giá sử liệu (Lập thư mục.

b)

Xác minh, đánh giá sử liệu ( Lập thư mục ( Chọn lọc, phân loại sử liệu ( Sưu tầm sử liệu.

c)

Chọn lọc, phân loại sử liệu ( Sưu tầm sử liệu ( Xác minh, đánh giá sử liệu (Lập thư mục.

d)

Lập thư mục ( Sưu tầm sử liệu ( Chọn lọc, phân loại sử liệu ( Xác minh, đánh giá sử liệu.

8.

Kết nối tri thức, bài học lịch sử vào cuộc sống chính là

a)

tái hiện lịch sử trong cuộc sống hiện tại thông qua các hình thức như triển lãm, bảo tàng,...

b)

sử dụng tri thức lịch sử để giải thích và hiểu rõ hơn những vấn đề của cuộc sống hiện tại.

c)

áp dụng tri thức, kinh nghiệm lịch sử để giải quyết mọi vấn đề của cuộc sống.

d)

sử dụng tri thức lịch sử để điều chỉnh hiện tại, định hướng tương lai.

9.

Các loại hình di sản văn hoá đóng vai trò như thế nào đối với việc nghiên cứu lịch sử?

a)

Là nguồn sử liệu quan trọng đặt biệt

b)

Là nguồn sử liệu thành văn đáng tin cậy

c)

Là yêu tố có thể kiểm tra tính xác thực của thông tin

d)

Là tài liệu tham khảo quan trọng, không thể thay thế

10.

Việc Sử học cung cấp những thông tin có giá trị và tin cậy liên quan đến di sản văn hoá, di sản thiên nhiên có vai trò gì?

a)

Định hướng cho việc xây dựng lại di sản

b)

Là cơ sở cho việc đào tạo hướng dẫn viên

c)

Là nền tảng quyết định cho việc quản lí di sản ở các cấp

d)

Là cơ sở cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản

11.

Giá trị lịch sử của di sản được giữ gìn thông qua việc

a)

Kiểm kê định kì

b)

Bảo tồn

c)

Xây dựng, khai thác

d)

Trừng tu, làm mới

12.

Trong việc phát triển du lịch, yếu tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?

a)

Kết quả hoạt động trong quá khứ của ngành du lịch.

b)

Hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp

c)

Những giá trị về lịch sử, văn hóa truyền thống

d)

Sự đổi mới, xây dựng lại cho các công trình di sản

13.

Sự phát triển của du lịch sẽ góp phần

a)

quảng bá lịch sử, văn hoá cộng đồng ra bên ngoài.

b)

cung cấp bài học kinh nghiệm cho các nhà sử học.

c)

xác định chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử.

d)

định hướng sự phát triển của Sử học trong tương lai.

14.

Các địa danh: Phố cổ Hà Nội, cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), cố đô Huế, Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh),... có điểm chung gì?

a)

Có nhiều địa điểm giải trí

b)

Có cảnh quan hiện đại, đặc sắc

c)

Có dân số đông, thuận lợi cho hoạt động kinh tế và du lịch

d)

Có sức hấp dẫn của các yêu tố về lịch sử, văn hóa, cảnh quan

15.

Văn hóa và văn minh đều là những giá trị

a)

Vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong tiến trình lịch sử

b)

Giá trị tin thần do con người sáng tạo ra từ khi con người xuất hiện đến nay

c)

vật chất và tinh thần do con người tạo ra trong giai đoạn phát triển thấp của xã hội.

d)

vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra kể từ khi có chữ viết và nhà nước.

16.

Nhận thức lịch sử là gì?

a)

Là những công trình nghiên cứu lịch sử

b)

Là những mô tả của con người về quá khứ đã qua.

c)

Là những lễ hội lịch sử văn hóa được phục dựng.

d)

Là những hiểu biết của con người về quá khứ, được tái hiện hoặc trình bày theo những cách khác nhau.

17.

Ý nào dưới đây không thuộc chức năng của sử học?

a)

Rút ra bản chất của quá trình lịch sử, phát hiện quy luật vận động và phát triển của chúng.

b)

Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ.

c)

Rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại.

d)

Giáo dục tình yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên.

18.

Ý nào dưới đây không thuộc nhiệm vụ của sử học?

a)

Truyền bá những giá trị, truyền thống tốt đẹp, giáo dục tình yêu quê hương, đất nước,...

b)

Cung cấp tri thức về hiện thực lịch sử một cách khách quan, khoa học.

c)

Đề ra những chính sách phù hợp để phát triển đất nước.

d)

Dự báo về tương lai của đất nước, nhân loại,...

19.

Con người nhận thức hiện thực lịch sử bằng cách nào?

a)

Tái hiện sự kiện lịch sử bằng phim ảnh hoặc các phương tiện phù hợp.

b)

Tìm kiếm sử liệu, dùng những phương pháp và cách tiếp cận phù hợp.

c)

Tìm kiếm tư liệu bằng cách sử dụng các phương pháp phù hợp.

d)

Tái hiện sự kiện lịch sử trong phòng thí nghiệm để nghiên cứu.

20.

Học lịch sử để biết được

a)

Sự biến đổi của khí hậu trái đất

b)

Sự vận động của thế giới tự nhiên

c)

Cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước

d)

Nhân loại hiện tại đang đối mặt với những khó khăn gì

21.

Ý nào đưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc học lịch sử?

a)

Học lịch sử để đúc kết được những bài học kinh nghiệm của quá khứ phục vụ cho hiện tại và xây dựng tương lai.

b)

Học lịch sử để biết được quá trình tiến hoá của muôn loài.

c)

Học lịch sử để biết được quá trình hình thành và phát triển của mỗi ngành, lĩnh vực.

d)

Học lịch sử để biết được về cội nguồn của bản thân, gia đình, dòng họ và dân tộc.

22.

Đâu không phải là điểm khác biệt giữa lịch sử của một con người với lịch sử của xã hội loài người

a)

Mối quan hệ với cộng đồng

b)

Các hoạt động

c)

Tính cá nhân

d)

Thời gian hoạt động

23.

Nguyên nhân chính nào khiến xã hội loài người không ngừng biến đổi và phát triển?

a)

Sự đoàn kết giữa các dân tộc giúp nâng cao đời sống.

b)

Sự tiến hóa tự nhiên của con người qua thời gian.

c)

Con người tìm ra nhiều vật liệu xây dựng mới.

d)

Sự sáng tạo không ngừng của con người.

24.

Yếu tố quan trọng của một sự kiện lịch sử là gì?

a)

Thời gian

b)

Không gian

c)

Thời gian và không gian

d)

Kết quả của sự kiện

25.

Để dựng lại lịch sử, các nhà sử học cần

a)

Có tư liệu lịch sử

b)

Tham gia các chuyến đi điền dã

c)

Có phòng thí nghiệm

d)

Tham gia các sự kiện

26.

Yếu tố nền tảng nào sau đây không giúp con người phục dựng lại lịch sử?

a)

Tư liệu truyền miệng

b)

Tư liệu chữ viết

c)

Tư liệu hiện vật

d)

Các bài nghiên cứu khoa học

27.

Tư liệu hiện vật bảo gồm những loại nào?

a)

Những đồ vật, những di tích của người xưa được lưu giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất.

b)

Những đồ vật, những di tích của người xưa con được lưu giữ lại từ đời này sang đời khác.

c)

Những đồ vật, những di tích của người xưa còn được lưu giữ lại trong lòng đất.

d)

Những đồ vật của người xưa còn được lưu giữ lại trong lòng đất.

28.

Di sản văn hóa bao gồm

a)

Vật thể và hữu hình

b)

Vật thể và phi vật thể

c)

Phi vật thể và vô hình

d)

Hữu hình và vô hình

29.

Điểm chung của văn minh Ấn Độ và Trung Hoa là gì?

a)

Chỉ phát triển ở thời kì cô đại

b)

Chỉ phát triển ở thời kì trung đại

c)

Đều hình thành bào thế kỉ ITCN

d)

Đều phát triên ở thời kì cổ đại và trung đại

30.

Yếu tố nào sau đây mang tính quốc tế?

a)

Văn minh

b)

Văn hóa

c)

Văn hiến

d)

Văn vật

31.

Một trong những ý nghĩ của chữ viết Ai Cập thời kì cổ đại là

a)

biểu hiện cao của tính chuyên chế.

b)

cơ sở để cư dân Ai Cập giỏi về hình học.

c)

cơ sở của chữ tượng hình sau này.

d)

phản ánh trình độ tư duy cao của cư dân Ai Cập.

32.

Thành tựu về lĩnh vực nào sau đây của văn minh Ai Cập thời kì cổ đại đã được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng kim tự tháp?

a)

Tôn giáo, tín ngưỡng

b)

Toán học

c)

Kĩ thuật ướp xác

d)

Chữ viết

33.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Nho giáo?

a)

Là một đóng góp lớn của nhân dân Trung Hoa đối với văn minh phương Tây.

b)

Là cơ sở lí luận và tư tưởng của chế độ quân chủ ở Trung Hoa.

c)

Cơ sở cho sự phát triển của khoa học kĩ thuật hiện đại.

d)

Thể hiện trinh độ tư duy cao, lưu giữ thông tin lớn.

34.

Phát minh về kĩ thuật nào sau đây của người Trung Hoa có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của ngành hàng hải?

a)

La bàn

b)

Thuốc súng

c)

Kĩ thuật in

d)

Làm giấy

35.

Lĩnh vực nào sau đây của nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại có ảnh hưởng lớn đến Việt Nam?

a)

Y học

b)

Văn học

c)

Kiến trúc, điêu khắc

d)

Sử học

36.

Một trong những ý nghĩa của các công trình kiến trúc và điêu khắc của nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại là

a)

phản ánh Hin-đu giáo là tư tưởng chính thống của Ấn Độ.

b)

có ảnh hưởng lớn đến văn minh thời Phục hưng.

c)

thể hiện ảnh hưởng của tôn giáo tới nghệ thuật.

d)

phản ánh tư tưởng độc tôn của Phật giáo.

37.

Trong toán học, người Ai Cập giỏi nhất về lĩnh vực gì?

a)

Giải tích

b)

Đại số

c)

Toán cao cấp

d)

Hình học

38.

Quốc gia nào là quê hương của Phật giáo và Hin-đu giáo?

a)

Ấn Độ

b)

Trung Quốc

c)

Hi Lạp

d)

Ai Cập

39.

Ngày nay, các chữ số từ 0 đến 9 do người Ấn Độ phát minh còn được gọi là hệ số nào?

a)

Số Hi Lạp

b)

Số Ấn Độ

c)

Số Ai Cập

d)

Số Ả Rập

40.

Tác phảm văn học cổ nhất của Trung Quốc là

a)

Hán

b)

Thương

c)

Tùy

d)

Tần

41.

Người Trung Quốc đã phát minh ra

a)

Số 0

b)

Hệ chữ cái la tinh

c)

Kĩ thuật làm giấy

d)

Hệ đếm lấy số 10 làm cơ sở

42.

Công trình sử học đồ sộ trong thời cổ đại của Trung Quốc là

a)

Bộ sử kí

b)

Tư trị thông giám

c)

Đại Thanh nất thống chí

d)

Đại Minh nhất thống trí

43.

Người sáng lập ra học thuyết nho giáo là

a)

Khổng Tử

b)

Lão Tử

c)

Mặc Tử

d)

Hàn Phi Tử

44.

Trị số Pi = 3,16 là thành tựu của nền văn minh

a)

Trung Hoa

b)

Lưỡng Hà

c)

Ai Cập

d)

Ấn Độ

45.

Thuộc tính cơ bản của khái niệm văn minh là

a)

Tiến bộ

b)

Hiện đại

c)

Bền vững

d)

Gúa trị

46.

Theo định nghĩa về văn minh, điểm nào sau đây của văn minh khác biệt so với văn hóa?

a)

Văn minh chỉ sự thụ hưởng giá trị tinh thần ở trình độ cao.

b)

Văn minh chỉ giá trị vật chất và tinh thần ở trình độ cao.

c)

Văn minh chỉ thái độ hành xử văn minh lịch sự.

d)

Văn minh chỉ giá trị kỹ thuật, giá trị tinh thần.

47.

Bốn trung tâm văn minh lớn của phương Đông là

a)

Trung Quốc, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Ai Cập

b)

Trung Quốc, Lưỡng Hà, Nhật bản, Ai Cập

c)

Nhật Bản, Lưỡng Hà, Đông Nam Á, Ấn Độ

d)

Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Đông Nam Á

48.

Chữ viết của người Ai Cập cổ đại còn được lưu lại nhiều nhất trong các văn bản thuộc lĩnh vực

a)

Phát luật

b)

Xây dựng

c)

Tôn giáo

d)

Hành chính

49.

Người có công đâu tiên giải mã chữ viết của người Ai Cập cổ đại là ai?

a)

Nhibur.

b)

Champollion.

c)

Rawlinson.

d)

Gerapolon.

50.

Phong hỏa đài được xây dựng trên Vạn lý trường thành có chức năng chủ yếu là

a)

Kho vũ khí.

b)

Điểm phát hiệu lệnh có kẻ địch.

c)

Nơi đồn trú của quân đội.

d)

Kho lương thực.

51.

Ở Trung Quốc tôn giáo nào trở thành hệ tư tưởng của giai cấp phong kiến?

a)

Nho giáo

b)

Đạo giáo

c)

Phật giáo

d)

Tôn giáo dân gian Trung Quốc

52.

Tác phẩm nào được xem là “Thiên tình sử” của nền văn học Ấn Độ?

a)

Mahabharata.

b)

Ramayana.

c)

Sakuntala.

d)

Veda.

53.

Tác phẩm nào được xem là Đại Bách khoa toàn thư của Ấn Độ?

a)

Mahabharata.

b)

Ramayana.

c)

Sakuntala.

d)

Veda.

54.

Người Hi Lạp đã có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào?

a)

Trái Đất có hình quả cầu tròn và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.

b)

Trái Đất có hình đĩa dẹt và Trái Đất quay quanh Mặt Trời.

c)

Trái Đất có hình quả cầu tròn.

d)

Trái Đất có hình đĩa dẹt.

55.

Người Rôma đã tính được một năm có bao nhiêu ngày và bao nhiêu tháng

a)

Có 360 ngày và 11 tháng.

b)

Có 366 ngày và 12 tháng.

c)

Có 365 ngày và ¼ ngày, với 12 tháng.

d)

Có 365 ngày và 12 tháng.

56.

Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III,…) là thành tựu của cư dân cổ

a)

Ấn Độ.

b)

Hi Lạp.

c)

Ba Tư.

d)

Hi Lạp – Rôma.

57.

Hệ thống chữ cái Tiếng Việt (chữ Quốc ngữ) mà chúng ta đang sử dụng hiện nay thuộc

a)

Chữ Việt cổ.

b)

Hệ chữ cái A, B, C.

c)

Chữ tượng ý.

d)

Chữ tượng hình.

58.

Các nhà toán học nước nào đã đưa ra những định lí, định đề đầu tiên có giá trị khái quát cao?

a)

Ấn Độ.

b)

Trung Quốc.

c)

Hi Lạp.

d)

ôma.

59.

Nhận xét nào không đúng về giá trị các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học Hi Lạp, Rôma thời cổ đại?

a)

Không dừng lại ở việc ghi chép và giá trị mà nâng lên tầm khái quát hóa, trừu tượng hóa cao.

b)

Những hiểu biết đó là sự kế thừa và phát triển các thành tựu văn hóa phương Đông cổ đại.

c)

Đây là những công trình khoa học lớn, còn có giá trị tới ngày nay.

d)

Tạo nền tảng cho các phát minh kinh tế thời cổ đại

60.

Những thành tựu về mặt khoa học của người phương Tây cổ đại có sự phát triển hơn so với người phương Đông cổ đại ra sao?

a)

Thực sự trở thành khoa học với những định lí, định đề có giá trị khái quát cao.

b)

Thực sự trở thành khoa học với những khái niệm có giá trị khái quát cao.

c)

Đó là những hiểu biết về khoa học thực sự có giá trị.

d)

Đã ghi chép giải được các bài toán riêng biệt.

61.

Một số định lí của nhà toán học nào từ thời cổ đại vẫn còn rất phổ biến đến ngày nay?

a)

Hôme.

b)

Pitago.

c)

Talet, Hôme.

d)

Talet, Pitago, Ơclit.

62.

Những công trình kiến trúc của quốc gia cổ đại nào đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật nhưng vẫn rất gần gũi với cuộc sống?

a)

Các thành quách ở Trung Quốc.

b)

Các kim tự tháp ở Ai Cập.

c)

Đền đài, đấu trường ở Rôma.

d)

Các đền thờ ở Hi lạp.

63.

Người Hi Lạp và Rô ma đã có một phát minh và cống hiến lớn cho loài người là

a)

Tìm ra lửa.

b)

Phát minh ra thuốc súng.

c)

Những hiểu biết về biển.

d)

Hệ thống chữ cái.

64.

Hình thức nghệ thuật phổ biến nhất và đươc ưa chuộng tại các quốc gia cổ đại phương Tây là

a)

Diễn xướng

b)

Múa

c)

Kịch

d)

Ca trù

65.

Một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu của cư dân cổ đại phương Tây là

a)

Thành Ba-bi-lon.

b)

Thần vệ nữ Mi-lô.

c)

Kim tự tháp.

d)

Khu đền tháp.

66.

Các công trình kiến trúc của người Rô - ma thời kì cổ đại có đặc điểm gì nổi bật?

a)

mềm mại, gần gũi, hoành tráng và thiết thực.

b)

oai nghiêm, đồ sộ, hoành tráng và thiết thực.

c)

oai nghiêm đồ số, mềm mại và gần gũi.

d)

tinh tế, tươi tắn, mềm mại và gần gũi.

67.

Đặc điểm của các công trình nghệ thuật kiến trúc ở Hi Lạp thời cổ đại là

a)

mềm mại, gần gũi, hoành tráng và thiết thực.

b)

oai nghiêm, đồ sộ, hoành tráng và thiết thực.

c)

tinh tế, tươi tắn, mềm mại và gần gũi.

d)

oai nghiêm đồ số, mềm mại và gần gũi.

68.

Chữ viết của người Hi Lạp và Rô – ma thời kì cổ đại có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Chủ yếu là chữ tượng hình, khó nhớ.

b)

Kí hiệu đơn giản, khả năng ghép chữ linh hoạt.

c)

Khả năng phổ biến bị hạn chế rất nhiều.

d)

Nhiều hình, nét kí hiệu phức tạp, khó nhớ.

69.

Cho đến thời điểm nào những hiểu biết khoa học có từ hàng nghìn năm trước từ thời cổ đại phương Đông mới thực sự trở thành khoa học?

a)

Thời cổ đại Ai Cập và Lưỡng Hà.

b)

Thời nguyên thủy Hi Lạp và Rô – ma.

c)

Thời nguyên thủy Ai Cập và Lưỡng Hà.

d)

Thời cổ đại Hi Lạp và Rô-ma.

70.

Nhân tố nào là cơ sở cơ bản nhất để cư dân cổ đại phương Tây có thể đạt đến trình độ sáng tạo văn hóa cao hơn thời kì trước?

a)

tiếp thu thành tựu của các quốc gia cổ đại phương Đông.

b)

sự ra đời những giai cấp mới có nhiều sáng tạo.

c)

sử dụng công cụ bằng sắt và tiếp xúc với biển.

d)

cơ sở từ những thành tựu văn hóa trước đó.

71.

Về văn học, người Hy Lạp cổ đại đã sáng tạo ra những tác phẩm nổi tiếng nào?

a)

Sử kí.

b)

I-li-át và Ô-đi-xê.

c)

Sử thi Ra-ma-y-a-na.

d)

Kinh thi.

72.

Thành Roma – cái nôi đầu tiên của Văn minh La Mã được hình thành?

a)

Trên đồng bằng Britium.

b)

Trên đồng bằng Campanium.

c)

Trên bờ sông Po.

d)

Bên bờ sông Tibre.

73.

Khi người Giecman tiêu diệt đế chế La Mã, nhiều công trình kiến trúc bị xâm hại nhưng đền Pantheon vẫn được bảo quản tốt. Tại sao?

a)

Vì các thủ lĩnh Giecman chiếm làm nơi đặt sở chỉ huy.

b)

Vì các chiến binh Giecman chiếm làm nơi đóng quân.

c)

Vì nó được chuyển thành nhà thờ Công giáo.

d)

Vì nó là phế tích không ai phát hiện ra.

74.

Đền thờ Hy Lạp cổ có đặc điểm khác biệt so với các công trình tôn giáo khác ở chỗ

a)

không đặt tượng, nhưng là nơi nơi hành lễ của các tín đồ.

b)

là nơi lui tới của giới chủ nô khi cần cầu nguyện.

c)

là nơi đặt tượng, được chủ nô lui tới.

d)

kiến trúc đồ sộ.

75.

Ý không phản ánh đúng nguyên nhân xuất hiện của phong trào Văn hóa Phục hưng là

a)

nền tư tưởng của chế độ phong kiến là giáo lí đạo Kitô mang nặng những quan điểm lỗi thời.

b)

giai cấp tư sản có thế lực về kinh tế xong lại chưa có địa vị xã hội tương ứng.

c)

con người bước đầu có những nhận thức khoa học về bản chất của thế giới.

d)

sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng đã tạo tiền đề cho phong trào.

76.

Quê hương của phong trào Văn hóa Phục hưng là

a)

Pháp.

b)

Anh.

c)

Italia.

d)

Hi Lạp.

77.

Các nhà Văn hóa Phục hưng tiêu biểu là

a)

La Phôngiá trịen, Bétư tưởngôven, Lép Tônxtôi,…

b)

Vieecsghin, Lucrexơ, Bandắc, Vichsto Huygô,…

c)

Rabơle, Đêcáctơ, Lêôna đơ Vanhxi, Sếchxpia.

d)

Hôme, Talét, Pitago, Ơcơlít,..

78.

Ý nào không phản ánh đúng nội dung của phong trào Văn hóa Phục hung?

a)

Lên án nghiêm khắc Giáo hội Kitô, tấn công vào trật tự xã hội phong kiến.

b)

Xây dựng thế giới quan tiến bộ của giai cấp tư sản.

c)

Đề cao giá trị nhân bản và tự do cá nhân.

d)

Đề cao quyền độc lập của các dân tộc.

79.

Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào Văn hóa Phục hưng là gì?

a)

Là cuộc đấu tranh công khai trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng chống chế độ phong kiến.

b)

Tạo ra sự phát triển vượt bậc của khoa học – kĩ thuật.

c)

Cố vũ, mở đường cho văn hóa châu Âu phát triển.

d)

Tạo ra “những người khổng lồ”.

80.

Đại diện tiêu biểu nhất của Phong trào văn hóa Phục Hưng trong lĩnh vực hội họa là:

a)

Lê-ô-na đơ Vanh-xi.

b)

Lê-vi-tan.

c)

Van-Gốc.

d)

Rem-bran.

81.

Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào Văn hóa Phục hưng?

a)

Mở đường cho sự phát triển của văn hóa châu Âu và văn hóa nhân loại.

b)

Phát động quần chúng đấu tranh chống lại xã hội phong kiến.

c)

Là cuộc cách mạng tư tưởng lớn thời trung đại.

d)

Lật đổ chế độ phong kiến ở châu Âu.

82.

Phong trào Văn hóa Phục hưng không chỉ có vai trò tích cực là phát động quần chúng đấu tranh chống lại xã hội phong kiến mà còn là

a)

Cuộc cách mạng tư sản.

b)

Cuộc cách mạng văn hoá.

c)

Cuộc cách mạng dân chủ tư sản.

d)

Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại.

83.

“Ông đã chứng minh được trung tâm hệ thống hành tinh chúng ta là Mặt Trời, Trái Đất tự xoay xung quanh trục của nó và xoay xung quanh Mặt Trời”. Ông là ai?

a)

ê-ô-na đơ Vanh-xi.

b)

Đê-các-tơ.

c)

Ga-li-lê.

d)

Cô-péc-ních.

84.

“Ông cho rằng Mặt Trời không phải là trung tâm của vũ trụ mà chỉ là một trong vô số thái dương hệ”. Ông là ai?

a)

Ga-li-lê.

b)

Đê-các-tơ.

c)

Bru-nô.

d)

Cô-péc-ních.

85.

Ai là người đã chứng minh được tính khoa học vững chắc của thuyết Nhật tâm của Cô-péc-ních?

a)

Lê-ô-na đơ Vanh-xi.

b)

Đê-các-tơ.

c)

Ga-li-lê.

d)

Bru-nô.

86.

Trong thời Phục hưng đã xuất hiện rất nhiều nhà văn hóa, khoa học thiên tài mà người ta gọi là

a)

“Những người xuất chúng”.

b)

“Những người vĩ đại”.

c)

“Những người thông minh”.

d)

“Những người khổng lồ”.

87.

Ý nào dưới đây không có trong các tác phẩm thời Phục hưng muốn nói

a)

xây dựng lại chế độ phong kiến hoàn thiện hơn.

b)

đả phá trật tự xã hội phong kiến.

c)

lên án nghiêm khắc giáo hội Ki-tô.

d)

đề cao giá trị chân chính của con ngươi.

88.

Nội dung nào dưới đây không thuộc phong trào Văn hoá Phục hưng?

a)

Đề cao xã hội phong kiến và giáo hội.

b)

Đề cao giá trị con người.

c)

Đề cao, khoa học tự nhiên.

d)

Phê phán xã hội phong kiến và giáo hội.

89.

Cách mạng công nghiệp ở Anh bắt đầu từ ngành nào?

a)

Luyện kim.

b)

Nông nghiệp.

c)

Chế tạo máy móc.

d)

Công nghiệp dệt.

90.

Năm 1784, Giêm Oát đã

a)

Xây dựng đoạn đường sắt đầu tiên.

b)

Chế tạo thành công đầu máy xe lửa.

c)

Phát minh ra máy hơi nước.

d)

Sáng chế ra máy kéo sợi Gienni.

91.

Ý không phản ánh đúng ý nghĩa của việc phát minh ra máy hơi nước là

a)

Tạo ra nguồn động lực mới, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa.

b)

Lao động bằng tay được thay thế dần bằng máy móc.

c)

Tốc độ sản xuất và năng suất lãnh đạo tăng vượt bậc.

d)

Biến nước Anh thành “công xưởng thế giới”.

92.

Người phát minh ra đầu máy xe lửa là

a)

Xtiphenxơn.

b)

Giêm Oát.

c)

Áccraitơ.

d)

Giêm Hagrivơ.

93.

Kết quả lớn nhất của cách mạng công nghiệp ở Anh là

a)

Luân Đôn trở thành trung tâm công nghiệp và thương mại đầu tiên trên thế giới.

b)

thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác ở nước Anh.

c)

biến nước Anh thành “công xưởng thế giới”.

d)

tốc độ sản xuất tăng vượt bậc.

94.

Cách mạng công nghiệp đã đưa đến sự hình thành các giai cấp cơ bản của xã hội tư bản là

a)

Tư sản công nghiệp và thương nghiệp.

b)

Tư sản và quý tộc mới.

c)

Tư sản và tiểu tư sản.

d)

Tư sản và vô sản.

95.

Ý nào phản ánh hệ quả xã hội của cách mạng công nghiệp?

a)

Nâng cao năng suất lao động, xã hội hóa quá trình lãnh đạo của chủ nghĩa tư bản.

b)

Làm xuất hiện hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản là tư sản và vô sản.

c)

Thúc đẩy sự chuyển biến mạnh mẽ của các ngành kinh tế khác.

d)

Làm thay đổi bô mặt của các nước tư bản.

96.

Cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII – XIX là

a)

Quá trình hình thành nền tảng kinh tế chính của xã hội tư bản: công nghiệp và thương nghiệp.

b)

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa các nước tư bản châu Âu.

c)

Quá trình chuyển biến từ nền sản xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc.

d)

Quá trình hình thành của hai giai cấp tư sản và công nhân.

97.

Nghiên cứu về cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, C.Mác đã khái quát tính quy luật của cách mạng công nghiệp như thế nào?

a)

Qua ba giai đoạn giản đơn, công trường thủ công và đại công nghiệp.

b)

Qua ba giai đoạn cơ khí, công trường thủ công và đại công nghiệp.

c)

Qua ba giai đoạn giản đơn, công trường thủ công và tự động hóa.

d)

Qua ba giai đoạn sản xuất giản đơn, cơ khí và tự động hóa.

98.

Cách mạng công nghiệp nào diễn ra vào nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX là cách mạng công nghiệp lần thứ mấy?

a)

Thứ tư.

b)

Thứ ba.

c)

Thứ hai.

d)

Thứ nhất.