Font size
WorksheetsÔN TẬP NITROGEN
Total questions: 64
Worksheet time: 5hrs 20mins
Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí nitơ bằng phương pháp dời nước vì
N2 nhẹ hơn không khí.
N2 rất ít tan trong nước.
N2 không duy trì sự sống, sự cháy.
N2 hóa lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ thấp.
Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitơ sản xuất ra được dùng để
làm môi trường trơ trong luyện kim, điện tử,...
tổng hợp phân đạm.
sản xuất axit nitric.
tổng hợp amoniac.
Khí N2 tác dụng với dãy chất nào sau đây:
Li, CuO và O2
Al, H2 và Mg
NaOH, H2 và Cl2
HI, O3 và Mg
Chọn câu sai.
Phân tử N2 bền ở nhiệt độ thường.
Phân tử N2 có liên kết ba giữa 2 nguyên tử.
Phân tử N2 còn 1 cặp e chưa tham gia liên kết.
Phân tử N2 có năng lượng liên kết lớn.
Trong thiên nhiên, khi có hiện tượng sấm sét thì khí nào được tạo thành?
NO2
NO
N2O
NH3
Trong công nghiệp, nito sau khi được sản xuất sẽ được vận chuyển trong bình có chất liệu là gì?
Sắt
Nhôm
Thép
Kẽm
Nhận xét nào sau đây là đúng?
N2 thể hiện tính khử khi tác dụng với H2, kim loại.
N2 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với Cu.
N2 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với O2.
N2 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với kim loại mạnh
Ở dạng hợp chất, nito có nhiều trong khoáng chất natri nitrat NaNO3, với tên gọi là
Diêm tiêu natri
Diêm sinh natri
Diêm mạch
Diêm dúa
Liên kết ba trong phân tử nitrogen bao gồm
1 liên kết pi, 2 liên kết xichma
2 liên kết pi, 1 liên kết xichma
2 liên kết pi, 2 liên kết xichma
3 liên kết pi
Ứng dụng nào dưới đây được áp dụng chỉ dựa trên tính trơ của
nguyên tử nitrogen ở nhiệt độ thường?
Bảo quản thực phẩm trong nhà máy và công nghiệp bằng cách làm lạnh nhanh.
Đóng băng và kiểm soát dòng chảy trong các đường ống.
Sử dụng thay thế một phần không khí khi rút xăng, dầu ra khỏi bình chứa.
Bảo quản các mẫu vật sinh học.
Ở nhiệt độ thường, khí nitrogen khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do
nguyên tử nitrogen có độ âm điện kém hơn oxygen.
trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền.
trong phân tử N2, mỗi nguyên tử nitrogen còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết.
nguyên tử nitrogen có bán kính nhỏ.
Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X. Công thức của X là
N2O
NO2
NO
N2O5
What % of the air is made of nitrogen?
21%
52%
61%
78%
Các số oxi hóa có thể có của nitrogen là
0, +1, +2, +3, +4, +5.
-3, 0 , +1, +2, +3, +5.
0, +1, +2, +5.
-3, 0 , +1, +2, +3, +4, +5.
Nitrogen được rễ cây hấp thụ ở dạng nào?
NO2- , NH4+
NH4+ , NO3-
NH2+ , NO3-
N2 , NO2-
Chọn câu sai.
Phân tử N2 bền ở nhiệt độ thường.
Phân tử N2 có liên kết ba giữa 2 nguyên tử.
Phân tử N2 còn 1 cặp e chưa tham gia liên kết.
Phân tử N2 có năng lượng liên kết lớn.
Ở dạng hợp chất, nitrogen có nhiều trong khoáng chất NaNO3, với tên gọi là
diêm tiêu Chile
diêm sinh natri
diêm mạc
diêm dúa
Trongg hợp chất với kim loại hoặc hydrogen, nguyên tố N có hóa trị III. Công thức aluminium nitride là :
Al3N
AlN
Al2N3
AlN3
Cấu hình electron nguyên tử của nitrogen là
1s22s22p1.
1s22s22p5.
1s22s22p63s23p2.
1s22s22p3.
Câu 7: Tính chất hoá học của nitrogen là
A. Tính khử.
B. Tính oxi hoá.
C. Vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá.
D. Không có tính khử, không có tính oxi hoá.
Trong tự nhiên, đơn chất nitrogen có nhiều trong
nước biển.
không khí.
cơ thể người
mỏ khoáng.
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng đồng vị nào sau đây?
14N.
13N.
15N.
12N.
Trong khí quyển, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu dưới dạng
N2.
NO3–.
NO2–.
NH4+.
Khí nitrogen tan rất ít trong nước (ở điều kiện thường, 1 lít nước hòa tan được 0,015 lít khí nitrogen). Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể thu khí nitrogen bằng cách
đẩy nước.
đẩy nước và không khí.
chưng cất.
đẩy không khí.
Phương trình hoá học nào dưới đây minh hoạ tính khử của nitrogen?
Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitơ sản xuất ra được dùng để
làm môi trường trơ trong luyện kim, điện tử,...
tổng hợp phân đạm.
sản xuất axit nitric.
tổng hợp amoniac.
Nitrogen thuộc nhóm mấy A? Chọn đáp án đúng.
Nhóm IIA.
Nhóm IIIA.
Nhóm IVA.
Nhóm VA.
Chọn hình ảnh minh hoạ đúng công thức cấu tạo của phân tử Nitrogen.
Phương trình hoá học nào dưới đây minh hoạ tính khử của nitrogen?
Những ứng dụng nào dưới đây là của nitrogen?
Nitrogen là một trong những thành phần dinh dưỡng chính của thực vật.
Nitrogen lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.
Nitrogen được dùng để sản xuất diêm.
Trong công nghiệp, lượng lớn nitrogen sản xuất ra được dùng để tổng hợp khí amoniac, từ đó sản xuất ra acid nitric, phân đạm...
Nitrogen hoá lỏng ở nhiệt độ thấp. Vì vậy, nitrogen lỏng được dùng để bảo quản mẫu vật phẩm trong y học. Nhiệt độ hóa lỏng của Nitrogen là
-169 độ C
-196 độ C
-159 độ C
-195 độ C
N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở điều kiện nào dưới đây?
Nhiệt độ thường
Khoảng 100 độ C
Khoảng 1000 độ C
Khoảng 3000 độ C
Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là
chất khử.
chất oxi hoá.
acid.
base.
Ở trạng thái tự nhiên nguyên tố Nitrogen
A. tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.
B. chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
C. chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
D. tự do chiếm khoảng 20% thể tích không khí.
trong dung dịch, amoniac là một bazơ yếu là do:
amoniac tan nhiều trong nước
phân tử amoniac là phân tử có cực
khi tan trong nước, amoniac kết hợp với nước tạo ra các ion NH4+ và OH-
khi tan trong nước, chỉ một phần nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với ion H+ của nước tạo NH4+ và OH-
liên kết trong phân tử NH3 là liên kết:
cộng hóa trị có cực
cộng hóa trị không cực
kim loại
ion
có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho nó tác dụng với dung dịch kiềm, vì khi đó:
Thoát ra một chất khí màu lục nhạt
Thoát ra một chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm
Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm
Thoát ra chất khí không màu, không mùi.
Trong các nhận xét dưới đây về muối amoni, nhận xét nào đúng:
Muối amoni là chất tinh thể ion, phân tử gồm cation amoni và anion hiđroxit
Tất cả muối amoni đều dễ tan trong nước, khi tan điện li hoàn toàn thành cation amoni, anion gốc axit
Dung dịch muối amoni phản ứng với dung dịch kiềm đặc, nóng thoát ra chất khí làm quỳ tím hóa đỏ.
khi nhiệt phân muối amoni luôn luôn có khí NH3 thoát ra
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây:
(NH4)3PO4
NH4HCO3
CaCO3
NaCl
Để nhận biết các dung dịch : NH4NO3, (NH4)2SO4, K2SO4 đựng trong các lọ mất nhãn ta dùng:
Na
quỳ tím
Ba
NaOH
Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch Al2(SO4)3. HIện tượng quan sát được là:
Có kết tủa keo trắng xuất hiện sau đó kết tủa tan tạo dung dịch trong suốt
Có kết tủa keo trắng xuất hiện.
Có kết tủa màu xanh nhạt xuất hiện sau đó kết tủa lại tan dần
Không có hiện tượng gì xảy ra.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Amoniac là chất khí không màu, không mùi, tan nhiều trong nước
Dung dịch NH3 là một bazơ yếu
Phản ứng tổng hợp NH3 là một phản ứng thuận nghịch
Đốt cháy NH3 không có xúc tác thu được N2 và H2O.
Phản ứng NH3 với Cl2 tạo ra khói trắng, đó là chất nào dưới đây?
HCl
N2
NH4Cl
NH3.
Số oxi hóa của nitơ trong amoniac?
+5
0
-3
+3
Số oxi hóa của nguyên tố nitơ trong các chất N2, NH3, HNO3 lần lượt bằng:
0, +5, -3
0, -3, +5
+5, 0, -3
-3, +5, 0
Người ta sản xuất khí nitơ trong công nghiệp bằng cách nào sau đây?
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Nhiệt phân dung dịch NH4NO2 bão hoà.
Dùng photpho để đốt cháy hết oxi không khí.
Cho không khí đi qua bột đồng nung nóng.
Chất nào sau đây có tính khử và tính bazơ :
H2S
NH3
N2
HCl
Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể thu khí NH3 bằng phương pháp
đẩy nước.
đẩy không khí với miệng bình ngửa.
chưng cất.
đẩy không khí với miệng bình úp ngược.
Cho phản ứng NH3 + HCl →NH4Cl. Vai trò của amoniac trong phản ứng trên :
axit
bazơ
chất khử
chất oxi hóa
Cho phản ứng 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O. Vai trò của amoniac trong phản ứng trên là :
Chất khử
Chất OXH
Bazơ
Axit
Chọn phương trình phản ứng đúng khi
thực hiện phản ứng đốt cháy NH3 trong O2 ở 850−900 C,
có xúc tác Pt.
4NH3 + 5O2 → 4NO + 6 H2O
4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O
4NH3+ 4O2 → NO + N2 + 6H2O
2NH3 + 2O2 → N2O + 3H2O
Phát biểu nào sau đây đúng?
Amoniac là chất lỏng
Amoniac vừa tính bazo yếu vừa tính khử
Khí amoniac rất ít tan trong nước
Amoniac vừa tính oxi hóa vừa tính khử
Khí amoniac làm quỳ tím ẩm:
chuyển thành màu xanh
chuyển thành màu đỏ
không đổi màu
mất màu
Nhúng 2 đũa thuỷ tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện
khói màu trắng.
khói màu tím.
khói màu nâu.
khói màu vàng.
Dung dịch NH3 có thể tác dụng được với các dung dịch
HCl, CaCl2.
KNO3, H2SO4.
Fe(NO3)3, AlCl3.
Ba(NO3)2, HNO3.
Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch chứa chất nào sau đây thì thu được kết tủa?
AlCl3.
H2SO4.
HCl.
NaCl.
Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể điều chế khí NH3 bằng cách
cho N2 tác dụng với H2 (450oC, bột sắt).
cho muối amoni loãng tác dụng với kiềm loãng và đun nóng.
cho muối amoni đặc tác dụng với kiềm đặc và đun nóng.
nhiệt phân muối (NH4)2CO3.
Phân biệt được dung dịch NH4Cl và NaCl bằng thuốc thử là dung dịch
KCl.
KNO3.
KOH.
K2SO4.
Để điều chế được silver nitrate từ một mẫu silver (bạc) tinh khiết, cần hòa tan mẫu silver vào dung dịch nào sau đây?
Cu(NO3)2.
HNO3.
NaNO3.
KNO3.
Người ta thường hay treo thứ gì trên đỉnh Noel?
A. Cái chuông
D. Con chim
B. Quả bóng
C. Ngôi sao
Ông già Noel vào nhà trẻ em bằng cách nào để tặng quà?
A. Bấm chuông
B. “Đột nhập” qua cửa sổ
C. Chui qua ống khói
D. Gửi bưu điện
Đến ngày Noel, nhiều đứa trẻ rủ nhau ra ngoài trời đầy tuyết để đắp những mô hình người tuyết ngộ nghĩnh. Vậy chiếc mũi người tuyết thường được làm từ cái gì?
A. Củ cà rốt
B. Quả dưa leo
C. Quả xoài
D. Củ khoai lang
Ông già Noel sinh sống tại Bắc Cực với những ai?
A. Các chú lùn và nàng bạch tuyết
B. Các chú lùn và các con tuần lộc
C. Nàng bạch tuyết và các con tuần lộc
D. Các chú lùn, nàng bạch tuyết và cả các con tuần lộc
Ông già Noel tên thật là gì?
A. Cristiano Ronaldo
B. Santa Claus
C. Nicolas
E. Ronaldinho
