Font size
WorksheetsSử 10 bài 3-4-5-7
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Đâu là khái niệm văn hóa của loài người?
Là những đòi hỏi của con người về vật chất và tinh thần.
Là sự phát triển rất cao về giáo dục và khoa học công nghệ.
Là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra.
Là những tiêu chuẩn cơ bản để cải thiện cuộc sống của con người.
Đâu là khái niệm văn minh của loài người?
Là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần.
Là sự phát triển rất cao về giáo dục và văn hóa.
Là sự đi đầu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
Là sự chuyển hóa thành công từ vượn thành người.
Đối lập với văn minh là
dã man.
văn hiến.
văn hóa.
văn vật.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm để hoàn thiện khái niệm sau
“…… là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người; là trạng thái phát triển cao của nền văn hóa, khi xã hội loài người vượt quan trình độ của thời kì dã man”.
Văn minh.
Văn tự.
Văn vật.
Văn hiến.
Văn hóa xuất hiện cùng với sự xuất hiện của
nhà nước.
chữ viết.
Trái Đất.
loài người.
Khi nào thì nhân loại bước vào thời kì văn minh?
Khi công cụ bằng đá ra đời.
Khi Nhà nước và chữ viết ra đời.
Khi con người xuất hiện trên Trái Đất.
Khi con người biết trồng trọt.
Một trong những tiêu chí đánh dấu con người bước vào thời đại văn minh là khi có:
Công cụ đá
Công cụ đồng thau
Tiếng nói
Chữ viết
Văn minh nhân loại đã trải qua tiến trình:
Kim khí -> Nông nghiệp -> Công nghiệp -> Hậu công nghiệp
Công nghiệp -> Hậu công nghiệp -> Nông nghiệp -> Kim khí.
Nông nghiệp -> Công nghiệp -> Hậu công nghiệp ->Kim khí.
Công nghiệp -> Nông nghiệp -> Kim khí -> Hậu công nghiệp.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh?
Chỉ là những giá trị tinh thần mà loài người sáng tạo ra.
Là toàn bộ những giá trị do con người sáng tạo trong lịch sử.
Là những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra.
Khác với văn minh, văn hóa thường có:
Bề dày lịch sử và mang tính dân tộc.
Trình độ phát triển cao, mang tầm vóc quốc tế.
Tính sáng tạo cao, thúc đẩy văn minh phát triển.
Những giá trị sáng tạo ở trình độ cao nhất.
Văn hóa có nét khác biệt với văn minh về
trạng thái phát triển cao của nền văn hóa
những tiêu chuẩn riêng để nhận diện
tạo ra đặc tính, bản sắc của xã hội
sự tiến bộ về vật chất và tinh thần
Bốn trung tâm văn minh lớn ở phương Đông thời kì cổ đại là
Trung Hoa, Ai Cập, Lưỡng Hà và La Mã.
Hy Lạp, La Mã, Lưỡng Hà và Ấn Độ.
Ai Cập, Ấn Độ, Trung Hoa và Hy Lạp.
Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Hoa.
Hai nền văn minh lớn ở phương Tây thời kì cổ đại là
Hy Lạp và La Mã.
Ấn Độ và Trung Hoa.
Ai Cập và Lưỡng Hà.
La Mã và A-rập.
. So với những nền văn minh ở phương Tây, các nền văn minh ở phương Đông ra đời
muộn hơn.
sớm hơn.
cùng thời gian.
cùng khu vực địa lí.
Các nền văn minh cổ đại phương Đông đều được hình thành ở
những vùng cao nguyên.
các vũng vịnh ven biển.
lưu vực các con sông lớn.
vùng đồng bằng ven biển.
Nền văn minh nào sau đây ra đời sớm nhất thế giới?
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Ai Cập.
Hy Lạp.
Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới được hình thành ở những khu vực nào?
Đông Nam Á và châu Âu.
Đông Á và Đông Bắc châu Âu.
Tây Âu và Đông Bắc châu Á.
Đông Bắc châu Phi và Tây Á.
Văn minh Phục hưng là nền văn minh tiêu biểu trong thời kì trung đại của khu vực nào?
Tây Âu.
Đông Á.
Bắc Phi.
Nam Âu.
Thành tựu văn hóa nào sau đây không phải là biểu hiện của văn minh?
Thể chế nhà nước quân chủ chuyên chế.
Vạn Lý Trường Thành (Trung Quốc).
Đền Pác-tê-nông (Hy Lạp cổ đại).
Đồ trang sức của người nguyên thủy.
Yếu tố quyết định đến sự ra đời sớm của văn minh phương Đông cổ đại là
điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
con người biết sử dụng công cụ lao động bằng kim loại.
tín ngưỡng, tôn giáo nguyên thủy sớm hình thành.
đời sống vật chất và tinh thần của con người phong phú.
Văn minh Văn Lang - Âu Lạc ở Việt Nam thuộc thời kì nào của lịch sử văn minh thế giới?
Thời kì cổ đại
Thời kì trung đại
Thời kì cận đại
Thời kì hiện đại
Ai Cập cổ đại được hình thành trên lưu vực con sông nào?
Sông Ấn.
Sông Hằng.
Sông Ti-grơ.
Sông Nin.
Ai Cập cổ đại được hình thành ở khu vực nào?
Tây Âu.
Tây Nam Á.
Đông Bắc châu Phi.
Đông Bắc châu Á.
Nhà nước Ai Cập cổ đại theo thể chế nào sau đây?
Dân chủ chủ nô.
Cộng hòa quý tộc.
Quân chủ chuyên chế.
Quân chủ lập hiến.
Đứng đầu nhà nước Ai Cập cổ đại là
Qúy tộc
Tù trưởng
Pha-ra-ông
Già làng
Chữ viết của người Ai Cập cổ đại là
chữ Hán.
chữ La-tinh.
chữ hình nêm.
chữ tượng hình.
Nguyên liệu làm giấy viết của người Ai Cập cổ đại chủ yếu được làm từ
vỏ cây pa-pi-rút.
đất sét ướt.
mai rùa.
vỏ cây tre.
Vì sao Lịch pháp và Thiên văn học ở Ai Cập cổ đại ra đời sớm?
Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
Thúc đẩy sản xuất thương nghiệp.
Cúng tế các vị thần linh.
Tiến hành nghi thức tôn giáo.
Lịch do người Ai Cập và cư dân cổ đại phương Đông tạo ra gọi là
Dương lịch.
Âm lịch.
Nông lịch.
Âm dương lịch.
Người Ai Cập và cư dân phương Đông cổ đại đã sáng tạo ra nhiều loại chữ, ngoại trừ
chữ tượng hình.
chữ tượng ý.
hệ chữ cái A,B,C.
chữ tượng thanh
Điểm hạn chế của chữ viết của người Ai Cập và người phương Đông cổ đại
chữ có quá nhiều hình, nét, kí hiệu nên khả năng phổ biến bị hạn chế.
chất liệu để viết chữ rất khó tìm.
các kí hiệu, hình nét không ổn định mà luôn thay đổi.
chỉ để biên soạn các bộ kinh, không có khả năng ứng dụng trong thực tế.
Một tục lệ nổi tiếng trong quá trình chôn cất người chết của người Ai Cập cổ đại là
tục ướp xác.
tục hỏa táng.
tục mộc táng.
tục thủy táng.
Ý nào không phản ánh đúng nhu cầu dẫn đến sự sáng tạo toán học của người phương Đông?
Tính toán lại diện tích ruộng đất sau mỗi mùa nước ngập.
Tính toán trong xây dựng.
Tính toán các khoản nợ nần.
Tính toán lỗ lãi trong buôn bán nô lệ.
Thời cổ đại người Ai Cập thạo về hình học là do
yêu cầu vẽ các hình để xây tháp và tính diện tích nhà ở của vua.
phải đo lại ruộng đất và vẽ các hình để xây tháp.
cần đo lại ruộng đất và chia đất cho nông dân.
cần tính toán các công trình kiến trúc.
Chữ viết Ai Cập cổ đại ra đời do nhu cầu
quản lí hành chính.
ghi chép và lưu trữ tri thức.
trao đổi buôn bán.
đo đạc, phân chia ruộng đất.
Việc ra đời chữ viết có ý nghĩa gì?
Phát minh lớn, biểu hiện đầu tiên và cơ bản của văn minh nhân loại.
Phát triển kinh tế, biểu hiện đầu tiên cơ bản của văn minh trí tuệ.
Ghi chép lại những kinh nghiệm của con người về đời sống.
Ghi chép lại hiểu biết của con người về tự nhiên và xã hội.
Người Ai Cập viết chữ trên nguyên liệu gì?
Lụạ.
Thẻ tre, trúc.
Đất sét.
Giấy pa-pi-rút (papyrus).
. Vì sao những tri thức toán học ra đời sớm ở Ai Cập cổ đại
Do nhu cầu chia ruộng đất, ghi chép nợ và tri thức khoa học.
Do nhu cầu tính toán trong xây dựng, phân chia ruộng đất.
Do nhu cầu tính toán nợ và thu thuế của giai cấp thống trị.
Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp và phát triển thương nghiệp.
Cư dân Ai Cập cổ đại có tín ngưỡng nào sau đây?
Sùng bái đạo Nho.
Sùng bái tự nhiên.
Sùng bái đạo Phật.
Sùng bái Ki-tô giáo.
Công trình nào sau đây là thành tựu điêu khắc tiêu biểu của cư dân Ai Cập cổ đại?
Tượng Phật.
Tượng La Hán.
Tượng Nhân sư.
Tượng Quan Âm.
Kì quan thế giới cổ đại duy nhất còn tồn tại đến ngày nay là
tượng thần Zớt
tượng thần Athêna.
vườn treo Babilon.
kim tự tháp Ai Cập.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của những thành tựu văn minh Ai Cập cổ đại?
Thể hiện sự sáng tạo của cư dân Ai Cập cổ đại.
Để lại nhiều giá trị lịch sử sâu sắc cho đời sau.
Đóng góp to lớn vào kho tàng văn minh nhân loại.
Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh phương Tây.
Loại chữ cổ nhất của người Trung Quốc là:
Chữ Hán
Chữ La tinh
Chữ giáp cốt, kim văn
Chữ Phạn
Văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại gắn liền với những con sông nào?
Hắc Long và Mê Công.
Hoàng Hà và Trường Giang.
Dương Tử và Mê Công.
Hắc Long và Trường Giang.
Tộc người giữ vai trò chủ thể trong quá trình phát triển văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại là
người Hán.
người Mãn.
người Thái.
người Mông Cổ.
Một trong những chữ viết cổ của người Trung Quốc là
chữ Bra-mi.
chữ giáp cốt.
chữ Phạn.
chữ La-tinh.
Cơ quan biên soạn lịch sử của nhà nước ở Trung Quốc dưới thời Đường có tên gọi là
Ngự sử đài.
Sử quán.
Quốc sử quán.
Quốc sử viện.
Tác giả và tác phẩm đặt nền móng cho sử học Trung Quốc là
Tư Mã Thiên và Sử ký.
Tư Mã Thiên và Hồi kí.
Lưu Trị Cơ và Sử thông.
Tư Mã Quang và Tư trị thông giám.
Một trong những nhà toán học nổi tiếng của Trung Quốc thời kì cổ - trung đại là
Hoa Đà.
Tư Mã Thiên.
Tổ Xung Chi.
Tư Mã Quang.
. Người đặt nền móng cho việc nghiên cứu Sử học một cách độc lập ở Trung Quốc là
Tư Mã Thiên.
La Quán Trung.
Thi Nại Am.
Ngô Thừa Ân.
Công trình kiến trúc phòng thủ nào sau đây được xây dựng bởi nhiều triều đại phong kiến Trung Quốc?
Lăng Ly Sơn.
Vạn Lý Trường Thành.
Lăng mộ Tần Thủy Hoàng.
Quảng trường Thiên An Môn.
Bộ thơ ca ra đời sớm nhất ở Trung Quốc là
Kinh Thi
Sử ký
Kinh Lễ
Kinh Xuân Thu
Loại hình văn học nổi tiếng nhất ở Trung Quốc dưới thời Đường là
sử thi
thơ
kinh kịch
tiểu thuyết
Một loại hình văn học – nghệ thuật rất phát triển dưới thời Minh, Thanh là
thơ
kịch nói
kinh kịch
tiểu thuyết
Tiêu biểu nhất cho nền văn học Trung Hoa thời cổ-trung đại là loại hình nào?
Truyền thuyết, truyện ngắn.
Thơ Đường, tiểu thuyết.
Thơ ca, truyện ngụ ngôn.
Văn học viết, thần thoại.
Tứ đại danh tác của nền văn học Trung Quốc thời Minh, Thanh là
Tây du ký, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng, Liêu trai chí dị.
Tây du ký, Thuỷ hử, Đông Chu liệt quốc, Tam quốc diễn nghĩa
Tây du ký, Kim Vân Kiều, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.
Tây du ký, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.
Từ rất sớm, các thuyết tư tưởng, tôn giáo ra đời ở Trung Hoa với mục đích gì?
Hướng con người đến cái thiện, tránh cái ác.
Giải thích về thế giới và các biện pháp cai trị đất nước.
Giáo dục con người yêu quê hương, đất nước.
Giải thích sự ra đời của con người trên thế giới.
Tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Trung Quốc?
Phật giáo.
Hồi giáo.
Đạo giáo.
Hin-đu giáo.
Tư tưởng, tôn giáo nào trở thành hệ tư tưởng phục vụ cho chế độ phong kiến Trung Quốc?
Nho giáo.
Phật giáo.
Đạo giáo.
Lão giáo.
Người khởi xướng Nho giáo ở Trung Quốc là
Khổng Tử.
Mạnh Tử.
Tuân Tử.
Đổng Trọng Thư.
Tư tưởng Nho giáo dưới thời nhà Hán đã trở thành cơ sở
lí luận và đạo đức của chế độ phong kiến.
đạo đức và tư tưởng của chế độ phong kiến.
lí luận và tư tưởng của chế độ phong kiến.
văn hoá và đạo đức của chế độ phong kiến.
Tại sao Nho giáo lại trở thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội phong kiến Trung Quốc?
Là công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập quyền.
Phù hợp với tư tưởng đạo đức truyền thống của người phương Đông.
Nội dung tư tưởng có tính tiến bộ, nhân văn hơn hẳn.
Có tác dụng giáo dục con người phải thực hiện bổn phận.
Nhận định nào dưới đây không đúng về giá trị của Nho giáo ở Trung Quốc?
Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị thời phong kiến.
Góp phần đào tạo nhân tài phục vụ cho đất nước.
Giáo dục nhân cách, đạo đức cho con người.
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Thành tựu nào dưới đây KHÔNG thuộc “tứ đại phát minh” về kĩ thuật của người Trung Quốc thời kỳ cổ trung đại
Kĩ thuật làm giấy
Kĩ thuật làm lịch.
Thuốc súng
La bàn
Bốn phát minh quan trọng về kĩ thuật của người Trung Quốc là
kĩ thuật vẽ bản đồ, làm la bàn, thuốc súng và giấy.
kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, thuốc súng và la bàn.
kĩ thuật làm giấy, làm cánh buồm, thuốc súng và la bàn.
kĩ thuật đóng tàu, kĩ thuật làm giấy, thuốc súng và la bàn.
Những thành tựu văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại đem lại ý nghĩa nào sau đây?
Là cơ sở cho sự hình thành văn minh phương Đông cổ - trung đại.
Là đặc trưng cho toàn bộ văn minh phương Đông thời trung đại.
Chứng tỏ sự hòa tan của văn hóa Trung Hoa với văn hóa bên ngoài.
Phản ánh sức lao động sáng tạo phi thường của nhân dân Trung Quốc.
Nền văn minh nào ở phương Đông tồn tại liên tục, lâu đời nhất và có ảnh hưởng sâu sắc đến văn minh thế giới?
Văn minh Ai Cập.
Văn minh Lưỡng Hà.
Văn minh Hy Lạp- La Mã.
Văn minh Trung Hoa.
Hy Lạp và La Mã cổ đại thuộc khu vực nào sau đây?
Đông Bắc châu phi
Địa Trung Hải
Đông Bắc châu Á
Đông Nam Á
Hệ thống chữ La-tinh là thành tựu sáng tạo của cư dân quốc gia cổ đại nào?
Cư dân La Mã cổ đại
Cư dân Ấn Độ cổ đại
Cư dân Hy Lạp cổ đại
Cư dân A-rập cổ đại
Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III,…) là thành tựu của cư dân cổ
Ấn Độ
Lưỡng Hà
Trung Quốc
Hy Lạp – La Mã
Hệ thống chữ số La Mã ngày nay chúng ta vẫn đang sử dụng là cống hiến lớn của cư dân quốc gia cổ đại nào?
Cư dân Hy Lạp cổ đại
Cư dân La Mã cổ đại
Cư dân Ai Cập cổ đại
Cư dân Trung Quốc cổ đại
Một trong những cống hiến lớn có giá trị đến nay của cư dân La Mã là
bảng chữ cái gồm 26 chữ
Đền Pác-tê-nông
giấy, thuốc súng, la bàn
Đấu trường La Mã
Vì sao nói chữ viết là cống hiến lớn lao của La Mã cổ đại?
Kí hiệu ít, đơn giản, dễ biểu đạt ý nghĩa sự vật, hiện tượng.
Được tất cả các nước trên thế giới sử dụng đến ngày nay.
Có hệ thống chữ cái hoàn chỉnh, cùng với hệ chữ số La Mã.
Đơn giản, khoa học, khả năng ghép chữ linh hoạt, dễ phổ biến.
Chữ Quốc ngữ của Việt Nam hiện nay có nguồn gốc từ
chữ tượng hình Trung Hoa.
chữ Phạn của Ấn Độ.
hệ chữ cái La Mã.
hệ chữ cái Hy Lạp.
Những tiến bộ trong cách tính lịch của người phương Tây So với phương Đông xuất phát từ
cách tính lịch dựa theo sự chuyển động của Mặt Trăng.
việc đúc rút kinh nghiệm từ thực tiễn sản xuất.
sự hiểu biết chính xác về Trái Đất và hệ Mặt Trời.
việc tính lịch dựa theo sự chuyển động của Mặt Trời.
Thành tựu tính lịch 1 năm có 365 ngày và ¼ ngày là thành quả rất lớn của người
Hy Lạp.
La Mã.
Ai Cập.
Trung Quốc.
Người La Mã sớm có hiểu biết chính xác về Trái Đất và hệ Mặt Trời là nhờ
vào việc canh tác nông nghiệp
họ thường giao thương bằng đường biển
vào việc buôn bán giữa các thị quốc
sự phát triển của khoa học - kĩ thuật
Việc tìm thấy những đồng tiền cổ nhất thế giới của người Hy Lạp và La Mã cổ đại ở châu Á và châu Phi đã thể hiện ý nghĩa nào dưới đây?
Hoạt động thương mại và lưu thông tiền tệ phát triển.
Nghề đúc tiền phát triển mạnh ở châu Á và châu Phi.
Thị quốc hình thành và mở rộng lãnh thổ.
Thủ công nghiệp ở các thị quốc phát triển mạnh.
Vì sao hiện nay nhân loại tiếp tục duy trì Đại hội thể thao Ô-lim-píc(Olympic)?
Đề cao tinh thần hoà bình, đoàn kết các dân tộc.
Để phát triển các môn thể thao điền kinh cơ bản.
Đề cao giá trị văn hoá và tinh thần của Hy Lạp.
Phát huy nguyên tắc bình đẳng của các dân tộc.
Hai bộ sử thi nào sau đây đã đặt nền móng cho văn học Hy Lạp - La Mã cổ đại?
I-li-át và Ô-đi-xê.
A-chi-lút và Xô-phô-clơ.
Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na.
Vua Ơ-đíp và Những phụ nữ thành Tơ-roa.
Đâu là những thể loại tạo nguồn cảm hứng và phong phú cho nền văn học cổ đại Hy Lạp –La Mã?
Thần thoại, thơ, văn xuôi, kịch
Kí sự, thần thoại, truyện cười
Văn học dân gian, truyện ngắn
Tiểu thuyết, thơ ca, kịch
Hàng hoá trao đổi, mua bán quan trọng nhất ở Địa Trung Hải cổ đại là gì?
Rượu nho
Dầu ô liu
Đồ mỹ nghệ
Nô lệ
Đền Pác-tê-nông là công trình kiến trúc tiêu biểu của quốc gia cổ đại nào?
Ai Cập.
Ấn Độ.
Hy Lạp.
La Mã.
Người được mệnh danh là “cha đẻ của y học phương Tây” là
Pli-ni-út.
Ptô-lê-mê.
Tuy-xi đít.
Hi-pô-crát.
Phát minh lớn nhất của người La Mã cổ đại về vật liệu sản xuất là
gạch nung.
phiến đá.
bê tông.
lưỡi cày.
Triết học Hy Lạp cổ đại chủ yếu xoay quanh hai trường phái nào sau đây?
Triết học duy vật và triết học duy tâm.
Triết học cổ điển và triết học cận đại.
Triết học cảm tính và triết học lí tính.
Triết học duy vật và triết học cổ điển.
Đến thế kỉ IV, tôn giáo nào sau đây trở thành quốc giáo của đế quốc La Mã?
Hồi giáo.
Phật giáo.
Cơ Đốc giáo.
Hin-đu giáo.
Văn học phương Tây hình thành trên cơ sở nền văn học cổ đại đồ sộ của
Đức.
Anh.
Hy Lạp - La Mã.
Pháp.
Đền Pác –tê-nông, đền thờ thần Dớt, đấu trường Cô-li-dê… là những thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực
kiến trúc.
điêu khắc.
hội họa.
xây dựng.
Những thành tựu khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp - La Mã cổ đại có ý nghĩa như thế nào?
Là nguồn gốc của những thành tựu khoa học kĩ - thuật phương Đông cổ đại.
Đưa loài người bước vào kỉ nguyên công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
Đặt nền tảng cho sự phát triển của khoa học, kĩ thuật thế giới giai đoạn sau.
Là một trong những cơ sở dẫn tới sự ra đời của văn minh phương Tây cổ đại.
