Font size
WorksheetsÔN tập
Total questions: 91
Worksheet time: 1hrs 16mins
Cl + 1e → Cl-;
Na+ + Cl- → NaCl.
Ion nào có tổng số proton là 48. (Biết Z của các nguyên tố là: C = 6, N = 7, O = 8, S = 16)
CO32-
SO32-
SO42-
NH4+
Ion M2+ có số electron là 18, điện tích hạt nhân là
18+
18-
20+
20-
Nếu xét nguyên tử X có 3 electron hóa trị và nguyên tử Y có 6 electron hóa trị thì công thức của hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là
XY2.
X2Y3.
X2Y2.
X3Y2.
Liên kết ion có bản chất là
sự dùng chung các electron.
lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.
lực hút giữa các phân tử.
Cho Na (Z =11), Mg (Z=12), Al (Z =13), khi tham gia liên kết thì các nguyên tử Na, Mg, Al có khuynh hướng tạo thành ion:
Na+, Mg+, Al+.
Na+, Mg2+, Al4+.
Na2+, Mg2+, Al3+.
Na+, Mg2+, Al3+.
Biết N (Z=7), H (Z=1), P (Z=15), O (Z=8)
Số electron trong ion NH4+ và PO43- lần lượt là:
10 và 50.
7 và 47.
10 và 47.
7 và 50.
Liên kết hydrogen là
A. liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
B. liên kết được hình thành bởi một hay nhiều cặp electron chung giữa hai nguyên tử.
C. liên kết mà cặp electron chung được đóng góp từ một nguyên tử.
D. liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng.
Liên kết hydrogen không được hình thành giữa hai phân tử nào sau đây?
A. 2 phân tử H₂O.
B. 2 phân tử HF.
C. 1 phân tử H₂O và 1 phân tử CH4.
D. 1 phân tử H₂O và 1 phân tử NH3.
Cho các hợp chất sau: HF, H2O, NH3, H2S, HI. Số hợp chất có liên kết hydrogen là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH:
Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho
A. liên kết cộng hóa trị có cực
B. liên kết ion.
C. liên kết cho – nhận.
D. liên kết hydrogen.
Các liên kết bằng dấu chấm (. . . ) có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn DNA. Đó là loại liên kết gì
A. liên kết cộng hóa trị có cực.
A. liên kết ion.
A. liên kết hydrogen.
A. liên kết cộng hóa trị không cực.
Tại áp suất 1 bar, nước có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương ứng là 0oC và (xấp xỉ) 100oC, cao hơn so với nhiều chất có khối lượng phân tử lớn hơn nước. Tính chất này là do
A. các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết ion.
B. các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết hydrogen.
C. các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết cho – nhận.
D. các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết cộng hóa trị.
Tương tác van der Waals được hình thành do
A. tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các nguyên tử
B. tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các phân tử
C. tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử
D. lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực
Tương tác van der Waals làm
A. giảm nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất
B. giảm nhiệt độ nóng chảy và tăng nhiệt độ sôi của các chất
C. tăng nhiệt độ nóng chảy và giảm nhiệt độ sôi của các chất
D. tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất
Xác định yếu tố ảnh hưởng đến độ mạnh lực Van der waals đối với các chất trong hình?
A. Kích thước phân tử
B. Độ phân cực
C. Khối lượng mol
D. Diện tích bề mặt các phân tử.
Nhiệt độ sôi của từng chất methane, ethane, propane, và butane là 1 trong 4 nhiệt độ sau. 0oC, -164oC, -42oC và -88oC. Nhiệt độ sôi -164oC là của chất nào sau đây?
A. Methane
B.Propane
C. Ethane
D. Butane
Cho các khí hiếm sau. He, Ne, Ar, Kr, Xe. Khí hiếm có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất và cao nhất lần lượt là
A. Xe và He
B. Ar và Ne
C. He và Xe
D. He và Kr
Liên kết hidro là lực liên kết mạnh
A. Đúng
B. Sai
Cho các phát biểu sau:
a) Quá trình chưng cất rượu, C2H5OH bay trước H₂O mặc dù khối lượng phân tử C2H5OH lớn hơn nhiều so với khối lượng phân tử H₂O.
(b) Khối lượng phân tử càng lớn thì nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi càng thấp.
(c) Nhờ liên kết hydrogen, các phân tử nước có thể tập hợp với nhau, ngay cả ở thể hơi, thành một cụm phân tử.
(d) Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi các chất, nhưng ở mức độ ảnh hưởng mạnh hơn so với liên kết hydrogen.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 4
B. 3
C. 2
D. 1
Nhiệt độ sôi của nước và amoniac tương ứng là 373K and 240K. Nhiệt độ sôi của nước lớn hơn so với amoniac bởi vì:
A. Oxi có độ âm điện bé hơn nitơ
B. Liên kết O-H trong nước mạnh hơn liên kết N-H trong NH3.
Liên kết hidro giữa các phân tử nước mạnh hơn liên kết hidrogen giữa các phân tử amoniac.
Phân tử H2O có kích thước lớn hơn phân tử NH3
Đá khô có thành phần là CO2 rắn. Lực tương tác tồn tại giữa các phân tử carbon dioxide trong đá khô là gì?
A. Liên kết cộng hóa trị
B. Liên kết hiđro
C. Tương tác lưỡng cực - lưỡng cực
D. Lực Van der Waals
Phát biểu nào sau đây không đúng về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Cho nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA
Nguyên tử của một nguyên tố R có lớp ngoài cùng là lớp M, trên lớp M có chứa 2e. Cấu hình electron của R và tính chất là:
1s22s22p63s2, R là kim loại
1s22s22p63s23p2, R là phi kim
1s22s22p63s23p6, R là khí hiếm
1s22s22p63s2, R là phi kim
Câu 7. Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc chu kì
A. 15.
B. 4.
C. 19.
D. 1.
Nguyên tố X có Z = 12, vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
ô số 12, chu kì 2, nhóm IIB.
ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.
ô số 12, chu kì 2, nhóm IIA.
ô số 12, chu kì 3, nhóm IIB.
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng?
số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó
số nguyên tử của nguyên tố đó
số nơtron của nguyên tử của nguyên tố đó
số khối của nguyên tử của nguyên tố đó
Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là
các nguyên tố f
các nguyên tố d và f
các nguyên tố d
các nguyên tố s và p
Nguyên tử Oxi có cấu hình electron nguyên tử : 1s22s22p4 . Oxi thuộc nhóm .................?
VIA
IVA
VIIIA
IIA
Số nguyên tố trong chu kỳ 3 và chu kì 4 là:
8 và 18
18 và 8
8 và 8
18 và 18
Nguyên tử các nguyên tố xếp ở chu kì 4 có số lớp electron trong nguyên tử là
1
2
3
4
Yếu tố nào sau đây không biến đổi tuần hoàn
tính kim loại, tính phi kim
hóa trị của các nguyên tố
tính axit tính bazo
nguyên tử khối.
Trong cùng một nhóm, theo chiều từ trên xuống dưới, tính kim loại ____________, tính phi kim _____________
tăng dần, giảm dần
không đổi, không đổi
tăng dần, không đổi
giảm dần, tăng dần
Cuối chu kì, nguyên tố có dạng cấu hình electron nào?
ns2np6
ns2np6nd10
ns2np5
ns2np6nd5
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn lần lượt là:
3, 3.
3, 4.
4, 3.
4, 4.
Số proton và nơtron có trong một nguyên tử nhôm ( 27 13Al) lần lượt là
A. 13 và 14
B. 14 và 13
C. 12 và 14
D. 13 và 15
Cho nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ......3s23p5. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA
Nguyên tố X có Z = 16, vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
ô số 16, chu kì 3, phân nhóm VIB.
ô số 16, chu kì 3, phân nhóm VIA.
ô số 16, chu kì 2, phân nhóm VIIA.
ô số 16, chu kì 2, phân nhóm VIIIB.
Câu 11. Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc nhóm
A. IIIA.
B. IIIB.
C. VA.
D. VB.
Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí của M ( chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IIIA.
chu kì 2, nhóm VIIA.
chu kì 3, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm IA.
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electrron trong các phân lớp p là 8. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
X có số thứ tự 14, chu kì 3. nhóm IVA.
X có số thứ tự 12, chu kì 3. nhóm IIA.
X có số thứ tự 13, chu kì 3. nhóm IIIA.
X có số thứ tự 15, chu kì 3. nhóm VA.
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
electron, proton và nơtron
electron và nơtron
proton và nơtron
electron và proton
Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số các loại hạt proton, electron, nơtron bằng 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số proton của R
20.
22.
24.
26.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
electron và nơtron
elctron và hạt nhân
proton và nơtron
electron, proton và nơtron
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là:
electron và nơtron
electron và proton
proton và nơtron
electron, proton và nơtron
Trong nguyên tử, quan hệ giữa số hạt electron và proton là:
Bằng nhau
Số hạt electron lớn hơn số hạt proton
Số hạt electron nhỏ hơn số hạt proton
Không thể so sánh được các hạt này rất nhỏ
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?
proton
nơtron
electron
nơtron và electron
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là:
electron
proton
nơtron
nơtron và electron
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron
Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron
Trong nguyên tử, hạt mang điện là:
electron
electron và notron
proton và nơtron
proton và electron
Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của chất:
trung hòa về điện
mang điện tích âm
mang điện tích dương
có thể mang điện hoặc không mang điện
Vỏ nguyên tử là một thành phần của nguyên tử:
trung hòa về điện
mang điện tích âm
mang điện tích dương
có thể mang điện hoặc không mang điện
Hạt nhân của nguyên tử là một thành phần cấu tạo của nguyên tử:
trung hòa về điện
mang điện tích âm
mang điện tích dương
có thể mang điện hoặc không mang điện
Chọn đáp án sai:
electron là hạt mang điện tích âm
electron có khối lượng 9,1.10-31kg
electron có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử
electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân
Nhận định nào sau đây không đúng?
Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và nơtron.
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
Vỏ electron mang điện tích âm và chuyển động xung quanh hạt nhân.
Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Trong hạt nhân nguyên tử photpho có 15 proton và 16 nơtron. Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử photpho là …
(a)
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Tổng số hạt trong nguyên tử clo là 52, trong hạt nhân nguyên tử có 18 nơtron. Số proton trong nguyên tử clo là …
(a)
Trong khoảng không gian giữa hạt nhân và lớp vỏ electron của nguyên tử có gì?
Electron.
Nơtron.
Proton.
Không có gì.
8. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Tổng số hạt proton, nơtron, electron có trong nguyên tử 8637Rb là
49
86
37
123
Khối lượng nguyên tử trung bình của đồng là 63,54. Đồng có 2 đồng vị là 6329Cu và 6529Cu. Thành phần trăm về số nguyên tử của mỗi đồng vị?
73 và 27
27 và 73
65 và 35
35 và 65
Trong tự nhiên Brom có 2 đồng vị bền. 7935Br chiếm 50,69% và 8135Br chiếm 49,31%. Nguyên tử khối trung bình của Brom là
79,98
35,5
81.2
36,5
Định nghĩa nào sau đây về nguyên tố hóa học là đúng?
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử:
có cùng số nơtron trong hạt nhân.
có cùng số khối.
có cùng nguyên tử khối.
có cùng điện tích hạt nhân.
Cho 3 nguyên tử như hình vẽ. Các nguyên tử nào là đồng vị?
X và Z
X và Y
X, Y và Z
Y và Z
Biết rằng đồng và oxi có các đồng vị như hình. Có bao nhiêu loại phân tử đồng (II) oxit?
6
12
9
4
Biết rằng Z là đại lượng đặc trưng cho nguyên tử của một nguyên tố hóa học. Vậy khẳng định nào sau đây là thiếu chính xác?
số electron = Z
Số đơn vị điện tích hạt nhân = Z
số proton = Z
số nơtron = Z
Nguyên tử lưu huỳnh có 16 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của lưu huỳnh là
16.
16+.
16 đvC.
32+.
Liti trong tự nhiên có hai đồng vị :
Li(3p,4n) chiếm 92,5% ; Li(3p,3n) chiếm 7,5%.
Nguyên tử khối trung bình của Liti là
6,89
6,9
7,1
6,93
Trong tự nhiên Brom có 2 đồng vị bền. 7935Br chiếm 50,69% và 8135Br chiếm 49,31%. Nguyên tử khối trung bình của Brom là
79,98
35,5
81.2
36,5
Cho các nguyên tử sau: 3517A,179B, 178C, 3717D . Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là:
A và B.
B và C
C và D.
A và D.
Nguyên tử nào có cùng số khối với 168O là
167N
189F
2010Ne
178O
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào không phải đồng vị:
4020K và 4018Ar
2412Mg và 2512Mg
2412Mg và 2612Mg
168O và 178O
Cho 3 nguyên tử: 126X, 147Y, 146Z. Các nguyên tử nào là đồng vị?
X và Z
X và Y
Z, Y và Z
Y và Z
Từ hai đồng vị clo (3517Cl và 3717Cl) và đồng vị 11H, số loại phân tử HCl có thể được tạo thành là
1
2
3
4
Từ hai đồng vị hiđro (11H và 21H) và đồng vị 168O, số loại phân tử H2O có thể được tạo thành là
1
2
3
4
Từ hai đồng vị hiđro (11H và 21H) và hai đồng vị clo ( 3517Cl và 3717Cl), số loại phân tử HCl có thể được tạo thành là
2
3
4
5
Các đồng vị của cùng một nguyên tố là những nguyên tử khác nhau về:
Cấu hình electron.
Số khối.
Số hiệu nguyên tử.
Số proton.
B có 2 đồng vị bền là đồng vị 79B và 81B. Biết NTKTB của B là 79,91. Thành phần % 2 đồng vị lần lượt là
54,5 và 45,5
45,5 và 54,5
60 và 40
40 và 60
Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Đồng có 2 đồng vị 63Cu và 65Cu. Giả sử trong hỗn hợp hai loại đồng vị này có 162 nguyên tử 65Cu thì số nguyên tử tương ứng của đồng vị còn lại là bao nhiêu?
60
438
81
100
Có các phát biểu sau
(1) Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
(3) Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
(4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.
Sô phát biểu không đúng là
1
2
3
4
Đồng có hai đồng vị 63Cu (chiếm 73%) và 65Cu (chiếm 27%). Nguyên tử khối trung bình của Cu là
63,54.
63,45.
64,46.
64,64.
Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Đồng có 2 đồng vị 63Cu và 65Cu. % khối lượng của 63Cu trong CuXO3 là 37,23%. Nguyên tố X là ? ( O = 16)
S ( M = 32)
C ( M = 12)
P ( M = 31)
Si ( M = 28)
