Font size
Worksheetsôn tập
Total questions: 94
Worksheet time: 44mins
Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi lần lượt là
phenyl và benzyl.
vinyl và allyl.
allyl và vinyl.
benzyl và phenyl.
Thuốc nổ TNT được điều chế trực tiếp từ chất nào?
benzene.
toluene.
styrene
p-xylene.
Toluene không phản ứng với chất nào sau đây?
KMnO4/t0.
HNO3/H2SO4 đặc.
Dung dịch Br2.
H2/Ni, t0.
Nếu phân biệt các hydrocarbon thơm: benzene, toluene và styrene chỉ bằng một thuốc thử thì nên chọn thuốc thử nào dưới đây?
dung dịch KMnO4.
dung dịch Br2.
dung dịch HCl.
dung dịch NaOH.
Chất nào sau đây không thể chứa vòng benzene?
C8H10.
C8H8.
C6H8.
C9H12.
Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluene phản ứng với brommine theo tỉ lệ số mol 1:1 (có mặt bột iron) là
o-bromtoluene và m-bromtoluene
p-bromtoluene và m-bromtoluene
benzyl bromide
o-bromtoluene và p-bromtoluene
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều
liên kết đơn.
vòng benzene.
liên kết đôi.
liên kết ba.
Các ankylbenzene hợp thành dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là
CnH2n-6 (n ≥ 2).
CnH2n+2 (n ≥ 6).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Công thức của toluene (hay methylbenzene) là
Hydrocarbon X có công thức cấu tạo như sau:
Tên gọi của X là
dimethylbenzene.
o-diethylbenzene.
m-dimethylbenzene.
m-diethylbenzene.
Khi được chiếu sáng, benzene có thể phản ứng với Cl2 tạo thành sản phẩm nào?
C6H5Cl.
C6H11Cl.
C6H6Cl6.
C6H12Cl6.
Công thức phân tử của benzene là
A. C7H8
B. C6H6
C. C4H4
D. C8H10
Công thức phân tử của toluene là
A. C7H8
B. C6H6
C. C4H4
D. C8H10
Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi lần lượt là:
A. phenyl và benzyl.
B. vinyl và anlyl.
C. anlyl và vinyl.
D. benzyl và phenyl.
Công thức phân tử của styrene là
A. C7H8
B. C6H6
C. C8H8
D. C8H10
Công thức phân tử của naphthalene là
A. C7H8
B. C10H8
C. C4H4
D. C8H10
Trong phân tử benzene, có bao nhiêu liên kết đôi C=C?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Trong điều kiện có chiếu sáng, benzene cộng hợp với chlorine tạo thành hợp chất nào sau đây?
A. C6H5Cl.
B. C6H4Cl2.
C. C6H6Cl6.
D. C6H12Cl6.
Styrene có công thức phân tử C8H8 và có công thức cấu tạo là: C6H5-CH=CH2. Phát biểu nào đúng khi nói về styrene?
A. Styrene là đồng đẳng của benzene.
B. Styrene là đồng đẳng của ethylene.
C. Styrene là hydrocarbon thơm.
D. Styrene là hydrocarbon không no.
Phản ứng của benzene với các chất nào sau đây gọi là phản ứng nitro hóa?
A. HNO3 đậm đặc.
B. HNO3 đặc/H2SO4 đặc.
C. HNO3 loãng/H2SO4 đặc.
D. HNO2 đặc/H2SO4 đặc.
Để phân biệt benzene, toluene, styrene ta chỉ dùng 1 thuốc thử duy nhất là:
A. Dung dịch Br2.
B. Br2 (xúc tác FeBr3).
C. Dung dịch KMnO4.
D. Dung dịch NaOH.
Hoạt tính sinh học của benzene, toluene là
A. gây hại cho sức khỏe nếu tiếp xúc trong thời gian dài.
B. không gây hại cho sức khỏe.
C. gây ảnh hưởng tốt cho sức khỏe.
D. tùy thuộc vào nhiệt độ có thể gây hại hoặc không gây hại.
Phản ứng chứng minh tính chất no; không no của benzene lần lượt là:
A. thế, cộng.
B. cộng, nitro hoá.
C. cháy, cộng.
D. cộng, bromine hoá.
Dãy đồng đẳng của benzene (gồm benzen và alkylbenzene) có công thức chung là
A. CnH2n+6 (n ≥ 6)
B. CnH2n-6 (n ≥ 3)
C. CnH2n-8 (n ≥ 8)
D. CnH2n-6 (n ≥ 6)
Alkene là chất có
1 liên kết ba
mạch hở
các nguyên tố C và H.
1 liên kết đôi
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tất cả hydrocarbon có công thức phân tử dạng CnH2n – 2 đều là alkyne.
Alkyne là hydrocarbon mạch hở, phân tử có một liên kết ba C≡C.
Tất cả hydrocarbon mà phân tử chứa liên kết ba C≡C đều là alkyne.
Alkyne là hydrocarbon mạch hở, phân tử chỉ chứa hai liên kết pi (π).
Oxi hoá ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:
MnO2, C2H4(OH)2, KOH.
K2CO3, H2O, MnO2.
C2H5OH, MnO2, KOH.
C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2.
Có bao nhiêu đồng phân alkyne C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa vàng nhạt?
1
2
3
4
Chất nào sau đây là chất rắn, màu trắng?
Benzene.
Toluene.
Styrene.
Naphthalene.
Toluene và xylene được dùng làm dung môi pha sơn, mực in….. Các phát biểu nào sau đây đúng?
Công thức phân tử của toluene và xylene là C7H8 và C8H10
Trong trường hợp họa sĩ muốn tranh chậm khô hơn để giữ được độ bóng độ mịn của màu sơn thì nên pha sơn bằng xylene sẽ cho hiệu quả tốt hơn.
Xylene có phân tử khối lớn hơn toluene, tương tác van der walls lớn hơn so với toluene nên có nhiệt độ sôi cao hơn.
Xylene có 3 đồng phân cấu tạo.
Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-chloro-3-methyl butane là
2-methylbut-2-ene.
3-methylbut-2-ene.
3-methylbut-3-ene.
2-methylbut-3-ene.
Để phân biệt ethylene và acetylene người ta dùng thuốc thử sau đây?
Dung dịch KMnO4.
Dung dịch Br2.
Dung dịch AgNO3/NH3.
Dung dịch Ca(OH)2.
Alkene X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là
3–methylpent–2–ene.
isohexane.
3–methylpent–3–ene.
2–ethylbut–2–ene.
Chất nào sau đây khi tác dụng với HBr chỉ cho một sản phẩm duy nhất?
2–methylbut–2–ene.
ethene.
propene.
but–1–ene.
Alkene X tham gia phản ứng cộng H2 thu được chất hữu cơ Y. Biết trong Y có 10 nguyên tử hydrogen. Số nguyên tử carbon của X là
5
2
3
4
Hợp chất CH3-CH=O có thể được tạo thành trong phản ứng cộng nước của chất nào sau đây?
C2H2.
C2H4.
C2H6.
CH4.
Cho các chất kèm theo nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi (oC) sau: (X) but-1-ene (-185 và -6,3); (Y) trans-but-2-ene (-106 và 0,9); (Z) cis-but-2-ene (-139 và 3,7); (T) pent-1-ene (-165 và 30). Chất nào là chất lỏng ở điều kiện thường?
X
Y
Z
T
Cho vài giọt brombenzene vào ống nghiệm có chứa sẵn nước, lắc nhẹ rồi để yên trong vài phút. Các phát biểu nào sau đây sai?
Chất lỏng trong ống nghiệm phân thành hai lớp.
Xảy ra phản ứng thế halide, tạo ra hợp chất có công thức là C6H5OH.
Brombenzene tan vào nước tạo ra chất lỏng màu vàng nâu.
Ban đầu có hiện tượng tách lớp nhưng sau đó thành hỗn hợp đồng nhất.
Ở điều kiện chuẩn, 1 mol chất khí có thể tích bằng 24,79 Lít. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol propane thì sinh ra một lượng năng lượng là 2220 kJ. Một bóng đèn LED công suất 20W được thắp sáng bằng pin nhiên liệu propane – oxygen. Biết hiệu suất quá trình oxi hóa propane là 75,0%; hiệu suất sử dụng năng lượng là 96% và trung bình cứ 1 giờ bóng đèn LED nói trên nếu được thắp sáng liên tục thì cần tiêu thụ hết một lượng năng lượng bằng 72,00 kJ. Tính thời gian (lấy 1 số thập phân) bóng đèn được thắp sáng liên tục khi sử dụng 74,37 lít khí propane làm nhiên liệu ở điều kiện chuẩn?
(a)
Ứng với công thức phân tử C8H10, có bao nhiêu arene là đồng phân cấu tạo của nhau?
2
3
4
5
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có vòng benzene.
Các chất trong phân tử có vòng benzene được gọi là hydrocarbon thơm.
Những hydrocarbon trong phân tử có vòng benzene được gọi là hydrocarbon thơm.
Dãy đồng đẳng của benzene có công thức tổng quát CnH2n−6 (n ≥ 6).
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều
A. vòng benzene.
B. liên kết đơn.
C. liên kết đôi.
D. liên kết ba.
Câu 2: Công thức phân tử nào sau đây có thể là công thức của hợp chất thuộc dãy đồng đẳng của benzene?
A.C8H16.
B. C8H14.
C. C8H12.
D.C8H10.
Câu 3: Nhận định nào sau đây về cấu tạo của phân tử benzene không đúng?
A. Phân tử benzene có 6 nguyên tử carbon tạo thành hình lục giác đều.
B. Tất cả nguyên tử carbon và hydrogen đều nằm trên một mặt phẳng.
C. Các góc liên kết đều bằng109,5o.
D. Các độ dài liên kết carbon - carbon đều bằng nhau.
B. Xảy ra với điều kiện ánh sáng tử ngoại và đun nóng.
C. Sản phẩm thu được là 1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane.
D. Tỉ lệ mol của các chất tham gia phản ứng là 1:1.
B. Benzene dễ tham gia phản ứng thế hơn so với phản ứng cộng.
C. Benzene không bị oxi hoá bởi tác nhân oxi hoá thông thường.
D. Benzene làm mất màu dung dịch nước bromine ở điều kiện thường.
A. Benzene
B. Toluene.
C. o-xylene.
D. Naphthalene.
Câu 7: Hợp chất nào sau đây là m-xylene?
Câu 2: Các ankylbenzene hợp thành dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là
CnH2n-6 (n ≥ 2).
CnH2n+2 (n ≥ 6).
CnH2n-2 (n ≥ 2)
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Câu 10: Tính chất vật lí chung của arene là
Độc
Không tan trong nước
Tan nhiều trong dung môi hữu cơ
Cả A, B, C đều đúng
Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi là
phenyl và benzyl.
vinyl và anlyl
anlyl và vinyl.
benzyl và phenyl.
Điều nào sau đâu không đúng khí nói về 2 vị trí trên 1 vòng benzene ?
Vị trí 1, 2 gọi là ortho.
Vị trí 1,4 gọi là para.
Vị trí 1,3 gọi là meta.
Vị trí 1,5 gọi là ortho.
Chất nào sau đây không phải là hydrocarbon
CH3-CH3.
CH2=CH2.
CH≡CH.
CH3-CH2-OH.
Cho các hydrocarbon sau:
Một số nhận định về các hydrocarbon trên là
(1) Số phân tử hydrocarbon không no bằng 5;
(2) Số phân tử alkene bằng 3;
(3) Số phân tử alkyne bằng 2;
(4) Số phân tử thuộc dãy đồng đẳng của benzene bằng 3.
Trong các nhận định này, số nhận định đúng bằng
1
2
3
4
Tên gọi của chất nào sau đây không đúng?
A
B
C
D
Cho các chất sau: methane, ethylene, acetylene, benzene, toluene và naphthalene.
Số chất ở thể lỏng trong điều kiện thường là
1
2
3
4
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Alkane không tham gia phản ứng cộng.
Phản ứng đặc trưng của alkene và alkyne là phản ứng cộng.
Benzene và đồng đẳng dễ tham gia phản ứng thế hơn phản ứng cộng.
Styrene dễ tham gia phản ứng thế hơn phản ứng cộng.
Hợp chất X có công thức phân tử C5H12, khi tác dụng với chlorine (có chiếu sáng) tạo được bốn đẫn xuất thế monochlorine. X là
pentane.
isopentane.
neopentane.
isobutane.
Chất lỏng X có khả năng làm nhạt màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường. X là chất nào trong các chất sau đây?
Benzene.
Toluene.
Styrene.
Naphtalene.
Cho các chất sau: propane, propene, propyne, butane, but-1-yne, but-2-yne, but-1-ene và cis-but-2-ene.
Số chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(1) Propane và butane được sử dụng làm khí đốt;
(2) Ethene và propene được sử dụng để tổng hợp polymer;
(3) Acetylene được sử dụng làm nhiên liệu cho đèn xì oxygen-acetylene;
(4) Styrene được sử dụng tổng hợp polymer;
(5) Toluene được sử dụng tổng hợp thuốc nổ.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Alkane (A) có công thức phân tử C8H18. (A) tác dụng với chlorine đun nóng chỉ tạo một dẫn xuất monochloro duy nhất. Tên gọi của (A) là
octane.
2-methylheptane.
2,2-dimethylhexane.
2,2,3,3-tetramethylbutane.
Cho các alkene sau: CH2=CH-CH3; (CH3)2C=C(CH3)2; CH3CH=CHCH3 và CH3CH=CHC2H5. Số alkene có đồng phân hình học là
2
4
1
3
Arene (B) có công thức phân tử C8H8. Khi có mặt bột sắt, (B) tác dụng với bromine tạo một sản phẩm thế monobromo duy nhất. Số công thức cấu tạo phù hợp với (B) là
1
2
3
4
Chất nào sau đây không có đồng phân hình học?
CH3-CH=CH-CH3.
(CH3)2C=CH-CH3.
CH3-CH=CH-CH(CH3)2.
(CH3)2CHCH=CHCH(CH3)2.
Chất nào sau đây là đồng phân của CH≡C-CH2- CH3?
CH≡C-CH3.
CH3-C≡C-CH3.
CH2=CH-CH2-CH3.
CH2=CH-C≡CH.
Cho các chất kèm theo nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi oC sau:
(X) but-1-ene ( -185 và -6,3); (Y) trans-but-2-ene (-106 và 0,9); (Z) cis-but-2-ene ( -139 và 3,7); (T) pent-1-ene (-165 và 30).
Chất nào là chất lỏng ở điều kiện thường?
X
Y
Z
T
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?
Phản ứng cộng.
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng oxi hoá - khử.
Phản ứng thế.
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều
vòng benzene.
liên kết đơn.
liên kết đôi.
liên kết ba.
Công thức phân tử nào sau đây có thể là công thức của hợp chất thuộc dãy đồng đẳng của benzene?
C8H16.
C8H14.
C8H12.
C8H10.
Chất nào sau đây là chất rắn, màu trắng?
Benzene.
Toluene.
Styrene.
Naphthalene.
Cho các chất sau: (X) o-bromotoluene; (Y) m-bromotoluene; (Z) p-bromotoluene.
Sản phẩm chính của phản ứng giữa toluen với bromine ở nhiệt độ cao có mặt iron(III) bromine là
(X) và (Y).
(Y) và (Z).
(X) và (Z).
(Y).
Nhận xét nào sau đây không đúng đối với phản ứng cộng chlorine vào benzene?
Khó hơn phản ứng cộng chlorine vào ethylene.
Xảy ra với điều kiện ánh sáng tử ngoại và đun nóng.
Sản phẩm thu được là 1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane.
Tỉ lệ mol của các chất tham gia phản ứng là 1:1.
Nhận xét nào sau đây về tính chất hoá học của benzene là không đúng?
Benzene khó tham gia phản ứng cộng hơn ethylene.
Benzene dễ tham gia phản ứng thế hơn so với phản ứng cộng.
Benzene không bị oxi hoá bởi tác nhân oxi hoá thông thường.
Benzene làm mất màu dung dịch nước bromine ở điều kiện thường.
Phân tử chất nào sau đây có thể cộng thêm 5 phân tử H2 (xúc tác Ni, đun nóng)?
Benzene.
Toluene.
Styrene.
Naphthalene.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có vòng benzene.
Các chất trong phân tử có vòng benzene được gọi là hydrocarbon thơm.
Những hydrocarbon trong phân tử có vòng benzene được gọi là hydrocarbon thơm.
Dãy đồng đẳng của benzene có công thức tổng quát CnH2n−6 (n ≥ 6).
Cho các hydrocarbon X và Y có công thức cấu tạo sau:
Tên gọi của X và Y lần lượt là
p-xylene và m-xylene.
1,2-dimethylbenzene và 1,3-dimethylbenzene.
m-xylene và o-xylene.
1,3-dimethylbenzene và 1,2-dimethylbenzene.
Cho một số arene có công thức cấu tạo sau:
Trong số các chất trên, có bao nhiêu chất là đồng phân cấu tạo của nhau?
2
4
6
5
Một trong những ứng dụng của toluene là
làm phụ gia để tăng chỉ số octane của nhiên liệu.
làm chất đầu để sản xuất methylcyclohexane.
làm chất đầu để điều chế phenol.
làm chất đầu để sản xuất polystyrene.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hydrocarbon không no là những hydrocarbon mạch hở, phân tử chỉ có liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba C≡C.
Hydrocarbon không no là những hydrocarbon mạch vòng, phân tử có liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba C≡C.
Hydrocarbon không no là những hydrocarbon mạch hở, phân tử có liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba C≡C.
Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba C≡C hoặc cả hai loại liên kết đó.
Để phân biệt but-2-yne (CH3C☰CCH2) với but-1-yne (CH☰CCH2CH3) có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Dung dịch HCl.
Dung dịch AgNO3/NH3.
Nước bromine.
Dung dịch KMnO4.
Các chai lọ, túi, màng mỏng trong suốt, không độc, được sử dụng làm chai đựng nước, thực phẩm, màng bọc thực phẩm được sản xuất từ polymer của chất nào sau đây?
Butadiene.
Propene.
Vinyl chloride.
Ethylene.
Arene là những hydrocarbon có chứa
A. Liên kết đôi trong phân tử.
B. Liên kết ba trong phân tử.
C. vòng không no trong phân tử.
D. vòng benzene trong phân tử.
Câu 2. Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng Arene là
A. CnH2n-8 (n ≥ 8)
B. CnH2n (n ≥ 2).
C. CnH2n-6 (n ≥ 6).
Câu 3. Công thức phân tử của chất nào sau đây không thuộc hydrocarbon thơm (arene)
A. C5H4.
B. C7H8.
C. C6H6.
D. C8H10.
âu 4. Benzene là một trong những nguyên liệu quan trọng nhất của công nghiệp hoá hữu cơ. Nó được dùng nhiều nhất để tổng hợp các monome trong sản xuất polime làm chất dẻo, cao su, tơ sợi, phẩm nhuộm … Công thức phân tử của benzene là
A. C10H8.
B. C7H8.
C. C6H6.
D. C8H8
Câu 5. Toluene là một hydrocarbon thơm có công thức phân tử:
A. C6H6
B. C7H8
C. C8H8
D. C8H10
Câu 8. Trong phân tử benzene:
A. 6 nguyên tử H nằm trên cùng một mặt phẳng khác với mặt phẳng của 6 nguyên tử C.
B. Chỉ có 6 nguyên tử C nằm trong cùng một mặt phẳng.
C. Chỉ có 6 nguyên tử H nằm trong cùng một mặt phẳng.
D. 6 nguyên tử H và 6 nguyên tử C đều nằm trên 1 mặt phẳng.
Câu 9. Tính chất nào sau đây không phải của arene?
A. hầu hết không màu .
B. Không mùi vị.
C. hầu như không tan trong nước.
D. Tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
Câu 10. Benzene tác dụng được với chất nào sau đây ở điều kiện thích hợp?
A. Dung dịch Br2.
B. NaCl khan
C. Br2 khan/FeBr3, to
D. Dung dịch NaOH
Câu 12: Cặp chất không xảy ra phản ứng hóa học là
A.CH2=CH2 + H2O (xt, to).
B. C6H6 + Cl2 (askt)
C. C6H5CH=CH2 + Br2
D. C6H5CH3 + dung dịch KMnO4(nhiệt độ thường)
Câu 13: Tiến hành thí nghiệm cho Toluene tác dụng với HNO3 (đ)/H2SO4 (đặc) đun nóng ta thấy
A. Không có phản ứng xảy ra
B. Phản ứng chậm hơn benzene, ưu tiên thế nhóm nitro vào vị trí meta
C. Phản ứng nhanh hơn benzene, ưu tiên thế nhóm nitro vào vị trí ortho và para
D. Phản ứng nhanh hơn benzene, ưu tiên thế nhóm nitro vào vị trí ortho và meta
Câu 11: Để phân biệt benzene, toluen, styrene chỉ bằng một thuốc thử, người ta chọn
A. Dung dịch KMnO4
B. Dung dịch Br2
C.Dung dịch HCl
D. Dung dịch NaOH
