Font size
WorksheetsÔN TẬP HK 1(HÓA 10)
Total questions: 124
Worksheet time: 2hrs 44mins
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi
sự góp chung các electron độc thân.
sự cho – nhận cặp electron hoá trị.
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố chlorine (Z=17) phải
nhường đi 1 electron.
nhường đi 2 electron.
nhận thêm 2 electron.
nhận thêm 1 electron.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z=19) phải
nhường đi 1 electron.
nhận thêm 1 electron.
nhận thêm 2 electron.
nhường đi 2 electron.
Nguyên tử Sulfur (Z=16). Điều nào sau đây đúng khi nói về ion S2-?
Có chứa 18 proton
Có chứa 18 electron
Trung hòa về điện
Được tạo thành khi phân tử sunfua nhận thêm 2 proton
Liên kết ion thường được hình thành từ
2 nguyên tử kim loại
2 nguyên tử phi kim
nguyên tử kim loại và nguyên tử phi kim
2 khí hiếm
Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
A. HCl.
B. H2O.
C. NH3.
D. Na2O.
Công thức của hợp chất ion tạo bởi Mg2+ và PO43- là
A. MgPO4.
B. Mg2PO4.
C. Mg3(PO4)2.
D. Mg3PO4.
Chọn phương án đúng khi biểu diễn sự hình thành CaO từ các ion tương ứng?
A. Ca3++ O2- → CaO.
B. Ca2++ O2- → CaO
C. Ca + O → CaO
D. Ca: + :O → Ca::O
số electron
Cl + 1e → Cl-;
Na+ + Cl- → NaCl.
Ion M2+ có số electron là 18, điện tích hạt nhân là
18+
18-
20+
20-
Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?
A. Nitrogen và oxygen.
B. Calcium và chlorine.
C. Sulfur và oxygen.
D. Carbon và hydrogen.
Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử
A. CO32-
B. F‑.
C. Al3+.
D. K+.
X2Y , liên kết cộng hóa trị.
XY2 , liên kết ion.
XY , liên kết ion.
X3Y2 , liên kết cộng hóa trị.
Be2F2
Be4F8
BeF2
Be2F
Dãy chỉ gồm các chất có chứa liên kết ion trong phân tử là
Na2O ; KCl ; HCl.
K2O ; BaCl2 ; CaF2 .
Na2O ; H2S ; NaCl.
CO2 ; K2O ; CaO.
Cho nguyên tố A (Z =11 ) , nguyên tố B ( Z= 8 ) . Hợp chất ion được tạo thành từ A và B có công thức là
AB
AB2
A2B
A3B
Trong đời sống, nước có thể tồn tại ở các trạng thái nào?
Rắn
Lỏng
Khí
Nhiệt độ sôi của nước là bao nhiêu?
0 oC
50 oC
60 oC
100 oC
Chất nào sau đây có thể tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
CH4
PH3
HCl
CH3OH
Chất nào sau đây không thể tạo liên kết hydrogen với nước?
NH3
HF
CH3Cl
CH3CH2OH
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
H2O
NH3
CH4
Chất nào sau đây ít tan trong nước?
HF
HCOOH
NaCl
CO2
Trong tinh thể nước, mỗi phân tử nước có thể tạo được bao nhiêu liên kết hydrogen với các phân tử nước khác?
1
2
3
4
Trong phân tử, khi các electron di chuyển tập trung về một phía bất kì sẽ hình thành nên các...
(a)
Lưỡng cực tạm thời làm xuất hiện lưỡng cực cảm ứng được gọi là tương tác van der Waals
Đúng
Sai
Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của
các nguyên tử trong phân tử.
các proton trong hạt nhân.
các electron trong phân tử.
các neutron trong hạt nhân.
Khí hiếm nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
He
Ne
Ar
Xe
Nhiệt độ của từng chất methane (CH4), ethane (C2H6), propane (C3H8) và butane (C4H10) là một trong bốn nhiệt độ sau: 0 oC; – 164 oC; – 42 oC và – 88 oC. Nhiệt độ sôi – 42 oC là của chất nào sau đây?
methane.
propane.
ethane.
butane.
Loại liên kết nào sau đây có bản chất là lực hút tĩnh điện giữa 2 ion trái dấu?
Liên kết cộng hóa trị không cực.
Liên kết kim loại.
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị có cực.
Bản chất liên kết trong phân tử NaCl là
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết cộng hóa trị không cực.
liên kết phối trí (cho nhận).
Phân tử nào sau đây được tạo thành từ liên kết cộng hoá trị không cực?
NH3.
HCl.
O2.
H2O.
Cho các phân tử sau: H2O, H2, HI, NH3, HF. Có bao nhiêu phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực?
2.
3.
1.
4.
Phân tử nào sau đây không phân cực?
HCl.
NH3.
CO2.
H2O.
Nitơ có số hiệu nguyên tử Z = 7. Trong phân tử N2 có liên kết
đơn.
đôi.
ba.
bốn.
Số cặp electron dùng chung trong phân tử amoniac (NH3) là
1.
2.
3.
4.
Anion clorua (17Cl-) có số electron là
17.
16.
19.
18.
Nguyên tử X thuộc nhóm IIA. X có khả năng tạo ion bền nào sau đây?
X2-.
X6-.
X3+.
X2+.
Nguyên tử Y thuộc nhóm VIA. Y có khả năng tạo ion bền nào sau đây?
Y6+.
Y2+.
Y2-.
Y-.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s2, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa nguyên tử X và Y thuộc loại liên kết
cho – nhận.
kim loại.
cộng hóa trị.
ion.
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X và Y lần lượt là 3 và 6. Công thức hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là
XY2.
X2Y3.
XY.
X3Y2.
Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98), O (3,44), C (2,55), H (2,20), N (3,04). Độ phân cực của liên kết trong hợp chất nào sau đây là lớn nhất?
H2O.
NH3.
OF2.
CH4.
Hợp chất nào sau đây chỉ chứa liên kết cộng hóa trị trong phân tử?
K2CO3.
Na2SO4.
C2H5OH.
NH4Cl.
Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết:
Ion
cộng hoá trị có cực.
cộng hoá trị không cực.
kim loại
Cl + 1e → Cl-;
Na+ + Cl- → NaCl.
Ion nào có tổng số proton là 48. (Biết Z của các nguyên tố là: C = 6, N = 7, O = 8, S = 16)
CO32-
SO32-
SO42-
NH4+
Nếu xét nguyên tử X có 3 electron hóa trị và nguyên tử Y có 6 electron hóa trị thì công thức của hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là
XY2.
X2Y3.
X2Y2.
X3Y2.
Cho Na (Z =11), Mg (Z=12), Al (Z =13), khi tham gia liên kết thì các nguyên tử Na, Mg, Al có khuynh hướng tạo thành ion:
Na+, Mg+, Al+.
Na+, Mg2+, Al4+.
Na2+, Mg2+, Al3+.
Na+, Mg2+, Al3+.
Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa
2 ion
2 ion mang điện trái dấu
các hạt mang điện trái dấu.
hạt nhân và các electron hóa trị
Loại hạt nào sau đây tham gia vào quá trình liên kết hóa học ?
electron
proton
notron
hạt nhân
Trong tinh thể NaCl, ion Na+ và ion Cl- có số electron lần lượt là ? (biết Na (Z=11); Cl (Z=17) )
10 và 18
12 và 16
10 và 10
11 và 17
Nguyên tử Bromine ( Z= 35) theo qui tắc bát tử để trở nên bền vững hơn sẽ có xu hướng ?
nhận 7e
nhận 1e
nhường 7e
nhường 1e
Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s2 2s22p6 3s23p3 để có thể đạt được trạng thái bền vững như của khí hiếm thì sẽ có xu hướng ?
nhận 3e
nhường 3e
nhận 5e
nhường 5e
Anion là những ion thu được khi nguyên tử
nhận electron
nhường electron
nhận proton
nhường proton
Cho F (Z=9), phương trình biểu diễn quá trình tạo thành anion florua (F-)
F + 1e → F-
F → F- + 1e
F - 1e → F-
F- → F + 1e
Cho nguyên tố A (Z =11 ) , nguyên tố B ( Z= 8 ) . Hợp chất ion được tạo thành từ A và B có công thức là
AB
AB2
A2B
A3B
Dãy các phân tử đều có liên kết ion là
Cl2, Br2, I2. HCl
HCl, H2S, NaCl, N2O
BaCl2, Al2O3, KCl, Na2O
HCl, H3PO4, H2SO4. MgO
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc nhóm
IIIA.
IIIB.
VA.
VB.
Nguyên tử Oxygen có cấu hình electron nguyên tử : 1s22s22p4 . Oxygen thuộc chu kỳ .................?
2
3
4
6
X có cấu hình electron 1s2 2s22p6. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IIA.
chu kì 2, nhóm VIIIA.
chu kì 3, nhóm VIA.
Chu kì 4, nhóm IA.
Y có cấu hình e là 1s2 2s22p63s23p63d24s2. Vị trí của Y trong BTH
Chu kì 4, nhóm IIA.
Chu kì 4, nhóm IVA.
Chu kì 4, nhóm IVB.
Chu kì 5, nhóm IIA.
Nguyên tố A có Z = 18, vị trí của A trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm VIB.
chu kì 3, nhóm VIIIA.
chu kì 3, nhóm VIA.
chu kì 3, nhóm VIIIB.
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn (hiện đại) được sắp xếp theo nguyên tắc
Tăng dần khối lượng
Tăng dần bán kính nguyên tử
Tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử
Tăng dần số neutron
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn sẽ có cùng số
electron lớp ngoài cùng
lớp electron
điện tích hạt nhân
electron s hay p
Nhóm A bao gồm các
nguyên tố s và nguyên tố p
nguyên tố kim loại và phi kim
nguyên tố d và nguyên tố f
nguyên tố khí hiếm
Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA. Cấu hình electron nguyên tử của X là
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p63d104s24p1
1s22s22p63s23p63d34s2
Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc chu kì
15.
4.
19.
1.
Nguyên tố X có Z = 12, vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
ô số 12, chu kì 2, nhóm IIB.
ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.
ô số 12, chu kì 2, nhóm IIA.
ô số 12, chu kì 3, nhóm IIB.
Cho nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p5. Vị trí nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA
Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 5, Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn là
Nhóm VA, chu kì 3
Nhóm VIIA, chu kì 2
Nhóm VIIB, chu kì 2
Nhóm VIA, chu kì 3
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là
14
16
33
35
X và Y là 2 nguyên tố thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau trong cùng 1 nhóm A của bảng tuần hoàn. X có điện tích hạt nhân nhỏ Y. Tổng số proton trong hạt nhân của 2 nguyên tử là 32. X và Y là?
12Mg, 20Ca
11Na, 19K
17Cl, 35Br
12Mg, 13Al
Dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện?
Li, Na, C, O, F
Na, Li, F, C, O
Na, Li, C, O, F
Li, Na, F, C, O
Dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại?
Li, Be, Na, K
Al, Na, K, Ca
Mg, K, Rb, Cs
Mg, Na, Rb, Sr
Cho các phát biểu sau:
1.F là phi kim mạnh nhất.
2.Li là kim loại có độ âm điện lớn nhất.
3.He là nguyên tử có bán kính nhỏ nhất.
4: Be là kim loại yếu nhất trong nhóm IIA.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử các nguyên tố thành liên kết hoá học là :
Tính phi kim.
Điện tích hạt nhân.
Độ âm điện.
Tính kim loại.
Thứ tự tăng dần tính phi kim của X, Y, Z là:
X < Y < Z
Z < Y < X
Y < X < Z
Y < Z < X
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất tạo nên từ các nguyên tố đó
Biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
Biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
Biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
F, O, Li, Na.
F, Na, O, Li.
F, Li, O, Na.
Li, Na, O, F.
Hợp cất khí của nguyên tố R với hidro có công thức hóa học RH4. Vậy công thức oxit cao nhất của R là?
RO
RO2
R2O5
R2O7
Độ âm điện của các nguyên tố : Na, Mg, Al, Si. Xếp theo chiều tăng dần là:
Na < Mg < Al < Si
Si < Al < Mg < Na
Si < Mg < Al < Na
Al < Na < Si < Mg
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:
Bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần.
Bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần.
Bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần.
Bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim giảm dần.
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
Số proton và điện tích hạt nhân
Số proton và số electron
Số khối A và điện tích hạt nhân
Số khối A và số nơtron
Tích câu trả lời đúng
Trong một nguyên tử có số prôtôn = số electron = số điện tích hạt nhân
Tổng số prôton và số electron trong một hạt nhân gọi là số khối
Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử
Số prôton =điện tích hạt nhân
Đồng vị là các nguyên tử có cùng số prôton nhưng khác nhau về số nơtron
Trong nguyên tử một nguyên tố A có tổng số các loại hạt là 58. Biết số hạt p ít hơn số hạt n là 1 hạt. Số khối của nguyên tố A là
38
39
40
41
Mức năng lượng của các electron trên các phân lớp s, p, d thuộc cùng một lớp được xếp theo thứ tự
s<p<d
d<s<p
p<s<d
s<d<p
Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 82 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số hiệu Z của nguyên tử đó là
25
26
27
28
Một nguyên tử X có số hiệu nguyên tử Z =19. Số lớp electron trong nguyên tử X là
3
4
5
6
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
electron, proton và nơtron
proton và nơtron
electron, proton
electron và nơtron
Điều khẳng định nào sau đây là sai ?
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron
Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron
Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số nơtron (N)
Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron
Chọn câu phát biểu sai
Số khối bằng tổng số hạt p và n
Tổng số p và số e được gọi là số khối
Trong 1 nguyên tử số p = số e = điện tích hạt nhân
Số p bằng số e
Nguyên tử canxi có kí hiệu là Ca có 20 electron . Phát biểu nào sau đây sai ?
Tổng số hạt cơ bản của canxi là 40
Số hiệu nguyên tử của Ca là 20
Canxi ở ô thứ 20 trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tử Ca có 2 electron lớp ngoài cùng
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích gì?
Điện tích dương
Điện tích âm
Không mang điện
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
................. và ................. có điện tích như nhau, chỉ khác dấu.
Proton, nơtron
Electron, nơtron
Proton, electron
Nguyên tử Magie có số p, số e, số lớp e, số e lớp ngoài cùng lần lượt là:
12, 12, 3, 2
12, 12, 4, 2
12, 14, 3, 2
12, 14, 4, 2
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
Số proton và điện tích hạt nhân
Số proton và số electron
Số khối A và điện tích hạt nhân
Số khối A và số nơtron
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
electron và nơtron
elctron và hạt nhân
proton và nơtron
electron, proton và nơtron
Nguyên tử trung hoà về điện vì
số proton bằng số notron
số electron bằng số notron
số electron bằng số proton
số electron bằng tổng số proton và notron
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt nơtron
mang điện tích dương
mang điện tích âm
không mang điện tích
chưa xác định được điện tích
Trong vỏ nguyên tử, hạt electron
mang điện tích dương
mang điện tích âm
không mang điện tích
chưa xác định được điện tích
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng
số khối
số nơtron
số proton và nơtron
điện tích hạt nhân
Chọn phát biểu đúng
Trong nguyên tử: số e = số p = điện tích hạt nhân
Số khối là tổng số hạt proton và số hạt electron
Số khối là tổng số hạt proton và số hạt nơtron
Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử
Chọn định nghĩa đúng về đồng vị:
Đồng vị là những nguyên tố có cùng số khối.
Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.
Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân và cùng số khối.
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số nơtron.
Chọn cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố kim loại trong số các cấu hình electron nguyên tử sau:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
1s2 2s2 2p6 3s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
1. 1s2 2s2 2p6 3s2
2. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
3. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
4. 1s2 2s2 2p6
Các nguyên tố kim loại là:
1, 2, 4
1, 3
2, 3, 4
2, 4
Cho biết cấu hình electron của X và Y lần lượt là:
X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 và Y: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
Nhận xét nào sau đây là đúng?
X và Y đều là các kim loại
X và Y đều là các phi kim
X và Y đều là các khí hiếm
X là một phi kim còn Y là một kim loại
Các nguyên tử có 1,2,3 electron ở lớp ngoài cùng thường là loại nguyên tố gì?
Phi kim
Kim loại
Khí hiếm
Phóng xạ
Các nguyên tố phi kim thường có mấy electron ở lớp ngoài cùng?
1, 2 electron
1, 2, 3 electron
4, 5, 6 electron
5, 6, 7 electron
Cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh có Z=16 là:
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p3
Số electron tối đa ở phân lớp d là?
2
6
8
10
Số electron tối đa ở lớp thứ 3 là
8
18
28
32
Nguyên tử nguyên tố A có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p5. A là
K ( Z=19)
F ( Z=9)
Cl ( Z=17)
Na ( Z=11)
