WorksheetsVật lý
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động toàn phần gọi là
Tần số góc
Chu kì
Biên độ
Tần số
Tần số góc có đơn vị là
Hz
Cm
Rad
Rad/s
Một chất điểm dao động điều hòa có quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 40 cm. Biên độ dao động của chất điểm là
40cm
20cm
10cm
-20cm
Pha của dao động được dùng để xác định
Biên độ dao động
Trạng thái dao động
Tần số dao động
Chu kỳ dao động
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x =Acos(ωt + φ); trong đó A, ω là các hằng số dương. Pha của dao động ở thời điểm t là
ωt + φ
ω
φ
ωt
Một vật dao động điều hoà theo trục Ox, trong khoảng thời gian 1 phút 30 giây vật thực hiện được 180 dao động. Khi đó chu kỳ và tần số động của vật lần lượt là
T = 0,5 (s) và f = 2 Hz
T = 2 (s) và f = 0,5 Hz
T = 1/120 (s) và f = 120 Hz
T = 2 (s) và f = 5 Hz
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình: x=5cos(2πt) cm. Tọa độ của chất điểm t=1,5s là
x = -5cm
x = 1,5cm
x = 0cm
x = 5cm
Một vật dao động điều hòa với tần số f = 2 Hz. Chu kì dao động của vật này là
1,5s
1s
0,5s
2s
Đồ thị li độ theo thời gian của dao động điều hòa là một
Đoạn thẳng
Đường thẳng
Đường hình sin
Đường tròn
Một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí cân bằng đến vị trí biên là chuyển động
Nhanh dần
Chậm dần đều
Chậm dần
Nhanh dần đều
Một vật nhỏ dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x = Acos (ωt + φ). Vận tốc của vật có biểu thức là:
v = ωAcos (ωt +φ).
v = –ωAsin (ωt +φ).
v = –Asin (ωt +φ).
v = ωAsin (ωt +φ)
Một chất điểm dao động điều hoà với chu kì 1,25s và biên độ 5 cm. Tốc độ lớn nhất của chất điểm là:
25,1 cm/s
2,5 cm/s
63,5 cm/s
6,3 cm/s
Tìm phát biểu sai khi nói về dao động điều hoà.
Gia tốc sớm pha π so với li độ.
Vận tốc và gia tốc luôn ngược pha nhau.
Vận tốc luôn trễ pha so với gia tốc.
Vận tốc luôn sớm pha π 2 so với li độ.
Trong dao động điều hòa thì li độ, vận tốc và gia tốc là những đại lượng biến đổi theo hàm sin hoặc cosin theo thời gian và:
Cùng biên độ
Cùng chu kỳ
Cùng pha dao động
Cùng pha ban đầu
Một nhỏ dao động điều hòa với li độ x = 10cos(πt + π/6) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Lấy π2 = 10. Gia tốc của vật có độ lớn cực đại là:
100π cm/s2
100 cm/s2
10π cm/s2
10 cm/s2
Đồ thị chỉ sự biến thiên của động năng theo li độ là một đường:
thẳng
parabol
tròn
cong
Thế năng của vật được xác định bởi biểu thức nào trong các biểu thức sau?
Công thức tính tần số góc của con lắc lò xo là
Một con lắc lò xo có độ cứng 150 N/m, biên độ 4 cm. Cơ năng dao động là:
0,12 J
0,24 J
0,3 J
0,2 J
Một vật nhỏ khối lượng 100g dao động điều hòa trên một quỹ đạo thẳng dài 20cm với tần số góc 6 rad/s. Cơ năng của vật dao động này là:
0,036 J
18 mJ
0,18 J
36 J
Điều nào sau đây là đúng khi nói về động năng và thế năng của 1 vật dao động điều hòa:
Động năng của vật tăng và thế năng giảm khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên.
Động năng bằng không và thế năng cực đại khi vật ở VTCB.
Động năng giảm, thế năng tăng khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên.
Động năng giảm, thế năng tăng khi vật đi từ vị trí biên đến VTCB.
Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là do: A. B. C. D.
trọng lực tác dụng lên vật.
lực căng dây treo.
lực cản môi trường.
dây treo có khối lượng đáng kể
Dao động tắt dần:
có biên độ không đổi theo thời gian.
luôn có lợi.
luôn có hại.
có biên độ giảm dần theo thời gian.
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc:
Pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
Biên độ của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
Tần số ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
Hệ số lực cản tác dụng lên vật dao động.
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi:
tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.
tần số dao động bằng tần số riêng của hệ.
tần số của lực cưỡng bức nhỏ hơn tần số riêng của hệ.
tần số của lực cưỡng bức lớn hơn tần số riêng của hệ.
Một con lắc lò xo đang dao động tắt dần, sau ba chu kỳ đầu tiên biên độ của nó giảm đi 10%. Phần trăm cơ năng còn lại sau khoảng thời gian đó là:
96%
81%
88%
92%
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm:
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Một sóng cơ có chu kì 2s truyền với tốc độ 1,5 m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền mà tại đó các phần tử môi trường dao động ngược pha nhau là:
0,5 m
1,5 m
3,0 m
2,5 m
Năng lượng sóng được truyền qua một đơn vị diện tích vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian gọi là:
chu kỳ sóng
tần số sóng
bước sóng
cường độ sóng
Một sóng hình sin được mô tả như hình bên. Sóng này có bước sóng bằng
2,5 cm
50 cm
75 cm
6 cm
Một sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường:
là phương ngang
là phương thẳng đứng
trùng với phương truyền sóng
vuông góc với phương truyền sóng
Sóng cơ không truyền được trong:
chân không
không khí
nước
kim loại
Mối liên hệ giữa bước sóng λ, vận tốc truyền sóng v, chu kì T và tần số f của một sóng là:
Một sóng cơ truyền trên một sợi dây rất dài với tốc độ 1 m/s và tần số là 2 Hz. Sóng cơ này có bước sóng là:
150 cm
100 cm
50 cm
25 cm
Một người quan sát trên mặt nước biển thấy một cái phao nhô lên 5 lần trong 20 s và khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp là 2m. Tốc độ truyền sóng biển là:
40 cm/s
50 cm/s
60 cm/s
80 cm/s
Đặt mũi nhọn S (gắn vào đầu của một thanh thép nằm ngang) chạm mặt nước. Khi lá thép dao động với tần số 120 Hz, tạo trên mặt nước một sóng có biên độ 6mm, biết rằng khoảng cách giữa 9 gợn lồi liên tiếp là 4 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là:
120 cm/s
40 cm/s
100 cm/s
60 cm/s
Sóng điện từ
là sóng dọc hoặc sóng ngang.
là điện từ trường lan truyền trong không gian.
có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.
không truyền được trong chân không.
Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất nào dưới đây?
Phản xạ
Truyền được trong chân không
Mang năng lượng
Khúc xạ
Sóng điện từ có tần số 10 MHz truyền với tốc độ 8 3.10 m/s có bước sóng là:
3 m
6 m
60 m
30 m
Tia hồng ngoại là:
bức xạ có màu hồng nhạt.
bức xạ không nhìn thấy được.
bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím
Nguồn phát ra tia tử ngoại là:
các vật có nhiệt độ cao trên 2000o C.
các vật có nhiệt độ rất cao.
hầu như tất cả các vật, kể cả các vật có nhiệt độ thấp.
một số chất đặc biệt.
Tia tử ngoại là:
bức xạ có màu tím.
bức xạ không nhìn thấy được.
bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.
Ứng dụng của tia tử ngoại là:
kiểm tra khuyết tật của sản phẩm.
sử dụng trong bộ điều khiển từ xa của tivi.
làm đèn chiếu sáng của ô tô.
dùng để sấy, sưởi.
Tính chất nổi bật của tia Ron-ghen:
tác dụng lên kính ảnh.
làm phát quang một số chất
làm ion hóa không khí.
có khả năng đâm xuyên mạnh.
Cơ thể con người có thân nhiệt 37oC là một nguồn phát ra:
tia hồng ngoại
tia gamma
tia X
tia tử ngoại
Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là:
Tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.
Tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia Rơn-ghen, tia tử ngoại.
Ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia Rơn-ghen, tia tử ngoại.
Tia Rơn-ghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.
Tia nào sau đây được sử dụng để chữa bệnh còi xương ở trẻ em?
Tia hồng ngoại.
Tia tử ngoại.
Tia X.
Ánh sáng nhìn thấy.
Trên một sợi dây dài 2 m đang có sóng dừng với tần số 100 Hz, người ta thấy ngoài hai đầu dây cố định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên. Tốc độ truyền sóng trên dây là:
60 m/s.
80 m/s.
40 m/s.
100 m/s
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng bao nhiêu? A. B. C. D.
bằng hai lần bước sóng.
bằng một bước sóng.
bằng một nửa bước sóng.
bằng một phần tư bước sóng.
Hai nguồn kết hợp là hai nguồn có:
cùng phương, cùng biên độ và độ lệch pha không đổi theo thời gian.
cùng phương, cùng tần số và độ lệch pha không đổi theo thời gian.
cùng phương, cùng biên độ và độ lệch pha thay đổi theo thời gian.
cùng phương, cùng tần số và độ lệch pha thay đổi theo thời gian.
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng nước với hai nguồn kết hợp cùng pha A, B. Những điểm trên mặt nước nằm trên đường trung trực của AB sẽ:
dao động với biên độ lớn nhất.
dao động với biên độ bé nhất.
đứng yên không dao động.
dao động với biên độ có giá trị trung bình.
Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp A, B cùng pha, điều kiện để tại điểm M cách các nguồn d1, d2 dao động với biên độ cực đại là:
d2 – d1 = kλ/2.
d2 – d1 = (2k + 1)λ/2
d2 – d1 = kλ.
d2 – d1 = (2k + 1)λ/4.
Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số ƒ = 13Hz và dao động cùng pha. Tại một điểm M cách A và B những khoảng d1 = 12 cm; d2 = 14 cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực không có dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu?
v = 26 m/s.
v = 26 cm/s.
v = 52 m/s.
v = 52 cm/s.
Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp S1 và S2 dao động với tần số 15 Hz và dao động cùng pha. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s. Với điểm M cách các nguồn khoảng d1, d2 nào dưới đây sẽ dao động với biên độ cực đại?
d1 = 25 cm và d2 = 20 cm.
d1 = 25 cm và d2 = 21 cm.
d1 = 25 cm và d2 = 22 cm.
d2=20 cm và d2 = 25 cm.
Tại hai điểm M và N trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng kết hợp cùng phương và cùng pha dao động. Biết biên độ, vận tốc của sóng không đổi trong quá trình truyền, tần số của sóng 5 bằng 40 Hz và có sự giao thoa sóng trong đoạn MN. Trong đọan MN, hai điểm không dao động gần nhau nhất cách nhau 1,5 cm. Tốc độ truyền sóng là A. B. C. D.
2,4 m/s.
1,2 m/s.
0,3 m/s.
0,6 m/s.
Hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 11 cm, có chu kì sóng là T = 0,2 (s). Tốc độ truyền sóng trong môi trường là v = 25 cm/s. Số cực đại giao thoa trong khoảng S1S2 là:
4
3
5
7
Dùng một âm thoa có tần số rung 100 Hz, người ta tạo ra tại hai điểm A, B trên mặt nước hai nguồn sóng cùng biên độ, cùng pha. Khoảng cách AB = 1 cm, tốc độ truyền pha của dao động là 20 cm/s. Số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn AB là:
9
10
11
12
Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng:
Là sóng siêu âm
Có tính chất sóng
Là sóng dọc
Có tính chất hạt
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn:
đơn sắc
cùng màu sắc
kết hợp
cùng cường độ sáng
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Young, khoảng cách giữa 1 vân sáng liên tiếp bằng:
một khoảng vân (i)
một nửa khoảng vân (0,5 i)
một phần tư khoảng vân (0,25 i)
hai lần khoảng vân (2 i)
Dùng thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng để đo bước sóng của một ánh sáng đơn sắc với khoảng cách giữa hai khe hẹp là a và khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D. Nếu khoảng vân đo được trên màn là i thì bước sóng ánh sáng do nguồn phát ra được tính bằng công thức nào sau đây?
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, bước sóng ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là λ, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là D. Trên màn quan sát vị trí của vân tối N cách vân sáng trung tâm một đoạn:
x=kλa/D với kϵZx=kλa/D với kϵZ
x=(k+0,5)λD/a với kϵZ
x=kλD/a với kϵZ
x=(k+0,5)λa/D với kϵZ
Trong thí nghiệm giao thoa khe Young có khoảng vân là i. Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng bậc 7 ở cùng một bên vân trung tâm là:
x = 3i.
x = 4i.
x = 5i.
x =10i.
Trong thí nghiệm giao thoa khe Young có khoảng vân là i. Khoảng cách từ vân sáng bậc 4 bên này vân trung tâm đến vân sáng bậc 3 bên kia vân trung tâm là:
6i
i
7i
12i
Trong thí nghiệm giao thoa khe Young có khoảng vân là i. Khoảng cách từ vân sáng bậc 5 đến vân tối bậc 9 ở cùng một bên vân trung tâm là:
14,5i
4,5i
3,5i
5,5i
Trong thí nghiệm giao thoa khe Young có khoảng vân là i. Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 bên này vân trung tâm đến vân tối bậc 5 bên kia vân trung tâm là:
6,5i
7,5i
8,5i
9,5i
Trong thí nghiệm Young về giao thoa với nguồn sáng đơn sắc, hệ vân trên màn có khoảng vân i. Nếu khoảng cách giữa hai khe còn một nửa và khoảng cách từ hai khe đến màn gấp đôi so với ban đầu thì khoảng vân giao thoa trên màn:
tăng lên hai lần
tăng lên bốn lần
không đổi
giảm đi bốn lần
Trong thí nghiệm với khe Young, nếu dùng ánh sáng tím có bước sóng 0,4 μm thì khoảng vân đo được là 0,2 mm. Nếu dùng ánh sáng đỏ có bước sóng 0,7 μm thì khoảng vân đo được sẽ là:
0,3 mm
0,35 mm
0,4 mm
0,45 mm
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 600 nm. Hai khe hẹp cách nhau một khoảng a và cách màn quan sát một khoảng D với D = 1200a. Trên màn, khoảng vân giao thoa là:
0,68 mm
0,50 mm
0,72 mm
0,36 mm
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, biết D = 3 m; a = 1 mm. Tại vị trí M cách vân trung tâm 4,5 mm, ta thu được vân tối thứ 3. Bước sóng ánh dùng trong thí nghiệm là:
0,60 μm.
0,42 μm.
0,48 μm.
0,55 μm.
Trong thí nghiệm Young về giao thao ánh sáng: hai khe hẹp cách nhau 1 mm; khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát bằng 2 m. Chiếu tới hai khe ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 µm. Vân sáng thứ ba cách vân trung tâm một khoảng:
6,0 mm
4,2 mm
4,8 mm
3,6 mm
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1,2 mm, bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là 600 nm. Trên màn quan sát, khoảng cách từ vân sáng bậc 1 đến vân tối thứ 6 ở cùng một phía so với vân sáng trung tâm là 0,45 cm. Khoảng cách từ hai khe tới màn quan sát là:
1,0 m
1,26 m
1,76 m
2,0 m
Trong thí nghiệm Young hai khe cách nhau 0,5 mm, màn quan sát cách hai khe một đoạn 1 m. Tại vị trí M trên màn, cách vân trung tâm một đoạn 4,4 mm là vân tối thứ 6. Bước sóng λ của ánh sáng đơn sắc được sử dụng trong thí nghiệm là:
0,6 μm
0,5 μm
0,75 μm
0,4 μm
Người ta thực hiện giao thoa ánh sáng đơn sắc với hai khe Young cách nhau 0,5mm, khoảng cách giữa hai khe đến màn là 2m, ánh sáng dùng có bước sóng λ = 0,5μm. Bề rộng của giao thoa trường là 18mm. Số vân sáng N1, vân tối N2 có được là:
N1 = 11, N2 = 12
N1 = 7, N2 = 8
N1 = 9, N2 =10
N1 = 13, N2 = 14
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Young: khoảng cách giữa hai khe S1 vàS2 là 1 mm, khoảng cách từ S1S2 đến màn là 1m, bước sóng ánh sáng bằng 0,5 μm. Xét 2 điểm M và N (ở cùng phía đối với vân trung tâm) có tọa độ lần lượt xM = 2 mm và xN = 6 mm. Giữa M và N có:
6 vân sáng
7 vân sáng
5 vân sáng
12 vân sáng
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi thì khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng:
một phần tư bước sóng
một bước sóng
nửa bước sóng
hai bước sóng
Khi có sóng dừng trên dây, khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng:
một nửa bước sóng
một bước sóng
một phần tư bước sóng
một số nguyên (k) lần bước sóng
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách từ một bụng đến nút gần nó nhất bằng:
một số nguyên lần bước sóng
một nửa bước sóng
một bước sóng
một phần tư bước sóng
Điều kiện có sóng dừng trên dây chiều dài ℓ khi một đầu dây cố định và đầu còn lại tự do là:
ℓ = kλ.
ℓ = kλ/2.
ℓ = (2k + 1)λ/2.
ℓ = (2k + 1)λ/4
Điều kiện có sóng dừng trên dây chiều dài ℓ khi cả hai đầu dây cố định là:
ℓ = kλ.
ℓ = kλ/2.
ℓ = (2k + 1)λ/2.
ℓ = (2k + 1)λ/4.
Trên một sợi dây đang có sóng dừng. Biết khoảng cách giữa 4 nút sóng liên tiếp là 60 cm. Sóng truyền trên dây với bước sóng là:
40 cm
30 cm
15 cm
20 cm
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 5 nút sóng (kể cả hai đầu dây). Bước sóng của sóng truyền trên dây là:
0,5 m
2,0 m
1,0 m
1,5 m
Trên một sợi dây dài 2 m đang có sóng dừng với tần số 100 Hz, người ta thấy ngoài hai đầu dây cố định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên. Tốc độ truyền sóng trên dây là:
60 m/s
80 m/s
40 m/s
100 m/s
Một sợi dây AB có chiều dài 1 m căng ngang, đầu A cố định, đầu B gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hoà với tần số 20 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định với 4 bụng sóng, B được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là:
50 m/s
2 cm/s
10 m/s
2,5 cm/s
Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có:
3 nút và 2 bụng
7 nút và 6 bụng
9nút và 8 bụng
5 nút và 4 bụng
Một sợi dây đàn hồi dài 130 cm, có đầu A cố định, đầu B tự do dao động với tần 100 Hz, tốc độ truyền sóng trên dây là 40 m/s. Trên dây có:
6 nút sóng và 6 bụng sóng
7 nút sóng và 6 bụng sóng
7 nút sóng và 7 bụng sóng
6 nút sóng và 7 bụng sóng
