Worksheetssinh học
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Tiêu hoá là quá trình
. làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ.
biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng cho cơ thể .
đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng ATP
biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hoá bằng hình thức
. tiêu hoá nội bào.
tiêu hoá ngoại bào.
tiêu hoá ngoại bào và nội bào.
túi tiêu hoá.
Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở
Thực quản.
Dạ dày.
Ruột non.
Ruột già.
Đâu không phải là một trong những giai đoạn của quá trình dinh dưỡng ở người:
Nghiền nát thức ăn
Tiêu hóa thức ăn
. Hấp thụ chất dinh dưỡng
Lấy thức ăn
Quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn là:
Lấy thức ăn, nhai, hấp thu, đồng hóa
Lấy thức ăn, tiêu biến, hấp thu, đồng hóa
Lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thu, dị hóa
Lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thu, đồng hóa
Những kiểu tiêu hóa thức ăn ở động vật?
Tiêu hóa nội sinh, tiêu hóa ngoại sinh.
Tiêu hóa nội bào, tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa bán hoàn toàn, tiêu hóa hoàn toàn.
Tiêu hóa nội bào, tiêu hóa hoàn toàn.
Phát biểu nào đúng khi nói về các kiểu lấy thức ăn của động vật?
Động vật lấy thức ăn từ môi trường sống theo 2 kiểu chính: ăn lọc và ăn hút.
Ăn hút là kiểu lọc nước qua bộ phận chuyên hóa để lấy thức ăn.
Động vật lấy thức ăn theo kiểu ăn hút có cấu tạo miệng phù hợp với đục lỗ và hút dịch.
. Hổ là động vật lấy thức ăn từ môi trường theo kiểu ăn hút.
Phát biểu nào sai khi nói về giai đoạn tiêu hóa thức ăn?
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và nội bào.
Tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa có ở hầu hết động vật không xương sống và có xương sống.
Tiêu hóa nội bào là tiêu hóa thức ăn diễn ra bên trong tế bào.
Khi nói về tiêu hoá nội bào, phát biểu nào sau đây đúng?
Đây là quá trình tiêu hoá hoá học ở trong tế bào và ngoài tế bào.
Đây là quá trình tiêu hoá thức ăn ở trong ống tiêu hoá.
Đây là quá trình tiêu hoá hóa học ở bên trong tế bào
Đây là quá trình tiêu hoá thức ăn ở trong ống tiêu hoá và túi tiêu hoá.
Khi nói về tiêu hoá ngoại bào, phát biểu nào sau đây sai?
Quá trình tiêu hoá thức ăn trong túi tiêu hoá
Quá trình tiêu hoá thức ăn ở ngoài tế bào, trong túi tiêu hoá và ống tiêu hoá.
Quá trình tiêu hoá thức ăn chỉ bằng hoạt động cơ học.
Quá trình tiêu hoá có sự tham gia của các enzim.
Quá trình tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?
Các enzim từ Ribosome vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Các enzim từ Lysosome vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
. Các enzyme từ Peroxisome vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Các enzyme từ bộ máy Golgi vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?
Thức ăn được tiêu hoá nội bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.
. Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi.
Quá trình tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá diễn ra như thế nào?
. Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học và hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào
Khi nói về sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người, phát biểu nào sau đây sai?
Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Ở dạ dày có tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học.
Ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
Tiêu hoá nội bào.
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hoá nội bào
Điền vào chỗ trống: Ở sinh vật …, do chưa có …, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức tiêu hóa nội bào.
Đa bào – cơ quan tiêu hóa
Đơn bào – cơ quan tiêu hóa
Đa bào – cơ quan hấp thụ
. Đơn bào – cơ quan hấp thụ
Điền vào chỗ trống: Ruột khoang và … là động vật có … nên thức ăn được tiêu hóa ngoại bào rồi hấp thu và tiếp tục được tiêu hóa nội bào.
Giun dẹp – túi tiêu hóa
Giun đốt – túi tiêu hóa
Giun dẹp - ống tiêu hóa
Giun đốt - ống tiêu hóa
Cho các hoạt động trong quá trình tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá như sau:
(1) Hình thành không bào tiêu hóa.
(2) Các enzim từ lysosome vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hẩp thụ được.
(3) Màng tế bào lõm vào bao lấy thức ăn.
(4) lysosome gắn vào không bào tiêu hóa.
(5) Chất dinh dưỡng khuếch tán vào tế bào chất.
(6) Chất thải, chất bã được xuất bào.
Các hoạt động trên diễn ra theo trình tự đúng là
1 - 2 - 3 - 4 - 5 - 6.
3 - 1 - 4 - 2 - 5 - 6
3 - 1 - 2 - 4 - 5 - 6.
3 - 6 - 4 - 5 - 1 - 2.
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về tiêu hóa và dinh dưỡng ở động vật:
(1) Tiêu hóa là một phần của quá trình dinh dưỡng
(2) Quá trình dinh dưỡng gồm có 3 giai đoạn chính
(3) Thủy tức là sinh vật vừa tiêu hóa nội bào vừa tiêu hóa ngoại bào
(4) Trùng biến hình dùng chân giả để bắt mồi, sau đó giải phóng enzyme để phân hủy thức ăn
1
2
3
4
Trong chế độ ăn uống khoa học, thì cần những yếu tố nào?
Cần ngon là được.
Đủ năng lượng, đủ chất dinh dưỡng, và khối lượng các chất dinh dưỡng phải cân bằng
Cần thật nhiều đạm, các loại vitamin chứ không cần chất xơ.
Nhiều đạm, chất xơ và không có dầu mỡ.
Một số bệnh về đường tiêu hóa?
Viêm loét dạ dày, ung thư đại tràng,
Viêm thấp khớp, viêm não,…
Lupus ban đỏ, teo cơ gen-ta,…
Đao, gút,…
Nguyên nhân gây bệnh tiêu hóa:
Vi sinh vật, nấm, hút thuốc lá quá nhiều
Hóa chất độc hại trong thực phẩm, vi sinh vật, nấm,…
Chỉ có thể là do vi sinh vật
Chỉ có thể là do virus và nấm
Những hình thức trao đổi khí?
Qua bề mặt cơ thể, phổi, tua khí, mang.
Qua bề mặt cơ thể, ống khí, mang, tua khí.
Qua bề mặt cơ thể, phổi, ống khí, mang.
. Qua bề mặt cơ thể, phổi, ống khí, lông.
Nối các đặc điểm trong bảng sao cho phù hợp:
1. Bệnh tiêu hóa a. Tiêu chảy b. Táo bón
2. Bệnh không thuộc hệ tiêu hóa c. Nhiễm chì d. Viêm tiểu phế quản cấp
1-ab, 2-cd
1-ac, 2-bd
. 1-ad, 2-cb
1-cd, 2-ad
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) có hình thức hô hấp như thế nào?
Hô hấp bằng mang.
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
. Hô hấp qua bề mặt cơ thể
Nhóm động vật nào sau đây hô hấp bằng mang?
Cá, ốc, tôm, cua.
Giun đất, giun dẹp, chân khớp.
Cá, ếch, nhái, bò sát.
Giun tròn, trùng roi, giáp xác.
Nhóm động vật nào sau đây hô hấp bằng hệ thống ống khí?
Côn trùng.
Tôm, cua.
Ruột khoang.
. Trai sông.
Các loài côn trùng có hình thức hô hấp nào sau đây?
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hô hấp bằng mang.
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào dưới đây thường có hiệu quả trao đổi khí đạt hiệu suất cao nhất?
Phổi của chim.
Phổi và da của ếch nhái.
Phổi của bò sát.
Bề mặt da của giun đất.
Có bao nhiêu loài động vật sau đây thực hiện trao đổi khí với môi trường thông qua bề mặt cơ thể?
(1) Thuỷ tức (2) Trai sông (3) Tôm
(4) Giun tròn (5) Giun dẹp
2
5
4
3
Các loại thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp như thế nào?
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể
Hô hấp bằng mang.
Vai trò không đúng khi nói về hô hấp ở động vật là:
. Cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động cơ thể
Cung cấp O2 cho tế bào tạo năng lượng.
Mang CO2 từ tế bào đến cơ quan hô hấp
Cung cấp các sản phẩm trung gian cho quá trình đồng hóa các chất.
Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của hô hấp?
Hô hấp lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống.
Hô hấp lấy CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống.
Hô hấp thải CO2 sinh ra từ quá trình chuyển hóa ra ngoài, làm mất cân bằng môi trường trong cơ thể.
Hô hấp lấy CO2 và thải ra O2 giúp đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Trao đổi khí của thủy tức và giun đất thuộc hình thức nào sau đây?
Trao đổi khí qua mang.
Trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
Trao đổi khí qua phổi.
Trao đổi khí qua túi khí là của động vật nào?
Bò
Ếch
Cá
Chim
Động vật trao đổi khí với môi trường vừa qua phổi vừa qua da là
ếch đồng
chuột
châu chấu
tôm
Phát biểu nào đúng khi nói về trao đổi khí qua hệ thống ống khí?
Ngành ruột khoang và giun dẹp trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
Hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân thành thành các phế quản và phế nang.
Ống khí lớn nhất là ống khí tận, tạo ra bề mặt trao đổi khí lớn
Lỗ thở có van đóng, mở điều tiết không khí ra, vào ống khí.
Thông khí ở côn trùng là
nhờ khí O2 và CO2 khuếch tán qua toàn bộ bề mặt cơ thể.
nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang.
nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân, phối hợp với đóng, mở các van lỗ thở.
nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích các van lỗ thở, phối hợp với đóng, mở thành bụng
Vì sao lưỡng cư có thể sống được cả ở môi trường nước và môi trường cạn?
Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú và đa dạng.
Vì chi của chúng có màng, vừa bơi được dưới nước và vừa nhảy được ở trên cạn.
Vì da của chúng ẩm ướt khi ở dưới nước và khô ráo khi ở trên cạn.
Vì lưỡng cư có khả năng hô hấp bằng da và phổi.
Khi nói về đặc điểm của da giun đất thích ứng với sự trao đổi khí với môi trường, phát biểu nào dưới đây sai?
Tỉ lệ giữa thể tích cơ thể với diện tích bề mặt cơ thể ( V/S) khá lớn.
Da luôn ẩm ướt giúp các chất khí dễ dàng khuếch tán qua.
Dưới da có nhiều mao mạch và sắc tố hô hấp.
Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (S/V) khá lớn.
Khi nói về hô hấp và sự trao đổi khí ở cá, phát biểu nào sau đây sai?
Nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều.
Cửa miệng và nắp mang hoạt động nhịp nhàng đóng mở trái ngược nhau.
Dòng nước và dòng máu ngược chiều nhau khi đi qua các khe mang.
Máu sau khi nhận O2 ở mang được chuyển về tim để đưa tới các cơ quan và trao đổi khí tại các tế bào.
Khi bắt giun đất để trên mặt đất khô ráo thì giun sẽ nhanh chết, nguyên nhân chính là vì
nồng độ O2 trong không khí cao hơn trong đất gây sốc đối với giun.
môi trường trên cạn có nhiệt độ cao làm cho giun bị chết.
độ ẩm trên mặt đất thấp, bề mặt da của giun bị khô làm ngừng quá trình trao đổi khí.
giun không tìm kiếm được nguồn thức ăn ở trên mặt đất.
Ý nào dưới đây không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật?
Có sự lưu thông khí tạo ra sự cân bằng về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua.
Bề mặt trao đổi khí rộng và có nhiều mao mạch, máu có sắc tố hô hấp
Phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của các động vật trên cạn khác như thế nào?
Phế quản phân nhánh nhiều.
Có nhiều phế nang.
Khí quản dài.
Có nhiều ống khí.
Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ
sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.
các cơ quan hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực hoặc khoang bụng.
sự vận động của các chi.
sự vận động của toàn bộ hệ cơ.
Có bao nhiêu nguyên nhân nào sau đây giúp hiệu quả hoạt động hô hấp ở chim đạt cao nhất trong các động vật có xương sống trên cạn?
(1) Không khí giàu O2 đi qua các ống khí liên tục kể cả lúc hít vào lẫn lúc thở ra.
(2) Không có khí cặn trong phổi.
(3) Hoạt động hô hấp kép nhờ hệ thống ống khí và túi khí.
(4) Chim có đời sống bay lượn trên cao nên sử dụng được không khí sạch, giàu O2 hơn
4
3
2
1
Bệnh không phải là bệnh hô hấp ở đường dẫn khí là
viêm mũi
ung thư khí quản
viêm xoang
viêm phổi
Nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh về hô hấp là
. ô nhiễm nguồn nước
khói thuốc lá
Uống nhiều rượu bia
cháy rừng
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về các tác nhân gây bệnh được chứa trong không khí bị ô nhiễm?
1. Virus 2. Vi khuẩn 3. Nấm mốc
4. Các khí độc hại 5. Bụi 6. Nicotin
2
3
4
5
Coa bao nhiêu ý đúng khi nói về các chất hóa học trong khói thuốc lá?
1. Nicotin 2. CO 3. Tar
4. Hydrogen cyanide 5. Acrolein 6. Hemoglobin
3
4
5
6
Khi nuôi tôm, cá với mật độ cao người ta thường dùng máy sục khí vào nước nuôi nhằm
loại bỏ các tạp chất và vi sinh vật trong nước, giúp tôm, cá khỏe mạnh hơn.
giúp cho nước trong hơn để tôm, cá có thể nhìn thấy nguồn thức ăn.
đảm bảo cung cấp đủ lượng carbon dioxide giúp cho tôm, cá hô hấp.
đảm bảo cung cấp đủ lượng oxygen trong nước giúp cho tôm, cá hô hấp.
Những nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép (có 2 vòng tuần hoàn)?
Lưỡng cư, bò sát, sâu bọ.
. Cá, thú, giun đất.
Lưỡng cư, chim, thú.
Chim, thú, sâu bọ, cá, ếch nhái.
. Những nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Sứa, giun tròn, giun đất.
Côn trùng, lưỡng cư, bò sát.
Giáp xác, sâu bọ, ruột khoang.
. Côn trùng, thân mềm.
Ở tim của nhóm động vật nào sau đây không có sự pha trộn giữa dòng máu giàu O2 và dòng máu giàu CO2?
Cá xương, chim, thú
Bò sát (trừ cá sấu), chim, thú.
Lưỡng cư, thú.
Lưỡng cư, bò sát, chim.
Khi nói về sự biến đổi của vận tốc dòng máu trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?
Vận tốc máu cao nhất ở động mạch, giảm mạnh ở tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch.
Vận tốc máu cao nhất ở động mạch, giảm mạnh ở mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch.
Vận tốc máu cao nhất ở tĩnh mạch, thấp nhất ở động mạch và có giá trị trung bình ở mao mạch.
Vận tốc máu cao nhất ở động mạch chủ và duy trì ổn định ở tĩnh mạch và mao mạch.
Hệ tuần hoàn của động vật cấu tạo từ các bộ phận sau:
dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu
động mạch, mao mạch và tĩnh mạch.
tâm nhĩ, tâm thất, buồng tim và van tim.
nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje.
Hệ tuần hoàn có chức năng:
hút và đẩy máu chảy trong hệ thống mạch máu, đảm bảo các hoạt động sống của cơ thể.
. vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác, đảm bảo các hoạt động sống của cơ thể
hút và đẩy máu chảy trong hệ thống mạch máu, nhận máu từ tĩnh mạch và đưa máu xuống tâm thất.
vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác, nhận máu từ tĩnh mạch và đưa máu xuống tâm thất.
Hệ tuần hoàn gồm các dạng chính:
hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép.
hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.
hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kín.
hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kép.
Ở người, thành của mạch máu nào sau đây thường chỉ có một lớp tế bào?
Động mạch lớn.
Tĩnh mạch.
Động mạch nhỏ.
Mao mạch.
Ở người, động lực chính giúp máu chảy liên tục trong động mạch là gì?
Sức đẩy của tim.
Sức hút của lồng ngực,
Tác dụng của lực trọng trường
Tác dụng của các van tim.
Khi nói về động mạch, phát biểu nào sau đây đúng?
Những mạch máu xuất phát từ tim có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và tham gia điều hoà lượng máu đến các cơ quan.
Những mạch máu xuất phát từ tim có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia
điều hoà lượng máu đến các cơ quan.
Những mạch máu chảy về tim có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và tham gia điều hoà lượng máu đến các cơ quan.
Những mạch máu xuất phát từ tim có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và thu hồi các sản phẩm bài tiết từ các cơ quan
. Khi nói về mao mạch, phát biểu nào sau đây đúng?
Mao mạch là những mạch máu rất nhỏ nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu với tế bào.
Mao mạch là những mạch máu có kích thước lớn, là nơi nối liền giữa động mạch và tĩnh mạch.
Mao mạch là những mạch máu nối liền động mạch chủ và tĩnh mạch chủ, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu với tế bào
Mao mạch là điểm ranh giới phân biệt động mạch chủ với động mạch phổi, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu với tế bào.
Tĩnh mạch là
những mạch máu từ mao mạch về tim và có chức năng thu máu từ động mạch và đưa máu về tim.
những mạch máu từ động mạch về tim và có chức năng thu chất dinh dưỡng từ mao mạch đưa về tim
những mạch máu từ mao mạch về tim và có chức năng thu chất dinh dưỡng từ mao mạch đưa về tim.
những mạch máu từ mao mạch về tim và có chức năng thu máu từ mao mạch đưa về tim
Hệ tuần hoàn kín có ở động vật nào?
Chỉ có ở động vật có xương sống.
Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, và động vật có xương sống.
Chỉ có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp
Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu.
Hệ tuần hoàn kép có ở động vật nào?
Chỉ có ở cá, lưỡng cư và bò sát.
Chỉ có ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú.
Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt và chân đầu.
Chỉ có ở mục ống, bạch tuộc, giun đốt và chân đầu và cá.
Hệ tuần hoàn hở có ở động vật nào
Đa số động vật thân mềm và chân khớp.
Các loài cá sụn và cá xương.
Động vật đa bào cơ thể nhỏ và dẹp.
Động vật đơn bào.
: Nhịp tim trung bình là
75 lần/phút ở người trưởng thành, 100 - 120 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.
85 lần/ phút ở người trưởng thành, 120 - 140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.
75 lần/phút ở người trưởng thành, 120 - 140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.
65 lần/phút ở người trưởng thành, 120 - 140 nhịp/phút ở trẻ sơ sin
Ở người, thời gian mỗi chu kỳ hoạt động của tim trung bình là
0,1 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây.
0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây.
0,7 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây
0,6 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.
Hoạt động tim mạch được điều hòa bằng:
hệ dẫn truyền tim.
cơ chế thần kinh và thể dịch.
chu kì tim.
trung khu điều hòa tim mạch.
Cơ chế thần kinh theo nguyên tắc ………(1)………, cơ chế thể dịch thực hiện nhờ ………(2)………Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
(1) dẫn truyền, (2) trung khu điều hòa tim mạch.
(1) dẫn truyền, (2) các hormone.
(1) phản xạ, (2) trung khu điều hòa tim mạch.
(1) phản xạ, (2) các hormone
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về huyết áp?
Huyết áp là tốc độ máu chảy trong một giây.
Huyết áp tâm thu còn gọi là huyết áp tối đa, ứng với tâm thất dãn.
Huyết áp là áp lực của máu tác dụng lên thành mạch.
Tim co bóp đẩy máu vào tĩnh mạch tạo ra huyết áp.
Biến động vận tốc máu trong hệ mạch liên quan đến:
lực bơm máu của tim.
tổng chiều dài mạch máu.
tổng số lượng máu.
tổng tiết diện mạch máu.
Khi huyết áp tăng thì vận tốc máu:
tăng.
giảm.
không xác định được.
tăng rồi giảm
Khi nói về đặc điểm của hệ tuần hoàn hở, phát biểu nào sau đây đúng?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy nhanh.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong hệ tuần hoàn kín như thế nào ?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh.
Con đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín diễn ra theo trật tự nào dưới đây?
Tim ® động mạch ® mao mạch ® tĩnh mạch ® tim.
Tim ® động mạch ® tĩnh mạch ® mao mạch ® tim.
Tim ® mao mạch ® động mạch ® tĩnh mạch ® tim.
Tim ® tĩnh mạch ® mao mạch ® động mạch ® tim.
Diễn biến của hệ tuần hoàn hở diễn ra như thế nào?
Tim ® Động mạch ® Khoang cơ thể ® Trao đổi chất với tế bào ® Hỗn hợp máu – dịch mô ® Tĩnh mạch ® Tim.
Tim ® Động mạch ® Trao đổi chất với tế bào ® Hỗn hợp máu – dịch mô ® Khoang cơ thể ® Tĩnh mạch ® Tim.
Tim ® Động mạch ® Hỗn hợp máu – dịch mô ® Khoang cơ thể ® Trao đổi chất với tế bào ® Tĩnh mạch ® Tim.
Tim ® Động mạch ® Khoang cơ thể ® Hỗn hợp máu – dịch mô ® Tĩnh mạch ® Tim.
Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào sẽ làm tăng huyết áp của cơ thể?
Chạy 1000m.
Nghỉ ngơi.
Mất nhiều nước.
Mất nhiều máu.
Trong một chu kì tim của người bình thường, thời gian máu chảy từ tâm thất vào động mạch là bao nhiêu?
0.8 giây.
0,2 giây.
0,3 giây
0,4 giây.
Khi nói về đặc điểm của hệ tuần hoàn hở, phát biểu nào sau đây sai?
Máu chảy với áp lực thấp.
Máu tiếp xúc trực tiếp với tế bào.
Có hệ thống mạch góp dẫn máu về tim.
Có hệ thống các mao mạch.
Khi nói về sự thay đổi huyết áp trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?
Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm mạnh ở tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm mạnh ở mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch.
Huyết áp cao nhất ở tĩnh mạch, động mạch và thấp nhất ở mao mạch.
. Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ và giữ ổn định tĩnh mạch và mao mạch.
Khi nói về đặc điểm của hệ tuần hoàn kín, phát biểu nào sau đây sai?
Máu vận chuyển trong hệ mạch kín.
Máu vận chuyển với vận tốc chậm hơn so với hệ tuần hoàn hở.
Động mạch nối với tĩnh mạch nhờ các mao mạch
Máu tiếp xúc với tế bào qua dịch mô.
Khi nói về hoạt động của tim, phát biểu nào sau đây sai
Chu kì hoạt động của tim gồm 3 pha là co tâm nhĩ, co tâm thất và dãn chung.
Tim hoạt động suốt đời không mỏi vì ở tim có hệ dẫn truyền tự động phát nhịp.
Do một nửa chu kì hoạt động của tim là pha dãn chung, vì vậy tim có thể hoạt động suốt đời mà không mỏi.
Ở hầu hết các loài động vật, nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.
Khi nói về hệ tuần hoàn kép và hệ tuần hoàn đơn, phát biểu nào sau đây đúng
Hệ tuần hoàn đơn có 1 tim còn hệ tuần hoàn kép có 2 tim.
Hệ tuần hoàn đơn có ở tất cả động vật ở nước, còn hệ tuần hoàn kép có ở động vật ở cạn.
Áp lực máu, vận tốc máu trong hệ tuần hoàn kép thường cao hơn trong hệ tuần hoàn đơn.
Hệ tuần hoàn đơn tim có 2 ngăn còn hệ tuần hoàn kép tim có 4 ngăn
Khi nói về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở, phát biểu nào sau đây sai?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao.
Máu chảy trong động mạch với tốc độ nhanh.
Đáp ứng nhu cầu trao đổi chất giữa máu với tế bào chậm do phải khuếch tán qua thành mao mạch và dịch mô.
Điều hoà phân phối máu đến các cơ quan nhanh.
Ý nào không phải là ưu điểm của tuần hoàn kép so với tuần hoàn đơn
Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.
Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng
Máu giàu O2 được tim bơm đi tạo áp lực đẩy máu đi rất lớn
Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa hơn.
Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Trong hệ tuần hoàn kín, tim bơm máu vào động mạch với áp lực mạnh, máu chảy liên tục từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim.
(2) Trong hệ tuần hoàn đơn, máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể sau đó trở về tim theo các ống góp.
(3) Trong hệ tuần hoàn kép, máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, tim thu hồi máu nhanh.
(4) Hệ tuần hoàn kín có thể là hệ tuần hoàn đơn hoặc hệ tuần hoàn kép.
1
2
3
4
Trong các phát biểu sau:
1. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hơn
2. Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa
3. Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào
4. Điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh
5. Đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao
Có bao nhiêu phát biển đúng về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở?
2
3
4
5
