Font size
Worksheetsqtu a9 vali_hk1_lp11
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Dao động là chuyển động có
giới hạn trong không gian lặp đi lặp lại nhiều lần quanh một vị trí cân bằng.
qua lại hai bên vị trí cân bằng và không giới hạn không gian.
trạng thái chuyển động được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.
lặp đi lặp lại nhiều lần có giới hạn trong không gian.
Dao động điều hòa là
dao động được mô tả bằng định luật hàm sin hay hàm cos theo thời gian.
chuyển động tuần hoàn trong không gian, lặp đi lặp lại xung quanh một vị trí cố định.
dao động có năng lượng không đổi theo thời gian.
dao động được lặp đi lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian xác định.
Biên độ dao động của một vật dao động điều hòa là
quãng đường vật đi trong 1 chu kỳ dao động.
quãng đường vật đi được trong nửa chu kỳ dao động.
độ dời lớn nhất của vật trong quá trình dao động.
độ dài quỹ đạo chuyển động của vật.
Khi một chất điểm dao động điều hòa thì li độ của chất điểm là
một hàm sin của thời gian.
một hàm tan của thời gian.
một hàm bậc nhất của thời gian.
một hàm bậc hai của thời gian
Phát biểu nào sau đây đúng?
Dao động tuần hoàn là dao động điều hòa.
Dao động cơ điều hòa là dao động có li độ biến thiên theo thời gian được biểu thị bằng quy luật dạng sin (hay cosin).
Đồ thị biểu diễn li độ của dao động cơ tuần hoàn biến thiên theo thời gian luôn là một đường hình sin.
Biên độ của dao động cơ điều hòa thì không thay đổi theo thời gian, còn biên độ của dao động cơ tuần hoàn thì thay đổi theo thời gian.
Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất nào dưới đây?
Phản xạ.
Truyền được trong chân không.
Mang năng lượng.
Khúc xạ.
Tần số góc có đơn vị là
Hz.
cm.
rad.
rad/s.
Một chất điểm dao động theo phương trình x = 5coswt (cm). Dao động của chất điểm có biên độ là
2 cm
5 cm
3 cm
12 cm
Sóng điện từ
là sóng dọc hoặc sóng ngang.
là điện từ trường lan truyền trong không gian.
có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.
không truyền được trong chân không.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 20cos(4πt + π/3) (cm). Tần số góc của dao động là
20 rad/s.
4π rad/s.
2π rad/s.
π/3 rad/s.
Một vật nhỏ dao động theo phương trinh x = 5cos(wt + 0,25π) cm. Pha ban đầu của dao động là
π.
0,5 π.
0,25 π.
1,5 π.
Thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng vân i trên màn là
khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp.
khoảng cách giữa ba vân tối liên tiếp.
khoảng cách giữa bốn vân tối liên tiếp.
khoảng cách giữa ba vân sáng liên tiếp.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 10cos(10πt + π/6) cm. Pha dao động tại thời điểm t = 2 s là
10 π rad.
π/6 rad.
20π rad.
121π/6 rad.
Cơ năng của chất điểm dao động điều hoà tỉ lệ thuận với
chu kì dao động.
bình phương biên độ dao động.
biên độ dao động.
bình phương chu kì dao động.
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ, đang dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang. Động năng của con lắc đạt giá trị cực tiểu khi
lò xo không biến dạng.
vật có vận tốc cực đại.
vật đi qua vị trí cân bằng.
lò xo có chiều dài cực đại.
Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Cơ năng của con lắc là
tổng động năng và thế năng của nó.
hiệu động năng và thế năng của nó.
tích của động năng và thế năng của nó.
thương của động năng và thế năng của nó.
Cơ năng của một vật dao động điều hòa
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật.
tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi.
bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật.
Khi nói về năng lượng của một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây là đúng?
Cứ mỗi chu kì dao động của vật, có bốn thời điểm thế năng bằng động năng.
Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
Động năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên.
Thế năng và động năng của vật biến thiên cùng tần số với tần số của li độ.
Một con lắc lò xo dao động điều hoà khi vật đi qua vị trí có li độ x = thì
cơ năng bằng động năng.
động năng bằng thế năng.
cơ năng bằng thế năng.
thế năng bằng hai lần động năng.
Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản cố định, phát biểu nào sau đây đúng?
Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì
động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại.
khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu.
khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng.
thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên.
Một vật dao động điều hoà với phương trình x = Acos(4πft + φ) thì động năng và thế năng của nó cũng biến thiên tuần hoàn với tần số
f ’ = 4f.
f ’ = f.
f ’ = f/2.
f ’ = 2f.
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình u = 2cos(40πt – πx) (mm). Biên độ của sóng này là
2 mm.
4 mm.
π mm.
40π mm.
4. Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình u = Acos(20πt – πx), với t tính bằng s. Tần số của sóng này bằng
10π Hz.
10 Hz.
20 Hz.
20π Hz.
Sóng điện từ
là sóng dọc hoặc sóng ngang.
là điện từ trường lan truyền trong không gian.
có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.
không truyền được trong chân không.
Cho một con lắc lò xo dao động điều hoà với phương trình x = 5cos(20t + π/6) (cm). Biết vật nặng có khối lượng m = 200 g. Cơ năng của con lắc trong quá trình dao động bằng
0,1 mJ.
0,01 J.
0,1 J.
0,2 J.
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động
với tần số lớn hơn tần số dao động riêng.
mà không chịu ngoại lực tác dụng.
với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng.
với tần số bằng tần số dao động riêng.
Sóng điện từ và sóng cơ không có cùng tính chất nào dưới đây?
Mang năng lượng.
Tuân theo quy luật phản xạ.
Tuân theo quy luật giao thoa.
Truyền được trong chân không.
Dao động cưỡng bức ở giai đoạn ổn định có
biên độ không đổi.
tần số thay đổi và phụ thuộc vào quan hệ giữa tần số của ngoại lực và tần số của dao động riêng.
tần số không đổi, là tần số của dao động riêng.
biên độ thay đổi.
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây sai?
Sóng điện từ là sóng ngang và truyền được trong chân không.
Sóng điện từ lan truyền trong chân không với tốc độ 3.108 m/s.
óng điện từ bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
Sóng điện từ không truyền được trong các chất lỏng trong suốt.
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox. Phương trình dao động của phần tử tại một điểm trên phương truyền sóng là u = 4cos(20πt – π) (u tính bằng mn, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng bằng 60 cm/s. Bước sóng của sóng này là
9 cm.
5 cm.
6 cm.
3 cm.
Một vật dao động tắt dần có các đại lượng nào sau đây giảm liên tục theo thời gian?
Biên độ và tốc độ
Biên độ và gia tốc
Li độ và tốc độ
Biên độ và cơ năng
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng cộng hưởng trong một hệ cơ học?
Tần số dao động của hệ bằng với tần số của ngoại lực
Khi có cộng hưởng thì dao động của hệ không phải là điều hòa
Biên độ dao động lớn khi lực cản môi trường nhỏ.
khi có cộng hưởng thì dao động của hệ là dao động điều hòa
Biên độ dao động cơ cưỡng bức của một hệ không phụ thuộc vào
tần số của ngoại lực cưỡng bức.
biên độ của ngoại lực cưỡng bức.
tần số dao động riêng của hệ.
pha ban đầu của ngoại lực cưỡng bức.
Chọn phát biểu đúng.
Trong dao động điều hòa li độ cùng pha với vận tốc.
Trong dao động điều hòa vận tốc cùng pha với gia tốc.
Trong dao động điều hòa gia tốc vuông pha với vận tốc.
Trong dao động điều hòa li độ ngược pha với vận tốc
Một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí cân bằng đến vị trí biên là chuyển động
nhanh dần.
chậm dần đều.
chậm dần.
nhanh dần đều.
Khi nói về một vật đang dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây đúng?
Vectơ gia tốc của vật đổi chiều khi vật có li độ cực đại.
Vectơ vận tốc của vật luôn hướng về vị trí cân bằng.
Vectơ gia tốc của vật luôn hướng về vị trí cân bằng.
Vectơ vận tốc của vật đổi chiều khi vật qua vị trí cân bằng.
Chọn phát biểu đúng.
Trong dao động điều hòa li độ cùng pha với vận tốc.
Trong dao động điều hòa vận tốc ngược pha với gia tốc.
Trong dao động điều hòa gia tốc lệch pha π/2 với vận tốc.
Trong dao động điều hòa li độ ngược pha với vận tốc
Độ lớn gia tốc của một vật dao động điều hòa
luôn ngược pha với vận tốc và có độ lớn tỉ lệ với li độ.
luôn hướng về vị trí cân bằng và có độ lớn không đổi.
có độ lớn cực đại khi vật đổi chiều chuyển động.
có giá trị cực tiểu khi vật ở vị trí cân bằng.
Trong dao động điều hòa tốc độ của vật nhỏ nhất
khi vật ở vị trí biên.
khi vật ở vị trí có li độA/2.
khi vật đị qua vị trí cân bằng.
khi vật ở vị trí có li độA/3.
Khi nói về một vật đang dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây đúng?
Vecto gia tốc đổi chiều khi vật có li độ cực đại.
Vecto vận tốc và vecto gia tốc của vật cùng chiều khi vật chuyển động về vị trí cân bằng.
Vecto vận tốc và vecto gia tốc của vật luôn hướng ra xa vị trí cân bằng.
Vecto vận tốc và vecto gia tốc của vật cùng chiều khi vật chuyển động ra xa vị trí cân bằng.
Chất điểm dao động điều hòa với tần số góc ω thì gia tốc a và li độ x liên hệ với nhau bởi biểu thức
a = ωx
a = -ω2x
a = -ωx
a = ω2x
Gia tốc của chất điểm điều hòa bằng không khi
li độ cực đại.
li độ cực tiểu.
vận tốc có độ lớn cực đại.
vận tốc bằng không.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 4cos(20πt + π). Tần số dao động của vật là
10 Hz.
20 Hz.
15 Hz.
25 Hz.
Dao động điều hoà x = 5cos(20πt - π/3) pha ban đầu của chất điểm là
0.
π/2
5π/6.
-π/3.
Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = -3cos(5πt - π/3)cm. Biên độ dao động và pha ban đầu của vật
3 cm và 2π/3 (rad).
3 cm và -π/3(rad).
-3 cm và -π/3 (rad).
-3 cm và 2π/3 (rad).
Một vật dao động điều hòa có phương trình li độ được cho bởi: x = 5sin(20πt + π/2) , pha ban đầu của dao động là
0.
π/2.
5π/6.
π/3.
Một vật dao động điều hoà trên trục Ox theo phương trình x = 6cos(10t), trong đó x tính bằng cm, t tính bằng s. Độ dài quỹ đạo của vật bằng
6 cm.
0,6 cm.
12 cm.
24 cm.
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 5cos(πt) cm. Tốc độ cực đại của vật có giá trị
– 5 cm/s.
50 cm/s.
5π cm/s.
5 cm/s.
Một chất điểm dao động điều hoà với tần số bằng 4 Hz và biên độ dao động 10 cm. Gia tốc cực đại của chất điểm bằng
25 m/s2.
2,5 m/s2.
63,1 m/s2.
6,31 m/s2.
Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình li độ x = 2cos(πt + π/2) cm. Vận tốc của chất điểm tại thời điểm t = 2 s là
0 cm/s.
1 cm/s.
- 2π cm/s.
2π cm/s.
Vận tốc cực đại của một vật dao động điều hòa là 1 m/s và gia tốc cực đại của nó là 1,57 m/s2. Chu kì dao động của vật là
4 s.
2 s.
6,28 s.
3,14 s.
Sự cộng hưởng cơ xảy ra khi
tần số lực cưỡng bức bằng tần số dao động của hệ.
biên độ dao động của vật tăng lên khi có ngoại lực tác dụng.
lực cản môi trường rất nhỏ.
tác dụng vào hệ một ngoại lực tuần hoàn.
Dao động tắt dần có
lực tác dụng lên vật giảm dần theo thời gian.
chu kì dao động giảm dần theo thời gian.
tần số dao động giảm dần theo thời gian.
cơ năng giảm dần theo thời gian.
Dao động cưỡng bức có
biên độ không phụ thuộc ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn.
tần số là tần số riêng của hệ.
biên độ chỉ phụ thuộc tần số của ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn.
tần số là tần số của ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn.
Trong các phát biểu sau,phát biểu nào có nội dung sai?
Dao động cưỡng bức là có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
Dao động tắt dần càng nhanh nếu lực cản của môi trường càng lớn.
Dao động cưỡng bức là dao động chịu tác dụng của một ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn.
Biên độ dao động cưỡng bức chỉ phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức.
Một chất điểm dao động điều hòa trên một quỹ đạo có chiều dài 20 cm. Biên độ dao động của chất điểm là bao nhiêu?
10 cm.
20 cm.
30 cm.
40 cm.
Phương trình dao động của một vật dao động điều hòa là x = - 10cos5πt (cm). Câu nào dưới đây sai?
Pha ban đầu φ = π (rad).
Tần số góc ω = 5π (rad/s).
Biên độ dao động A = - 10cm.
Chu kì T = 0,4 s.
Một vật dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực (với F0 và f không đổi, t tính bằng s). Tần số dao động cưỡng bức của vật là
f
πf
2πf.
0,5f
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động
với tần số bằng tần số dao động riêng.
và không chịu ngoại lực tác dụng.
với tần số lớn hơn tần số dao động riêng.
với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng.
Phát biểu nào sau đây về động năng và thế năng trong dao động điều hoà là không đúng?
Động năng đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng.
Động năng đạt giá trị cực tiểu khi vật ở một trong hai vị trí biên.
Thế năng đạt giá trị cực đại khi vận tốc của vật đạt giá trị cực tiểu.
Thế năng đạt giá trị cực tiểu khi gia tốc của vật đạt giá trị cực tiểu.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về năng lượng của vật dao động điều hoà. Năng lượng của vật dao động điều hoà
tỉ lệ với biên độ dao động.
bằng với thế năng của vật khi vật ở vị trí biên.
bằng động năng của vật khi vật có li độ triệt tiêu.
tỉ lệ nghịch với bình phương của chu kì dao động.
Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox với chu kì T. Khoảng thời gian để sóng truyền được quãng đường bằng một bước sóng là
2T.
0,5T.
T.
4T.
Một sóng cơ truyền trên một sợi dây rất dài với tốc độ 1 m/s và chu kì 0,5 s. Sóng cơ này có bước sóng là
150 cm.
100 cm.
50 cm.
25 cm.
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình u = Acos(20πt – πx) (cm), với t tính bằng giây. Tần số của sóng này bằng
15 Hz
10 Hz
5 Hz.
20 Hz
Phát biểu nào dưới đầy không đúng? Quá trình truyền sóng là quá trình truyền
dao động của các phần tử vật chất.
pha dao động.
năng lượng dao động.
phần tử vật chất.
Sóng ngang là sóng
có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
truyền theo phương ngang.
có phương dao động tùy thuộc môi trường truyền sóng.
Sóng dọc là sóng
có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
có phương dao động trùng với phương truyền sóng
truyền dọc theo sợi dây
truyền theo phương ngang
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình u = 2cos(40πt – 2πx) mm. Biên độ của sóng này là
40π mm.
2 mm.
π mm.
4 mm.
Trong sự tuyền sóng cơ, sóng dọc không truyền được trong
chất rắn
chất lỏng
chất khí
chân không
Sóng cơ không truyền được trong
sắt.
không khí.
chân không.
nước.
Một sóng dọc truyền theo một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường
vuông góc với phương truyền sóng.
là phương thẳng đứng.
trùng với phương truyền sóng.
là phương ngang.
Trong sóng cơ, sóng dọc truyền được trong các môi trường
rắn, lỏng và chân không.
rắn, lỏng và khí
rắn, khí và chân không.
lỏng, khí và chân không.
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai? Sóng cơ lan truyền được trong
chân không.
chất rắn.
chất khí.
chất lỏng.
Sóng cơ truyền được trong các môi trường
khí, chân không và rắn.
lỏng, khí và chân không.
chân không, rắn và lỏng.
rắn, lỏng và khí.
Khi nói về sóng cơ , phát biểu nào dưới đây sai ?
Sóng dọc là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường trùng với với phương truyền sóng.
Sóng ngang là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường vuông góc với phương truyền sóng.
Sóng ngang có thể truyền trong môi trường chất rắn và bề mặt chất lỏng.
Sóng dọc có thể truyền trong môi trường rắn, lỏng, khí và chân không.
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai ?
Sóng cơ bị nhiễu xạ, phản xạ và khúc xạ.
Các phần tử môi trường chỉ dao động tại chổ.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.
Các phần tử môi trường đứng yên tại chổ.
Để phân loại sóng ngang và sóng dọc, người ta căn cứ vào
bước sóng và tần số của sóng.
phương truyền sóng.
phương dao động và phương truyền sóng.
chu kỳ và vận tốc sóng.
Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về tính chất của sự truyền sóng trong môi trường?
Sóng càng mạnh truyền đi càng nhanh.
Sóng truyền đi không mang theo vật chất của môi trường.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.
Sóng truyền trong môi trường với vận tốc hữu hạn.
Khi sóng truyền qua mặt phân cách của hai môi trường khác nhau, đại lượng nào sau đây không thay đổi?
Tần số sóng
Vận tốc truyền sóng
Bước sóng
Tần số sóng, bước sóng
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng.
Trong sự truyền sóng cơ, chu kì dao động của một phần tử môi trường có sóng truyền qua được gọi là
chu kì sóng.
năng lượng của sóng.
tần số sóng.
biên độ sóng.
Trong sự truyền sóng cơ, biên độ dao động của các phần tử môi trường có sóng truyền qua được gọi là
chu kì của sóng.
biên độ của sóng
tốc độ truyền sóng
năng lượng sóng.
Trong sự truyền sóng cơ, tốc độ lan truyền dao động trong môi trường được gọi là
bước sóng.
biên độ của sóng.
năng lượng sóng.
tốc độ truyền sóng.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng cơ?
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Sóng cơ truyền trong chất rắn luôn là sóng dọc.
Sóng cơ truyền trong chất lỏng luôn là sóng ngang.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Trong sóng cơ, công thức liên hệ giữa tốc độ truyền sóng v, bước sóng λ chu kì T của sóng là
λ= v /2πT
λ= 2πvT
λ= v T
λ= v /T
Một sóng âm có chu kì T truyền trong một môi trường với tốc độ v. Quãng đường mà sóng truyền trong 1 chu kì là
λ= v / T
λ= vT
λ= vT^2
λ= v / T^2
Một sóng truyền theo trục Ox với phương trình u = acos(4πt – 0,02πx) (u và x tính bằng cm, t tính bằng giây). Tốc độ truyền của sóng này là
100 cm/s.
150 cm/s.
200 cm/s.
50 cm/s.
Một sóng cơ truyền dọc theo truc Ox với phương trình u = 5cos(8πt – 0,04πx) (u và x tính bằng cm, t tính bằng s). Tại thời điểm t = 3s, ở điểm có x = 25 cm, phần tử sóng có li độ là
5,0 cm.
–5,0 cm.
2,5 cm.
–2,5 cm.
Một sóng cơ có tần số f, truyền trên dây đàn hồi với tốc độ truyền sóng v và bước sóng λ. Hệ thức đúng là
v = λf.
v = f / λ
v = λ / f
v = 2πfλ.
