Font size
WorksheetsSinh cuối kì 1
Total questions: 106
Worksheet time: 2hrs 46mins
Đối tượng nghiên cứu của Sinh học là
Sự biến đổi của các chất trong đời sống tự nhiên
Vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng trong đời sống
Các cá thể sống cũng như mối quan hệ giữa các cá thể sống với nhau và với môi trường
Các sự vật, hiện tượng của thế giới tự nhiên và ảnh hưởng của thế giới tự nhiên đến cuộc sống con người
Trong các lĩnh vực sau đây, có bao nhiêu lĩnh vực thuộc ngành Sinh học?
(1) Di truyền học (2) Sinh học tế bào (3) Khoa học Trái Đất
(4) Vi sinh vật học (5) Hóa học (6) Công nghệ Sinh học
3
4
5
6
Mục tiêu nào dưới đây không đúng khi nói về mục tiêu học tập môn Sinh học?
Môn Sinh học giúp chúng ta hiểu rõ được sự hình thành và phát triển của thế giới sống
Môn Sinh học giúp chúng ta hình thành và phát triển năng lực sinh học như nhận thức sinh học, tìm hiểu thế giới sống, …
Môn Sinh học giúp chúng ta có thái độ đúng đắn đối với thiên nhiên; biết yêu và tự hào về thiên nhiên, quê hương, đất nước, ...
Môn Sinh học giúp chúng ta tìm ra phương pháp khai thác tài nguyên triệt để góp phần phát triển kinh tế
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Sinh học trong tương lai?
Góp phần tìm ra biện pháp để xử lí ô nhiễm môi trường hiệu quả
Góp phần chế tạo các năng lượng sinh học
Tăng cường sử dụng sinh vật làm thí nghiệm trong nghiên cứu y học
Tìm ra phương pháp chữa trị nhiều bệnh nguy hiểm đối với con người
Ngành nghề liên quan đến Sinh học nào sau đây thuộc nhóm ngành Sinh học cơ bản?
Khoa học môi trường
Nông nghiệp
Công nghệ thực phẩn
Dược học
Ngành Khoa học môi trường mang lại thành tựu nào sau đây?
Chế tạo và sản xuất nhiều vật liệu, dụng cụ, thiết bị phục vụ cho việc bảo vệ môi trường
Phát triển nhiều kĩ thuật mới nhằm nâng cao sức khỏe và kéo dài tuồi thọ cho con người
Phát triển nhiều kĩ thuật hiện đại nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và giảm chi phí sản xuất
Phát triển nhiều kĩ thuật nhằm xác định tình trạng sức khỏe, tình trạng tổn thương trong các vụ tai nạn giao thông, tai nạn lao động để giải quyết các vụ án dân sự
Ngành nghề liên quan đến sinh học nào sau đây thuộc nhóm ngành ứng dụng sinh học?
Pháp y
Dược học
Khoa học môi trường
Y học
Ngành nghề nào sau đây có vai trò sản xuất các loại vaccine, enzyme, kháng thể, thuốc,… nhằm phòng và chữa trị nhiều bệnh ở người?
Dược học
Công nghệ thực phẩm
Khoa học môi trường
Pháp y
Nhận định nào sau đây không thể hiện vai trò của Sinh học đối với phát triển bền vững?
Góp phần bảo vệ đa dạng sinh học
Góp phần quản lí và khai thác hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên
Góp phần tăng cường ứng dụng nhiên liệu hóa thạch vào đời sống và sản xuất
Góp phần xây dựng các mô hình sinh thái để bảo vệ và khôi phục môi trường sống
Hoạt động nào sau đây không thể hiện vai trò của Sinh học đối với sự phát triển kinh tế?
Tạo ra giống vật nuôi, cây trồng có chất lượng tốt, chi phí thấp
Chế tạo, cải tiến các thiết bị máy móc thay thế con người trong sản xuất
Tạo ra nhiều chế phẩm enzyme nhằm ứng dụng trong công nghệ thực phẩm
Xét nghiệm DNA và dấu vân tay nhằm xác định quan hệ huyết thống
“Phát triển bền vững là sư phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của (1)……… nhưng không làm ảnh hướng đến khả năng (2)……… của (3)………”
(1) thế hệ hiện nay; (2) tái tạo các nguồn tài nguyên; (3) thiên nhiên
(1) thế hệ hiện nay; (2) phát triển cân bằng; (3) Trái Đất
(1) thế hệ hiện nay; (2) thỏa mãn nhu cầu; (3) các thế hệ tương lai
(1) loài người; (2) thỏa mãn nhu cầu; (3) các loài khác trong tự nhiên
Phương pháp quan sát trong nghiên cứu và học tập môn Sinh học là
Phương pháp sử dụng tri giác để thu thập thông tin về đối tượng quan sát
Phương pháp sử dụng các thí nghiệm để thu thập thông tin về đối tượng quan sát
Phương pháp sử dụng các dụng cụ, hóa chất để tiến hành các thí nghiệm khoa học
Phương pháp sử dụng toán học thống kê để thu thập thông tin về đối tượng quan sát
Phương pháp nào sau đây sử dụng các dụng cụ, hóa chất, quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm để thực hiện các thí nghiệm khoa học?
Phương pháp quan sát
Phương pháp tạo dòng thuần chủng
Phương pháp thực nghiệm khoa học
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm
Phương pháp nào sau đây là phương pháp chủ động tác động vào đối tượng nghiên cứu và những hoạt động của đối tượng đó nhằm kiểm soát sự phát triển của chúng một cách có chủ đích?
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm
Phương pháp quan sát
Phương pháp thực nghiệm khoa học
Phương pháp tự thụ phấn
Trong tiến trình nghiên cứu môn Sinh học, kĩ năng nào sau đây có vai trò định hướng vấn đề nghiên cứu?
Kĩ năng thiết kế và tiến hành thí nghiệm
Kĩ năng xây dựng giả thuyết
Kĩ năng điều tra, khảo sát thực địa
Kĩ năng quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu môn Sinh học, kĩ năng thiết kế và tiến hành thí nghiệm có vai trò nào sau đây?
Định hướng vấn đề cần nghiên cứu
Công bố kết quả nghiên cứu
Đặt ra vấn đề cần nghiên cứu
Chứng minh cho giả thuyết về vấn đề nghiên cứu được đặt ra
Các cấp độ tổ chức của thế giới sống là
Tập hợp tất cả các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống từ nhỏ nhất đến lớn nhất
Tập hợp tất cả các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống từ vô cơ đến hữu cơ
Tập hợp tất cả các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống từ đơn bào đến đa bào
Tập hợp tất cả các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống từ nhân sơ đến nhân thực
Tế bào được xem là cấp độ tổ chức sống cơ bản nhất vì
Tế bào là cấp độ tổ chức nhỏ nhất trong thế giới sống và tất cả các sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào
Tế bào là cấp độ tổ chức nhỏ nhất có biểu hiện đầy đủ các đặc tính của sự sống và tất cả các cấp độ tổ chức của thế giới sống đều được cấu tạo từ tế bào
Tế bào là cấp độ tổ chức nhỏ nhất có biểu hiện đầy đủ các đặc tính của sự sống và tất cả các sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào
Tế bào là cấp độ tổ chức nhỏ nhất trong thế giới sống và tất cả các cấp độ tổ chức của thế giới sống đều được cấu tạo từ tế bào
Đặc điểm nào sau đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ về cấu trúc của các cấp độ tổ chức sống?
Mọi cấp độ tổ chức sống đều được cấu tạo từ tế bào
Mọi hoạt động sống đều được thực hiện trong tế bào
Cấp độ tổ chức nhỏ hơn sẽ làm nền tảng để hình thành cấp độ tổ chức cao hơn
Các cấp độ tổ chức luôn hoạt động thống nhất để duy trì các hoạt động sống
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống?
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Là hệ thống mở và tự điều chỉnh
Là hệ thống khép kín và ổn định
Liên tục tiến hóa
Khi lượng đường trong máu giảm, cơ thể sẽ tiến hành phân giải glycogen dự trữ để đưa lượng đường trong máu về mức ổn định. Ví dụ này phản ánh đặc điểm chung nào của các cấp độ tổ chức sống?
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Có khả năng tự điều chỉnh
Là hệ thống mở
Liên tục tiến hóa
Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể sống là vì
Mọi cơ thể sống từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào
Mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện trong tế bào
Tế bào là cấp độ tổ chức sống nhỏ nhất trong cơ thể sinh vật
Tế bào là đơn vị nhỏ nhất có các đặc trưng cơ bản của sự sống
Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể sống là vì
Mọi cơ thể sống từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào
Mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện trong tế bào
Tế bào là cấp độ tổ chức sống nhỏ nhất trong cơ thể sinh vật
Tế bào là đơn vị nhỏ nhất có các đặc trưng cơ bản của sự sống
Vai trò chủ yếu của các nguyên tố đa lượng là
Tham gia cấu tạo tế bào
Tham gia hoạt hóa enzyme
Tham gia miễn dịch cơ thể
ham gia vận chuyển các chất
Thiếu nguyên tố iodine sẽ gây ra bệnh
Bướu cổ
Thiếu máu
Ung thư
Bại liệt
Một phân tử nước được cấu tạo từ
1 nguyên tử oxygen liên kết với 2 nguyên tử hydrogen bằng liên kết hydrogen
1 nguyên tử oxygen liên kết với 2 nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hóa trị
2 nguyên tử oxygen liên kết với 1 nguyên tử hydrogen bằng liên kết hydrogen
2 nguyên tử oxygen liên kết với 1 nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hóa trị
Nước có tính phân cực là do
Oxygen có khả năng hút electron mạnh hơn nên cặp eclectron dùng chung có xu hướng lệch về phía hydrogen
Hydrogen có khả năng hút electron mạnh hơn nên cặp eclectron dùng chung có xu hướng lệch về phía hydrogen
Oxygen có khả năng hút electron mạnh hơn nên cặp eclectron dùng chung có xu hướng lệch về phía oxygen
Hydrogen có khả năng hút electron mạnh hơn nên cặp eclectron dùng chung có xu hướng lệch về phía oxygen
Nước có thể là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
Nhiệt dung riêng cao
Sức căng bề mặt lớn
Nhiệt bay hơi cao
Tính phân cực
Carbohydrate có nhiều trong các loại thực phẩm?
Thịt heo, trứng
Chuối, tôm, mực
Gạo, bánh mì
Tôm, rau xà lách
Chức năng chính của mỡ là
Thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất
Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
Thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn
Thành phần cấu tạo nên các bào quan
Vai trò chính của các carbohydrate trong tế bào và cơ thể:
Là nguồn năng lượng dự trữ ở các loài thực vật
Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa trong tế bào
Là cầu nối của quá trình vận chuyển các chất
Chuyển hóa các chất trong cơ thể
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các loại carbohydrate?
Trong tế bào, loại đường đơn phổ biến chỉ có đường 6 carbon
Saccharose là loại đường đa có nhiều trong thực vật như mía và củ cải đường
Lactose là loại đường đôi có nhiều trong mầm lúa mạch, kẹo mạch nha
Các loại đường đa phổ biến ở sinh vật gồm tinh bột, cellulose, glycogen, chitin
Carbohydrate không có chức năng nào sau đây?
Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
Là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
Là vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể
Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể
Cho các phát biểu sau về vai trò của các carbohydrate trong tế bào và cơ thể:
(1) Tinh bột là nguồn năng lượng dự trữ ở các loài thực vật.
(2) Glycogen là nguồn năng lượng dự trữ ở cơ thể động vật và nấm.
(3) Glucose là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào.
(4) Lactose là đường sữa, được sản xuất để cung cấp cho các con non.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
1
Tại sao nên ăn nhiều loại rau xanh khác nhau trong khi thành phần chính của các loại rau là cellulose – chất mà con người không thể tiêu hóa được?
Vì cellulosegiúp thức ăn di chuyển trơn tru trong đường ruột đồng thời cũng giúp cuốn trôi những chất cặn bã bám vào thành ruột ra ngoài
Vì cellulose đóng vai trò như chất cảm ứng kích thích các enzyme tiêu hóa hoạt động nhờ đó thức ăn được tiêu hóa nhanh và triệt để hơn
Vì cơ thể người có thể hấp thu và sử dụng trực tiếp cellulose để làm nguồn dự trữ năng lượng mà không cần thông qua sự tiêu hóa
Vì cơ thể người có thể hấp thu và sử dụng trực tiếp cellulose để làm nguồn nguyên liệu cấu trúc tế bào mà không cần thông qua sự tiêu hóa
Các vận động viên chơi thể thao thường ăn chuối chín vào giờ giải lao vì
Chuối chín có chứa hàm lượng đường glucose cao
Chuối chín có chứa hàm lượng đường saccharose cao
Chuối chín có chứa hàm lượng đường lactose cao
Chuối chín có chứa hàm lượng tinh bột cao
Lipid không có đặc điểm nào sau đây?
Có cấu trúc đa phân
Không tan trong nước
Tan trong dung môi hữu cơ
Có cấu trúc phân tử đa dạng
Chất nào dưới đây là lipid phức tạp?
Mỡ
Dầu
Sáp
Phospholipid
Cho các vai trò sau:
(1) Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho cơ thể. (2) Tham gia cấu trúc màng sinh chất.
(3) Tham gia điều hòa sinh sản ở động vật. (4) Xúc tác cho các phản ứng sinh học.
Số vai trò đúng với vai trò của lipid trong tế bào và cơ thể là
2
3
4
1
Đơn phân cấu tạo nên protein là
Nucleotide
Amino acid
Glucose
Maltose
Đại phân tử sinh học chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong cơ thể sinh vật là
Carbohydrate
Lipid
Protein
Nucleic acid
Về mặt dinh dưỡng, các amino acid được chia thành 2 nhóm là
mino acid no và amino acid không no
Amino acid đơn giản và amino acid phức tạp
Amino acid có lợi và amino acid có hại
Amino acid thay thế và amino acid không thay thế
Cho các phát biểu sau:
(1) Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide tạo thành chuỗi polypeptide dạng mạch thẳng.
(2) Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi polypeptide ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp.
(3) Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi polypeptide ở dạng xoắn hoặc gấp nếp tiếp tục co xoắn.
(4) Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein là hai hay nhiều chuỗi polypeptide bậc 3 kết hợp với nhau.
Số phát biểu đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein là
2
3
4
1
Thịt bò, thịt lợn, thịt gà đều được cấu tạo từ protein nhưng chúng lại khác nhau về nhiều đặc tính là do
Có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các amino acid
Có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các nucleotide
Có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các đường đơn
Có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các đường đôi
Sinh vật nào sau đây được cấu tạo từ các tế bào nhân sơ?
Vi khuẩn E.coli
Nấm men
Tảo lục
Trùng giày
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tế bào nhân sơ?
Có tỉ lệ S/V lớn
Có màng bao bọc vật chất di truyền
Không có các bào quan có màng bao bọc
Không có hệ thống nội màng trong tế bào chất
Các thành phần chính của tế bào nhân sơ gồm
Màng ngoài, vỏ nhầy, tế bào chất và vùng nhân
Màng ngoài, màng tế bào, tế bào chất và vùng nhân
Thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất và vùng nhân
Thành tế bào, vỏ nhầy, tế bào chất và vùng nhân
Thành phần nào sau đây không có ở tế bào nhân sơ?
Màng tế bào
Ribosome
Lưới nội chất
Tế bào chất
Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo từ
Peptidoglycan
Cellulose
Protein
Phospholipid
Thành tế bào vi khuẩn không có chức năng nào sau đây?
Bảo vệ tế bào
Quy định hình dạng của tế bào
Kiểm soát các chất đi bào tế bào
Chống lại áp lực của nước đi vào tế bào
Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành các nhóm là
Vi khuẩn nhân sơ và vi khuẩn nhân thực
Vi khuẩn đơn bào và vi khuẩn đa bào
Vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại
Vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn Gram dương
Thành tế bào của vi khuẩn Gram dương khác thành tế bào của vi khuẩn Gram âm ở điểm là
Có lớp màng ngoài dày
Có lớp peptidoglycan dày
Nằm bên ngoài màng tế bào
Có khả năng kiểm soát các chất đi vào tế bào
Dựa vào tính kháng nguyên ở bề mặt tế bào, bệnh do vi khuẩn Gram âm gây ra sẽ nguy hiểm hơn bệnh do vi khuẩn Gram dương gây ra vì
Vi khuẩn Gram âm có lớp màng ngoài chứa kháng nguyên gây độc
Vi khuẩn Gram âm có thành tế bào chứa kháng nguyên gây độc
Vi khuẩn Gram âm có tế bào chất chứa kháng nguyên gây độc
i khuẩn Gram âm có màng sinh chất chứa kháng nguyên gây độc
Cho các đặc điểm sau đây:
(1) Nằm ngay dưới thành tế bào. (2) Được cấu tạo từ lớp kép phospholipid và protein.
(3) Có chức năng quy định hình dạng và bảo vệ tế bào.
(4) Là nơi diễn ra một số quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng của tế bào.
Số đặc điểm đúng với đặc điểm của màng sinh chất ở vi khuẩn là
1
2
3
4
Ở tế bào nhân sơ, lông (nhung mao) có chức năng
Giúp vi khuẩn bám trên bề mặt tế bào
Giúp vi khuẩn di chuyển
Giúp bảo vệ tế bào
Giúp kiểm soát các chất ra vào tế bào
Tế bào chất là nơi diễn ra quá trình tổng hợp nhiều loại protein của tế bào vì
Tế bào chất có chứa nhiều ribosome
Tế bào chất có chứa nhiều chất vô cơ
Tế bào chất có chứa nhiều chất hữu cơ
Tế bào chất có chứa nhiều nước
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nhân của tế bào nhân sơ?
Gồm 2 phân tử DNA xoắn kép
Mang thông tin di truyền quy định các đặc điểm của tế bào
Có cấu trúc nhiễm sắc thể
Có màng nhân bao boc
Cho S là diện tích bề mặt tế bào, V là thể tích tế bào. Vi khuẩn có kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V lớn. Điều này không đem lại cho tế bào vi khuẩn ưu thế nào sau đây?
Trao đổi chất với môi trường nhanh chóng
Sinh trưởng nhanh chóng
Sinh sản nhanh chóng
Di chuyển nhanh chóng
Một số vi khuẩn tránh được sự thực bào của bạch cầu nhờ cấu trúc nào sau đây?
Màng tế bào
Thành tế bào
Vỏ nhầy
Vùng nhân
Tên gọi “tế bào nhân thực” xuất phát từ đặc điểm nào sau đây?
Tế bào có nhân hoàn chỉnh
Tế bào có thành tế bào
Tế bào có nhiều bào quan phức tạp
Tế bào có kích thước lớn
Đặc điểm nào sau đây không có ở tế bào nhân thực?
Nhân được bao bọc bởi màng nhân
Tế bào chất có hệ thống nội màng
Có thành tế bào bằng peptidoglycan
Có các bào quan có màng bao bọc
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nóivềnhân của tế bào nhân thực?
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép
Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm DNA liên kết với protein
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân
Nhân là nơi diễn ra quá trình tổng hợp protein của tế bào
Cho các đặc điểm sau đây:
(1) Được cấu tạo từ mRNA kết hợp với protein. (2) Là bào quan có màng bọc.
(3) Gồm 2 tiểu phần: tiểu phần lớn và tiểu phần nhỏ. (4) Là nơi tổng hợp DNA cho tế bào.
Số đặc điểm đúng với ribosome ở tế bào nhân thực là
1
2
3
4
Đâu là cơ sở khoa học của việc sử dụng thuốc kháng sinh ức chế hoạt động của ribosome để tiêu diệt một số loài vi khuẩn có hại kí sinh trong cơ thể người?
Khi ribosome bị ức chế, tế bào vi khuẩn thực hiện quá trình tổng hợp protein với tốc độ cao làm cho nhiều hoạt động sống của tế bào bị rối loạn dẫn đến tế bào vi khuẩn bị chết
Khi ribosome bị ức chế, tế bào vi khuẩn không thể thực hiện quá trình tổng hợp protein làm cho nhiều hoạt động sống của tế bào bị ngưng trệ dẫn đến tế bào vi khuẩn bị chết
Khi ribosome bị ức chế, tế bào vi khuẩn không thể thực hiện quá trình tổng hợp lipid làm cho nhiều hoạt động sống của tế bào bị ngưng trệ dẫn đến tế bào vi khuẩn bị chết
Khi ribosome bị ức chế, tế bào vi khuẩn thực hiện quá trình tổng hợp lipid với tốc độ cao làm cho nhiều hoạt động sống của tế bào bị rối loạn dẫn đến tế bào vi khuẩn bị chết
Ở tế bào nhân thực, chức năng chủ yếu của lưới nội chất hạt là
Bao gói và vận chuyển các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào ra bên ngoài tế bào
Tổng hợp protein tiết ra ngoài, protein cấu tạo màng sinh chất, protein trong lysosome
Vận chuyển các sản phẩm được tổng hợp ở nhân đến các bào quan khác trong tế bào
Tổng hợp lipid, chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối để bảo vệ tế bào
Mạng lưới nội chất trơn khác mạng lưới nội chất hạt ở điểm là
Được cấu tạo từ lớp kép phospholipid
Có một đầu liên kết trực tiếp với màng nhân
Không có chứa enzyme xúc tác tổng hợp lipid
Không có hoặc rất ít các hạt ribosome dính trên màng
Loại tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?
Tế bào biểu bì
Tế bào gan
Tế bào hồng cầu
Tế bào cơ
Khung xương trong tế bào không làm nhiệm vụ nào sau đây?
Giúp tế bào di chuyển
Neo giữ các bào quan và enzyme
Giúp duy trì hình dạng tế bào
Vận chuyển oxygen cho tế bào
Những bộ phận nào của tế bào tham gia trực tiếp vào việc tổng hợp và vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
Lưới nội chất hạt, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào
Lưới nội chất trơn, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào
Bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào, nhân, lục lạp
Ribosome, bộ máy Golgi, ti thể, màng tế bào
Phát biểu nào sau đâu là không đúng khi nói về ti thể?
Hình dạng, kích thước, số lượng ti thể ở các tế bào là khác nhau
Ti thể có khả năng nhân lên độc lập với sự nhân lên của tế bào
Màng trong của ti thể gấp nếp tạo thành mào chứa hệ enzyme hô hấp
Ti thể là bào quan bắt buộc phải có trong mọi loại tế bào nhân thực
Cho các phát biểu sau:
(1) Có màng kép đều trơn nhẵn. (2) Chất nền có chứa DNA và ribosome.
(3) Là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật. (4) Có chức năng tạo năng lượng ATP cho tế bào.
Số phát biểu đúng khi nói về lục lạp là
2
3
4
1
Về mặt cấu trúc, ti thể khác lục lạp ở điểm là
Màng trong gấp nếp tạo thành các mào
Có chứa các phân tử DNA nhỏ, dạng vòng
Có chứa hệ enzyme tổng hợp ATP
Được bao bọc bởi hai lớp màng
Trong quá trình phát triển của nòng nọc có giai đoạn đứt đuôi để trở thành ếch. Bào quan tham gia vào quá trình này là
Lưới nội chất
Bộ máy Golgi
Lysosome
Ribosome
Nói màng sinh chất có tính "động" vì
Các phân tử protein có thể nằm xuyên qua hoặc bám ở mặt trong hay mặt của lớp phospholipid kép
Các phân tử phospholipid và protein trên màng không bị cố định mà có khả năng di chuyển trong màng
Các phân tử phospholipid và protein trên màng luôn được đổi mới liên tục bằng những phân tử tương ứng
Các phân tử phospholipid có thể nằm xuyên qua hoặc bám ở mặt trong hay mặt của lớp protein kép
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chu kì tế bào?
Chu kì tế bào là hoạt động sống có tính chất chu kì
Chu kì tế bào là hoạt động sống chỉ diễn ra ở sinh vật đa bào
Thời gian của chu kì tế bào là thời gian của các giai đoạn trong chu kì tế bào
Kết quả của chu kì tế bào là từ một tế bào mẹ ban đầu hình thành 2 tế bào con
Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có đặc điểm như thế nào?
Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có vật chất di truyền giống nhau
Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có vật chất di truyền khác nhau
Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có cấu trúc tế bào phức tạp hơn
Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có cấu trúc tế bào đơn giản hơn
Đối với sinh vật đa bào sinh sản hữu tính, chu kì tế bào không vai trò nào sau đây?
Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào
Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ cơ thể
Tạo ra các tế bào mới giúp cơ thể sinh trưởng, phát triển
Tạo ra các tế bào mới thay thế cho các tế bào già hay bị tổn thương
Ở tế bào nhân thực, chu kì tế bào bao gồm 2 giai đoạn là
Nguyên phân và giảm phân
Giảm phân và hình thành giao tử
Phân chia nhân và phân chia tế bào chất
Kì trung gian và phân chia tế bào (pha M)
Trong chu kì tế bào, pha nào sau đây không thuộc kì trung gian?
Pha M
Pha G1
Pha S
Pha G2
Cho các pha sau:
(1) Pha S. (2) Pha M. (3) Pha G1. (4) Pha G2.
Trình tự các pha diễn ra trong kì trung gian của tế bào sinh vật nhân thực là
(1) → (3) → (4)
(2) → (3) → (4)
(3) → (4) → (2)
(3) → (1) → (4)
Sự nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể diễn ra ở
Pha G2
Pha S
Pha G1
Pha M
Pha M gồm 2 quá trình là
Phân chia nhân và phân chia tế bào chất
Nhân đôi DNA và nhân đôi nhiễm sắc thể
Sinh trưởng tế bào và sinh sản tế bào
Phân chia nhân và phân chia bào quan
Trình tự các kì diễn ra trong pha phân chia tế bào (pha M) của chu kì tế bào là
Kì sau → kì đầu → kì giữa → kì cuối
Kì giữa → kì đầu → kì sau → kì cuối
Kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối
Kì đầu → kì sau → kì giữa → kì cuối
Vai trò của quá trình phân chia nhân trong pha M là
Phân chia nhiễm sắc thể của tế bào mẹ thành 2 phần giống nhau cho 2 tế bào con
Phân chia nhiễm sắc thể của tế bào mẹ thành 2 phần khác nhau cho 2 tế bào con
Phân chia tế bào chất của tế bào mẹ thành 2 phần giống nhau cho 2 tế bào con
Phân chia tế bào chất của tế bào mẹ thành 2 phần khác nhau cho 2 tế bào con
Cho các phát biểu sau:
(1) Chu kì tế bào là khoảng thời gian từ khi tế bào sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con.
(2) Chu kì tế bào của sinh vật nhân thực dài hơn và phức tạp hơn so với chu kì tế bào của sinh vật nhân sơ.
(3) Thời gian cần thiết để hoàn thành một chu kì tế bào là giống nhau giữa các loại tế bào của cùng một cơ thể.
(4) Trong chu kì tế bào, vật chất di truyền được nhân đôi sau đó được phân chia đồng đều cho các tế bào con.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng khi nói về chu kì tế bào là
1
2
3
4
Số điểm kiểm soát chính trong chu kì tế bào của sinh vật nhân thực là
1
2
3
4
Vai trò của các điểm kiểm soát trong chu kì tế bào là
Rút ngắn thời gian của quá trình phân bào
Kéo dài thời gian của quá trình phân bào
Đảm bảo tính chính xác của quá trình phân bào
Đảm bảo tính đột biến của quá trình phân bào
Hoạt động nào sau đây không thể diễn ra nếu điểm kiểm soát G1 phát hiện các sai hỏng?
Chu kì tế bào bị dừng lại
Tế bào tiến vào pha S
Tế bào tiến vào pha G0
Tế bào tiến thẳng vào pha M
Ung thư là
Một nhóm bệnh liên quan đến sự giảm sinh sản bất thường của tế bào nhưng không có khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể
Một nhóm bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào nhưng không có khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể
Một nhóm bệnh liên quan đến sự giảm sinh sản bất thường của tế bào với khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể
Một nhóm bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào với khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể
Khối u lành tính khác với khối ác tính ở điểm là
ó khả năng tăng sinh không giới hạn
Chỉ định vị ở một vị trí nhất định trong cơ thể
Có khả năng tách khỏi vị trí ban đầu và di chuyển đến vị trí mới
Có cơ chế kiểm soát chu kì tế bào không hoạt động hoặc hoạt động bất thường
Các bệnh ung thư phổ biến ở Việt Nam gồm
Ung thư gan, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng
Ung thư tuyến nước bọt, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư đại trực tràng
Ung thư tuyến nước bọt, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư hậu môn
Ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng, ung thư tuyến nước bọt, ung thư phổi
Nguyên nhân nào sau đây không được sử dụng để giải thích cho hiện tượng tỉ lệ người mắc bệnh ung thư ngày càng gia tăng?
Tuổi thọ của con người ngày càng được gia tăng
Ô nhiễm môi trường sống ngày càng nặng nề
Công nghệ thông tin ngày càng phát triển mạnh
Thói quen sinh hoạt không lành mạnh ngày càng phổ biến
Phương pháp nào sau đây không được sử dụng để chữa trị ung thư?
Phẫu thuật cắt bỏ khối u
Chiếu xạ hoặc dùng hóa chất để tiêu diệt các tế bào khối u
Sử dụng liệu pháp miễn dịch tăng cường khả năng đề kháng
Sử dụng thuốc kháng sinh để tiêu diệt các tế bào khối u
Cho các biện pháp sau:
(1) Không hút thuốc lá (2) Tập thể dục thường xuyên
(3) Hạn chế ăn thức ăn nhanh (4) Hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời
(5) Khám sàng lọc định kì
Số biện pháp có tác dụng phòng tránh bệnh ung thư là
2
3
4
5
Trong cơ thể đa bào nhân thực, quá trình nguyên phân không diễn ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào hợp tử
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào sinh dục chín
Tế bào sinh dục sơ khai
Quá trình nguyên phân gồm
3 kì
4 kì
5 kì
6 kì
Tại sao có thể quan sát hình dạng đặc trưng của nhiễm sắc thể rõ nhất ở kì giữa của quá trình nguyên phân?
Vì lúc này nhiễm sắc thể dãn xoắn tối đa
Vì lúc này nhiễm sắc thể đóng xoắn tối đa
Vì lúc này nhiễm sắc thể đã nhân đôi xong
Vì lúc này nhiễm sắc thể đã phân li xong
Trong quá trình nguyên phân, nhiễm sắc tử tách nhau ở tâm động và di chuyển về 2 cực của tế bào ở
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Trong quá trình nguyên phân, NST tồn tại ở trạng thái kép ở những kì nào sau đây?
Kì đầu và kì giữa
Kì giữa và kì sau
Kì sau và kì cuối
ì đầu và kì cuối
Sự khác nhau trong quá trình phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và thực vật là do
Tế bào động vật có kích thước nhỏ
Tế bào động vật có nhiều lysosome
Tế bào thực vật có thành cellulose
Tế bào thực vật có không bào lớn
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự phân chia nhân và phân chia tế bào chất trong nguyên phân?
Nhân và tế bào chất đều được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con
Nhân và tế bào chất đều không được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con
Nhân được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con, tế bào chất không được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con
Nhân không được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con, tế bào chất được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con
Hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn trong nguyên phân có ý nghĩa nào sau đây?
Tạo thuận lợi cho sự phân li của nhiễm sắc thể
Tạo thuận lợi cho sự nhân đôi của nhiễm sắc thể
Tạo thuận lợi cho sự tiếp hợp của nhiễm sắc thể
Tạo thuận lợi cho sự trao đổi chéo của nhiễm sắc thể
Hiện tượng các nhiễm sắc thể dãn xoắn trong nguyên phân có ý nghĩa nào sau đây?
Tạo thuận lợi cho sự phân li và tổ hợp nhiễm sắc thể
Tạo thuận lợi cho sự nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể
Tạo thuận lợi cho sự tiếp hợp của nhiễm sắc thể
Tạo thuận lợi cho sự trao đổi chéo của nhiễm sắc thể
Nguyên phân không có ý nghĩa nào sau đây?
Giúp cơ thể đa bào lớn lên
Giúp thay thế các tế bào già, bị tổn thương; tái sinh bộ phận
Giúp gia tăng số lượng cá thể của quần thể đơn bào
Giúp tạo ra sự đa dạng di truyền của các loài sinh sản hữu tính
Quá trình giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào sinh dục sơ khai
Tế bào sinh dục chín
Tế bào giao tử
Cho các phát biểu sau về quá trình giảm phân:
(1) Giảm phân có 2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể.
(2) Giảm phân có 2 lần phân chia nhiễm sắc thể.
(3) Giảm phân I là giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng nhiễm sắc thể ở các tế bào con.
(4) Giảm phân tạo ra các tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
