wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh cuối kì 1

Total questions: 106

Worksheet time: 2hrs 46mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của Sinh học là

a)

Sự biến đổi của các chất trong đời sống tự nhiên

b)

Vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng trong đời sống

c)

Các cá thể sống cũng như mối quan hệ giữa các cá thể sống với nhau và với môi trường

d)

Các sự vật, hiện tượng của thế giới tự nhiên và ảnh hưởng của thế giới tự nhiên đến cuộc sống con người

2.

Trong các lĩnh vực sau đây, có bao nhiêu lĩnh vực thuộc ngành Sinh học?

(1) Di truyền học (2) Sinh học tế bào (3) Khoa học Trái Đất

(4) Vi sinh vật học (5) Hóa học (6) Công nghệ Sinh học

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

3.

Mục tiêu nào dưới đây không đúng khi nói về mục tiêu học tập môn Sinh học?

a)

Môn Sinh học giúp chúng ta hiểu rõ được sự hình thành và phát triển của thế giới sống

b)

Môn Sinh học giúp chúng ta hình thành và phát triển năng lực sinh học như nhận thức sinh học, tìm hiểu thế giới sống, …

c)

Môn Sinh học giúp chúng ta có thái độ đúng đắn đối với thiên nhiên; biết yêu và tự hào về thiên nhiên, quê hương, đất nước, ...

d)

Môn Sinh học giúp chúng ta tìm ra phương pháp khai thác tài nguyên triệt để góp phần phát triển kinh tế

4.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Sinh học trong tương lai?

a)

Góp phần tìm ra biện pháp để xử lí ô nhiễm môi trường hiệu quả

b)

Góp phần chế tạo các năng lượng sinh học

c)

Tăng cường sử dụng sinh vật làm thí nghiệm trong nghiên cứu y học

d)

Tìm ra phương pháp chữa trị nhiều bệnh nguy hiểm đối với con người

5.

Ngành nghề liên quan đến Sinh học nào sau đây thuộc nhóm ngành Sinh học cơ bản?

a)

Khoa học môi trường

b)

Nông nghiệp

c)

Công nghệ thực phẩn

d)

Dược học

6.

Ngành Khoa học môi trường mang lại thành tựu nào sau đây?

a)

Chế tạo và sản xuất nhiều vật liệu, dụng cụ, thiết bị phục vụ cho việc bảo vệ môi trường

b)

Phát triển nhiều kĩ thuật mới nhằm nâng cao sức khỏe và kéo dài tuồi thọ cho con người

c)

Phát triển nhiều kĩ thuật hiện đại nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và giảm chi phí sản xuất

d)

Phát triển nhiều kĩ thuật nhằm xác định tình trạng sức khỏe, tình trạng tổn thương trong các vụ tai nạn giao thông, tai nạn lao động để giải quyết các vụ án dân sự

7.

Ngành nghề liên quan đến sinh học nào sau đây thuộc nhóm ngành ứng dụng sinh học?

a)

Pháp y

b)

Dược học

c)

Khoa học môi trường

d)

Y học

8.

Ngành nghề nào sau đây có vai trò sản xuất các loại vaccine, enzyme, kháng thể, thuốc,… nhằm phòng và chữa trị nhiều bệnh ở người?

a)

Dược học

b)

Công nghệ thực phẩm

c)

Khoa học môi trường

d)

Pháp y

9.

Nhận định nào sau đây không thể hiện vai trò của Sinh học đối với phát triển bền vững?

a)

Góp phần bảo vệ đa dạng sinh học

b)

Góp phần quản lí và khai thác hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên

c)

Góp phần tăng cường ứng dụng nhiên liệu hóa thạch vào đời sống và sản xuất

d)

Góp phần xây dựng các mô hình sinh thái để bảo vệ và khôi phục môi trường sống

10.

Hoạt động nào sau đây không thể hiện vai trò của Sinh học đối với sự phát triển kinh tế?

a)

Tạo ra giống vật nuôi, cây trồng có chất lượng tốt, chi phí thấp

b)

Chế tạo, cải tiến các thiết bị máy móc thay thế con người trong sản xuất

c)

Tạo ra nhiều chế phẩm enzyme nhằm ứng dụng trong công nghệ thực phẩm

d)

Xét nghiệm DNA và dấu vân tay nhằm xác định quan hệ huyết thống

11.

“Phát triển bền vững là sư phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của (1)……… nhưng không làm ảnh hướng đến khả năng (2)……… của (3)………”

a)

(1) thế hệ hiện nay; (2) tái tạo các nguồn tài nguyên; (3) thiên nhiên

b)

(1) thế hệ hiện nay; (2) phát triển cân bằng; (3) Trái Đất

c)

 (1) thế hệ hiện nay; (2) thỏa mãn nhu cầu; (3) các thế hệ tương lai

d)

(1) loài người; (2) thỏa mãn nhu cầu; (3) các loài khác trong tự nhiên

12.

Phương pháp quan sát trong nghiên cứu và học tập môn Sinh học là

a)

Phương pháp sử dụng tri giác để thu thập thông tin về đối tượng quan sát

b)

Phương pháp sử dụng các thí nghiệm để thu thập thông tin về đối tượng quan sát

c)

Phương pháp sử dụng các dụng cụ, hóa chất để tiến hành các thí nghiệm khoa học

d)

Phương pháp sử dụng toán học thống kê để thu thập thông tin về đối tượng quan sát

13.

Phương pháp nào sau đây sử dụng các dụng cụ, hóa chất, quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm để thực hiện các thí nghiệm khoa học?

a)

Phương pháp quan sát

b)

Phương pháp tạo dòng thuần chủng

c)

Phương pháp thực nghiệm khoa học

d)

Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm

14.

Phương pháp nào sau đây là phương pháp chủ động tác động vào đối tượng nghiên cứu và những hoạt động của đối tượng đó nhằm kiểm soát sự phát triển của chúng một cách có chủ đích?

a)

Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm

b)

Phương pháp quan sát

c)

Phương pháp thực nghiệm khoa học

d)

Phương pháp tự thụ phấn

15.

Trong tiến trình nghiên cứu môn Sinh học, kĩ năng nào sau đây có vai trò định hướng vấn đề nghiên cứu?

a)

Kĩ năng thiết kế và tiến hành thí nghiệm

b)

Kĩ năng xây dựng giả thuyết

c)

Kĩ năng điều tra, khảo sát thực địa

d)

Kĩ năng quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu

16.

Trong quá trình nghiên cứu môn Sinh học, kĩ năng thiết kế và tiến hành thí nghiệm có vai trò nào sau đây?

a)

Định hướng vấn đề cần nghiên cứu

b)

Công bố kết quả nghiên cứu

c)

Đặt ra vấn đề cần nghiên cứu

d)

Chứng minh cho giả thuyết về vấn đề nghiên cứu được đặt ra

17.

Các cấp độ tổ chức của thế giới sống là

a)

Tập hợp tất cả các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống từ nhỏ nhất đến lớn nhất

b)

Tập hợp tất cả các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống từ vô cơ đến hữu cơ

c)

Tập hợp tất cả các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống từ đơn bào đến đa bào

d)

Tập hợp tất cả các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống từ nhân sơ đến nhân thực

18.

Tế bào được xem là cấp độ tổ chức sống cơ bản nhất vì

a)

Tế bào là cấp độ tổ chức nhỏ nhất trong thế giới sống và tất cả các sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào

b)

Tế bào là cấp độ tổ chức nhỏ nhất có biểu hiện đầy đủ các đặc tính của sự sống và tất cả các cấp độ tổ chức của thế giới sống đều được cấu tạo từ tế bào

c)

Tế bào là cấp độ tổ chức nhỏ nhất có biểu hiện đầy đủ các đặc tính của sự sống và tất cả các sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào

d)

Tế bào là cấp độ tổ chức nhỏ nhất trong thế giới sống và tất cả các cấp độ tổ chức của thế giới sống đều được cấu tạo từ tế bào

19.

Đặc điểm nào sau đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ về cấu trúc của các cấp độ tổ chức sống?

a)

Mọi cấp độ tổ chức sống đều được cấu tạo từ tế bào

b)

Mọi hoạt động sống đều được thực hiện trong tế bào

c)

Cấp độ tổ chức nhỏ hơn sẽ làm nền tảng để hình thành cấp độ tổ chức cao hơn

d)

Các cấp độ tổ chức luôn hoạt động thống nhất để duy trì các hoạt động sống

20.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống?

a)

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

b)

Là hệ thống mở và tự điều chỉnh

c)

Là hệ thống khép kín và ổn định

d)

Liên tục tiến hóa

21.

Khi lượng đường trong máu giảm, cơ thể sẽ tiến hành phân giải glycogen dự trữ để đưa lượng đường trong máu về mức ổn định. Ví dụ này phản ánh đặc điểm chung nào của các cấp độ tổ chức sống?

a)

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

b)

Có khả năng tự điều chỉnh

c)

Là hệ thống mở

d)

Liên tục tiến hóa

22.

Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể sống là vì

a)

Mọi cơ thể sống từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào

b)

Mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện trong tế bào

c)

Tế bào là cấp độ tổ chức sống nhỏ nhất trong cơ thể sinh vật

d)

Tế bào là đơn vị nhỏ nhất có các đặc trưng cơ bản của sự sống

23.

Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể sống là vì

a)

Mọi cơ thể sống từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào

b)

Mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện trong tế bào

c)

Tế bào là cấp độ tổ chức sống nhỏ nhất trong cơ thể sinh vật

d)

Tế bào là đơn vị nhỏ nhất có các đặc trưng cơ bản của sự sống

24.

Vai trò chủ yếu của các nguyên tố đa lượng là

a)

Tham gia cấu tạo tế bào

b)

Tham gia hoạt hóa enzyme

c)

Tham gia miễn dịch cơ thể

d)

ham gia vận chuyển các chất

25.

Thiếu nguyên tố iodine sẽ gây ra bệnh

a)

Bướu cổ

b)

Thiếu máu

c)

Ung thư

d)

Bại liệt

26.

Một phân tử nước được cấu tạo từ

a)

1 nguyên tử oxygen liên kết với 2 nguyên tử hydrogen bằng liên kết hydrogen

b)

1 nguyên tử oxygen liên kết với 2 nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hóa trị

c)

2 nguyên tử oxygen liên kết với 1 nguyên tử hydrogen bằng liên kết hydrogen

d)

2 nguyên tử oxygen liên kết với 1 nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hóa trị

27.

Nước có tính phân cực là do

a)

Oxygen có khả năng hút electron mạnh hơn nên cặp eclectron dùng chung có xu hướng lệch về phía hydrogen

b)

Hydrogen có khả năng hút electron mạnh hơn nên cặp eclectron dùng chung có xu hướng lệch về phía hydrogen

c)

Oxygen có khả năng hút electron mạnh hơn nên cặp eclectron dùng chung có xu hướng lệch về phía oxygen

d)

Hydrogen có khả năng hút electron mạnh hơn nên cặp eclectron dùng chung có xu hướng lệch về phía oxygen

28.

Nước có thể là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có

a)

Nhiệt dung riêng cao

b)

Sức căng bề mặt lớn

c)

Nhiệt bay hơi cao

d)

Tính phân cực

29.

 Carbohydrate có nhiều trong các loại thực phẩm?

a)

Thịt heo, trứng

b)

Chuối, tôm, mực

c)

Gạo, bánh mì

d)

Tôm, rau xà lách

30.

Chức năng chính của mỡ là

a)

Thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất

b)

Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể

c)

Thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn

d)

Thành phần cấu tạo nên các bào quan

31.

Vai trò chính của các carbohydrate trong tế bào và cơ thể:

a)

Là nguồn năng lượng dự trữ ở các loài thực vật

b)

Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa trong tế bào

c)

Là cầu nối của quá trình vận chuyển các chất

d)

Chuyển hóa các chất trong cơ thể

32.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các loại carbohydrate?

a)

Trong tế bào, loại đường đơn phổ biến chỉ có đường 6 carbon

b)

Saccharose là loại đường đa có nhiều trong thực vật như mía và củ cải đường

c)

Lactose là loại đường đôi có nhiều trong mầm lúa mạch, kẹo mạch nha

d)

Các loại đường đa phổ biến ở sinh vật gồm tinh bột, cellulose, glycogen, chitin

33.

Carbohydrate không có chức năng nào sau đây?

a)

Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể

b)

Là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

c)

Là vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể

d)

Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể

34.

Cho các phát biểu sau về vai trò của các carbohydrate trong tế bào và cơ thể:

(1) Tinh bột là nguồn năng lượng dự trữ ở các loài thực vật.

(2) Glycogen là nguồn năng lượng dự trữ ở cơ thể động vật và nấm.

(3) Glucose là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào.

(4) Lactose là đường sữa, được sản xuất để cung cấp cho các con non.

Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

35.

Tại sao nên ăn nhiều loại rau xanh khác nhau trong khi thành phần chính của các loại rau là cellulose – chất mà con người không thể tiêu hóa được?

a)

Vì cellulosegiúp thức ăn di chuyển trơn tru trong đường ruột đồng thời cũng giúp cuốn trôi những chất cặn bã bám vào thành ruột ra ngoài

b)

Vì cellulose đóng vai trò như chất cảm ứng kích thích các enzyme tiêu hóa hoạt động nhờ đó thức ăn được tiêu hóa nhanh và triệt để hơn

c)

Vì cơ thể người có thể hấp thu và sử dụng trực tiếp cellulose để làm nguồn dự trữ năng lượng mà không cần thông qua sự tiêu hóa

d)

Vì cơ thể người có thể hấp thu và sử dụng trực tiếp cellulose để làm nguồn nguyên liệu cấu trúc tế bào mà không cần thông qua sự tiêu hóa

36.

Các vận động viên chơi thể thao thường ăn chuối chín vào giờ giải lao vì

a)

Chuối chín có chứa hàm lượng đường glucose cao

b)

Chuối chín có chứa hàm lượng đường saccharose cao

c)

Chuối chín có chứa hàm lượng đường lactose cao

d)

Chuối chín có chứa hàm lượng tinh bột cao

37.

 Lipid không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có cấu trúc đa phân

b)

Không tan trong nước

c)

Tan trong dung môi hữu cơ

d)

Có cấu trúc phân tử đa dạng

38.

Chất nào dưới đây là lipid phức tạp?

a)

Mỡ

b)

Dầu

c)

Sáp

d)

Phospholipid

39.

Cho các vai trò sau:

(1) Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho cơ thể. (2) Tham gia cấu trúc màng sinh chất.

(3) Tham gia điều hòa sinh sản ở động vật. (4) Xúc tác cho các phản ứng sinh học.

Số vai trò đúng với vai trò của lipid trong tế bào và cơ thể là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

40.

 Đơn phân cấu tạo nên protein là

a)

Nucleotide

b)

Amino acid

c)

Glucose

d)

Maltose

41.

Đại phân tử sinh học chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong cơ thể sinh vật là

a)

Carbohydrate

b)

Lipid

c)

Protein

d)

Nucleic acid

42.

Về mặt dinh dưỡng, các amino acid được chia thành 2 nhóm là

a)

mino acid no và amino acid không no

b)

Amino acid đơn giản và amino acid phức tạp

c)

Amino acid có lợi và amino acid có hại

d)

Amino acid thay thế và amino acid không thay thế

43.

Cho các phát biểu sau:

(1) Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide tạo thành chuỗi polypeptide dạng mạch thẳng.

(2) Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi polypeptide ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp.

(3) Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi polypeptide ở dạng xoắn hoặc gấp nếp tiếp tục co xoắn.

(4) Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein là hai hay nhiều chuỗi polypeptide bậc 3 kết hợp với nhau.

Số phát biểu đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

44.

Thịt bò, thịt lợn, thịt gà đều được cấu tạo từ protein nhưng chúng lại khác nhau về nhiều đặc tính là do

a)

Có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các amino acid

b)

Có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các nucleotide

c)

Có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các đường đơn

d)

Có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các đường đôi

45.

Sinh vật nào sau đây được cấu tạo từ các tế bào nhân sơ?

a)

Vi khuẩn E.coli

b)

Nấm men

c)

Tảo lục

d)

Trùng giày

46.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với tế bào nhân sơ?

a)

Có tỉ lệ S/V lớn

b)

Có màng bao bọc vật chất di truyền

c)

Không có các bào quan có màng bao bọc

d)

Không có hệ thống nội màng trong tế bào chất

47.

Các thành phần chính của tế bào nhân sơ gồm

a)

 Màng ngoài, vỏ nhầy, tế bào chất và vùng nhân

b)

Màng ngoài, màng tế bào, tế bào chất và vùng nhân

c)

Thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất và vùng nhân

d)

Thành tế bào, vỏ nhầy, tế bào chất và vùng nhân

48.

Thành phần nào sau đây không có ở tế bào nhân sơ?

a)

Màng tế bào

b)

Ribosome

c)

Lưới nội chất

d)

Tế bào chất

49.

Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo từ

a)

Peptidoglycan

b)

Cellulose

c)

Protein

d)

Phospholipid

50.

Thành tế bào vi khuẩn không có chức năng nào sau đây?

a)

Bảo vệ tế bào

b)

Quy định hình dạng của tế bào

c)

Kiểm soát các chất đi bào tế bào

d)

Chống lại áp lực của nước đi vào tế bào

51.

Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành các nhóm là

a)

Vi khuẩn nhân sơ và vi khuẩn nhân thực

b)

Vi khuẩn đơn bào và vi khuẩn đa bào

c)

Vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại

d)

Vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn Gram dương

52.

Thành tế bào của vi khuẩn Gram dương khác thành tế bào của vi khuẩn Gram âm ở điểm là

a)

Có lớp màng ngoài dày

b)

Có lớp peptidoglycan dày

c)

Nằm bên ngoài màng tế bào

d)

Có khả năng kiểm soát các chất đi vào tế bào

53.

Dựa vào tính kháng nguyên ở bề mặt tế bào, bệnh do vi khuẩn Gram âm gây ra sẽ nguy hiểm hơn bệnh do vi khuẩn Gram dương gây ra vì

a)

Vi khuẩn Gram âm có lớp màng ngoài chứa kháng nguyên gây độc

b)

Vi khuẩn Gram âm có thành tế bào chứa kháng nguyên gây độc

c)

Vi khuẩn Gram âm có tế bào chất chứa kháng nguyên gây độc

d)

i khuẩn Gram âm có màng sinh chất chứa kháng nguyên gây độc

54.

Cho các đặc điểm sau đây:

(1) Nằm ngay dưới thành tế bào. (2) Được cấu tạo từ lớp kép phospholipid và protein.

(3) Có chức năng quy định hình dạng và bảo vệ tế bào.

(4) Là nơi diễn ra một số quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng của tế bào.

Số đặc điểm đúng với đặc điểm của màng sinh chất ở vi khuẩn là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

55.

Ở tế bào nhân sơ, lông (nhung mao) có chức năng

a)

 Giúp vi khuẩn bám trên bề mặt tế bào

b)

Giúp vi khuẩn di chuyển

c)

Giúp bảo vệ tế bào

d)

Giúp kiểm soát các chất ra vào tế bào

56.

Tế bào chất là nơi diễn ra quá trình tổng hợp nhiều loại protein của tế bào vì

a)

Tế bào chất có chứa nhiều ribosome

b)

Tế bào chất có chứa nhiều chất vô cơ

c)

Tế bào chất có chứa nhiều chất hữu cơ

d)

Tế bào chất có chứa nhiều nước

57.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nhân của tế bào nhân sơ?

a)

Gồm 2 phân tử DNA xoắn kép

b)

Mang thông tin di truyền quy định các đặc điểm của tế bào

c)

Có cấu trúc nhiễm sắc thể

d)

Có màng nhân bao boc

58.

Cho S là diện tích bề mặt tế bào, V là thể tích tế bào. Vi khuẩn có kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V lớn. Điều này không đem lại cho tế bào vi khuẩn ưu thế nào sau đây?

a)

Trao đổi chất với môi trường nhanh chóng

b)

Sinh trưởng nhanh chóng

c)

Sinh sản nhanh chóng

d)

Di chuyển nhanh chóng

59.

Một số vi khuẩn tránh được sự thực bào của bạch cầu nhờ cấu trúc nào sau đây?

a)

Màng tế bào

b)

Thành tế bào

c)

Vỏ nhầy

d)

Vùng nhân

60.

Tên gọi “tế bào nhân thực” xuất phát từ đặc điểm nào sau đây?

a)

Tế bào có nhân hoàn chỉnh

b)

Tế bào có thành tế bào

c)

Tế bào có nhiều bào quan phức tạp

d)

Tế bào có kích thước lớn

61.

Đặc điểm nào sau đây không có ở tế bào nhân thực?

a)

Nhân được bao bọc bởi màng nhân

b)

Tế bào chất có hệ thống nội màng

c)

Có thành tế bào bằng peptidoglycan

d)

Có các bào quan có màng bao bọc

62.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nóivềnhân của tế bào nhân thực?

a)

Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép

b)

Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm DNA liên kết với protein

c)

Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân

d)

Nhân là nơi diễn ra quá trình tổng hợp protein của tế bào

63.

Cho các đặc điểm sau đây:

(1) Được cấu tạo từ mRNA kết hợp với protein. (2) Là bào quan có màng bọc.

(3) Gồm 2 tiểu phần: tiểu phần lớn và tiểu phần nhỏ. (4) Là nơi tổng hợp DNA cho tế bào.

Số đặc điểm đúng với ribosome ở tế bào nhân thực là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

64.

 Đâu là cơ sở khoa học của việc sử dụng thuốc kháng sinh ức chế hoạt động của ribosome để tiêu diệt một số loài vi khuẩn có hại kí sinh trong cơ thể người?

a)

Khi ribosome bị ức chế, tế bào vi khuẩn thực hiện quá trình tổng hợp protein với tốc độ cao làm cho nhiều hoạt động sống của tế bào bị rối loạn dẫn đến tế bào vi khuẩn bị chết

b)

Khi ribosome bị ức chế, tế bào vi khuẩn không thể thực hiện quá trình tổng hợp protein làm cho nhiều hoạt động sống của tế bào bị ngưng trệ dẫn đến tế bào vi khuẩn bị chết

c)

Khi ribosome bị ức chế, tế bào vi khuẩn không thể thực hiện quá trình tổng hợp lipid làm cho nhiều hoạt động sống của tế bào bị ngưng trệ dẫn đến tế bào vi khuẩn bị chết

d)

 Khi ribosome bị ức chế, tế bào vi khuẩn thực hiện quá trình tổng hợp lipid với tốc độ cao làm cho nhiều hoạt động sống của tế bào bị rối loạn dẫn đến tế bào vi khuẩn bị chết

65.

Ở tế bào nhân thực, chức năng chủ yếu của lưới nội chất hạt là

a)

Bao gói và vận chuyển các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào ra bên ngoài tế bào

b)

Tổng hợp protein tiết ra ngoài, protein cấu tạo màng sinh chất, protein trong lysosome

c)

Vận chuyển các sản phẩm được tổng hợp ở nhân đến các bào quan khác trong tế bào

d)

Tổng hợp lipid, chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối để bảo vệ tế bào

66.

Mạng lưới nội chất trơn khác mạng lưới nội chất hạt ở điểm là

a)

Được cấu tạo từ lớp kép phospholipid

b)

Có một đầu liên kết trực tiếp với màng nhân

c)

Không có chứa enzyme xúc tác tổng hợp lipid

d)

Không có hoặc rất ít các hạt ribosome dính trên màng

67.

Loại tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?

a)

Tế bào biểu bì

b)

Tế bào gan

c)

Tế bào hồng cầu

d)

Tế bào cơ

68.

Khung xương trong tế bào không làm nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Giúp tế bào di chuyển

b)

Neo giữ các bào quan và enzyme

c)

Giúp duy trì hình dạng tế bào

d)

Vận chuyển oxygen cho tế bào

69.

Những bộ phận nào của tế bào tham gia trực tiếp vào việc tổng hợp và vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?

a)

Lưới nội chất hạt, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào

b)

Lưới nội chất trơn, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào

c)

Bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào, nhân, lục lạp

d)

Ribosome, bộ máy Golgi, ti thể, màng tế bào

70.

Phát biểu nào sau đâu là không đúng khi nói về ti thể?

a)

Hình dạng, kích thước, số lượng ti thể ở các tế bào là khác nhau

b)

Ti thể có khả năng nhân lên độc lập với sự nhân lên của tế bào

c)

Màng trong của ti thể gấp nếp tạo thành mào chứa hệ enzyme hô hấp

d)

Ti thể là bào quan bắt buộc phải có trong mọi loại tế bào nhân thực

71.

Cho các phát biểu sau:

(1) Có màng kép đều trơn nhẵn. (2) Chất nền có chứa DNA và ribosome.

(3) Là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật. (4) Có chức năng tạo năng lượng ATP cho tế bào.

Số phát biểu đúng khi nói về lục lạp là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

72.

Về mặt cấu trúc, ti thể khác lục lạp ở điểm là

a)

Màng trong gấp nếp tạo thành các mào

b)

Có chứa các phân tử DNA nhỏ, dạng vòng

c)

Có chứa hệ enzyme tổng hợp ATP

d)

Được bao bọc bởi hai lớp màng

73.

Trong quá trình phát triển của nòng nọc có giai đoạn đứt đuôi để trở thành ếch. Bào quan tham gia vào quá trình này là

a)

Lưới nội chất

b)

Bộ máy Golgi

c)

Lysosome

d)

Ribosome

74.

Nói màng sinh chất có tính "động" vì

a)

Các phân tử protein có thể nằm xuyên qua hoặc bám ở mặt trong hay mặt của lớp phospholipid kép

b)

Các phân tử phospholipid và protein trên màng không bị cố định mà có khả năng di chuyển trong màng

c)

Các phân tử phospholipid và protein trên màng luôn được đổi mới liên tục bằng những phân tử tương ứng

d)

Các phân tử phospholipid có thể nằm xuyên qua hoặc bám ở mặt trong hay mặt của lớp protein kép

75.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chu kì tế bào?

a)

Chu kì tế bào là hoạt động sống có tính chất chu kì

b)

Chu kì tế bào là hoạt động sống chỉ diễn ra ở sinh vật đa bào

c)

Thời gian của chu kì tế bào là thời gian của các giai đoạn trong chu kì tế bào

d)

Kết quả của chu kì tế bào là từ một tế bào mẹ ban đầu hình thành 2 tế bào con

76.

Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có đặc điểm như thế nào?

a)

Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có vật chất di truyền giống nhau

b)

Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có vật chất di truyền khác nhau

c)

Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có cấu trúc tế bào phức tạp hơn

d)

Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có cấu trúc tế bào đơn giản hơn

77.

Đối với sinh vật đa bào sinh sản hữu tính, chu kì tế bào không vai trò nào sau đây?

a)

Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào

b)

Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ cơ thể

c)

Tạo ra các tế bào mới giúp cơ thể sinh trưởng, phát triển

d)

Tạo ra các tế bào mới thay thế cho các tế bào già hay bị tổn thương

78.

Ở tế bào nhân thực, chu kì tế bào bao gồm 2 giai đoạn là

a)

Nguyên phân và giảm phân

b)

Giảm phân và hình thành giao tử

c)

Phân chia nhân và phân chia tế bào chất

d)

Kì trung gian và phân chia tế bào (pha M)

79.

Trong chu kì tế bào, pha nào sau đây không thuộc kì trung gian?

a)

 Pha M

b)

Pha G1

c)

Pha S

d)

Pha G2

80.

Cho các pha sau:

(1) Pha S. (2) Pha M. (3) Pha G1. (4) Pha G2.

Trình tự các pha diễn ra trong kì trung gian của tế bào sinh vật nhân thực là

a)

(1) → (3) → (4)

b)

(2) → (3) → (4)

c)

(3) → (4) → (2)

d)

(3) → (1) → (4)

81.

 Sự nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể diễn ra ở

a)

Pha G2

b)

Pha S

c)

Pha G1

d)

Pha M

82.

Pha M gồm 2 quá trình là

a)

Phân chia nhân và phân chia tế bào chất

b)

Nhân đôi DNA và nhân đôi nhiễm sắc thể

c)

Sinh trưởng tế bào và sinh sản tế bào

d)

Phân chia nhân và phân chia bào quan

83.

Trình tự các kì diễn ra trong pha phân chia tế bào (pha M) của chu kì tế bào là

a)

Kì sau → kì đầu → kì giữa → kì cuối

b)

Kì giữa → kì đầu → kì sau → kì cuối

c)

Kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối

d)

Kì đầu → kì sau → kì giữa → kì cuối

84.

Vai trò của quá trình phân chia nhân trong pha M là

a)

Phân chia nhiễm sắc thể của tế bào mẹ thành 2 phần giống nhau cho 2 tế bào con

b)

Phân chia nhiễm sắc thể của tế bào mẹ thành 2 phần khác nhau cho 2 tế bào con

c)

Phân chia tế bào chất của tế bào mẹ thành 2 phần giống nhau cho 2 tế bào con

d)

Phân chia tế bào chất của tế bào mẹ thành 2 phần khác nhau cho 2 tế bào con

85.

Cho các phát biểu sau:

(1) Chu kì tế bào là khoảng thời gian từ khi tế bào sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con.

(2) Chu kì tế bào của sinh vật nhân thực dài hơn và phức tạp hơn so với chu kì tế bào của sinh vật nhân sơ.

(3) Thời gian cần thiết để hoàn thành một chu kì tế bào là giống nhau giữa các loại tế bào của cùng một cơ thể.

(4) Trong chu kì tế bào, vật chất di truyền được nhân đôi sau đó được phân chia đồng đều cho các tế bào con.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng khi nói về chu kì tế bào là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

86.

Số điểm kiểm soát chính trong chu kì tế bào của sinh vật nhân thực là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

87.

Vai trò của các điểm kiểm soát trong chu kì tế bào là

a)

Rút ngắn thời gian của quá trình phân bào

b)

Kéo dài thời gian của quá trình phân bào

c)

Đảm bảo tính chính xác của quá trình phân bào

d)

Đảm bảo tính đột biến của quá trình phân bào

88.

Hoạt động nào sau đây không thể diễn ra nếu điểm kiểm soát G1 phát hiện các sai hỏng?

a)

Chu kì tế bào bị dừng lại

b)

Tế bào tiến vào pha S

c)

Tế bào tiến vào pha G0

d)

Tế bào tiến thẳng vào pha M

89.

Ung thư là

a)

Một nhóm bệnh liên quan đến sự giảm sinh sản bất thường của tế bào nhưng không có khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể

b)

Một nhóm bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào nhưng không có khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể

c)

Một nhóm bệnh liên quan đến sự giảm sinh sản bất thường của tế bào với khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể

d)

Một nhóm bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào với khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể

90.

Khối u lành tính khác với khối ác tính ở điểm là

a)

ó khả năng tăng sinh không giới hạn

b)

Chỉ định vị ở một vị trí nhất định trong cơ thể

c)

Có khả năng tách khỏi vị trí ban đầu và di chuyển đến vị trí mới

d)

Có cơ chế kiểm soát chu kì tế bào không hoạt động hoặc hoạt động bất thường

91.

Các bệnh ung thư phổ biến ở Việt Nam gồm

a)

Ung thư gan, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng

b)

Ung thư tuyến nước bọt, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư đại trực tràng

c)

Ung thư tuyến nước bọt, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư hậu môn

d)

Ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng, ung thư tuyến nước bọt, ung thư phổi

92.

Nguyên nhân nào sau đây không được sử dụng để giải thích cho hiện tượng tỉ lệ người mắc bệnh ung thư ngày càng gia tăng?

a)

Tuổi thọ của con người ngày càng được gia tăng

b)

Ô nhiễm môi trường sống ngày càng nặng nề

c)

Công nghệ thông tin ngày càng phát triển mạnh

d)

Thói quen sinh hoạt không lành mạnh ngày càng phổ biến

93.

Phương pháp nào sau đây không được sử dụng để chữa trị ung thư?

a)

Phẫu thuật cắt bỏ khối u

b)

Chiếu xạ hoặc dùng hóa chất để tiêu diệt các tế bào khối u

c)

Sử dụng liệu pháp miễn dịch tăng cường khả năng đề kháng

d)

Sử dụng thuốc kháng sinh để tiêu diệt các tế bào khối u

94.

Cho các biện pháp sau:

(1) Không hút thuốc lá (2) Tập thể dục thường xuyên

(3) Hạn chế ăn thức ăn nhanh (4) Hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời

(5) Khám sàng lọc định kì

Số biện pháp có tác dụng phòng tránh bệnh ung thư là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

95.

Trong cơ thể đa bào nhân thực, quá trình nguyên phân không diễn ra ở loại tế bào nào sau đây?

a)

Tế bào hợp tử

b)

Tế bào sinh dưỡng

c)

Tế bào sinh dục chín

d)

Tế bào sinh dục sơ khai

96.

Quá trình nguyên phân gồm

a)

3 kì

b)

4 kì

c)

5 kì

d)

6 kì

97.

Tại sao có thể quan sát hình dạng đặc trưng của nhiễm sắc thể rõ nhất ở kì giữa của quá trình nguyên phân?

a)

Vì lúc này nhiễm sắc thể dãn xoắn tối đa

b)

Vì lúc này nhiễm sắc thể đóng xoắn tối đa

c)

Vì lúc này nhiễm sắc thể đã nhân đôi xong

d)

Vì lúc này nhiễm sắc thể đã phân li xong

98.

Trong quá trình nguyên phân, nhiễm sắc tử tách nhau ở tâm động và di chuyển về 2 cực của tế bào ở

a)

Kì đầu

b)

Kì giữa

c)

Kì sau

d)

Kì cuối

99.

Trong quá trình nguyên phân, NST tồn tại ở trạng thái kép ở những kì nào sau đây?

a)

Kì đầu và kì giữa

b)

Kì giữa và kì sau

c)

Kì sau và kì cuối

d)

ì đầu và kì cuối

100.

Sự khác nhau trong quá trình phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và thực vật là do

a)

Tế bào động vật có kích thước nhỏ

b)

Tế bào động vật có nhiều lysosome

c)

Tế bào thực vật có thành cellulose

d)

Tế bào thực vật có không bào lớn

101.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự phân chia nhân và phân chia tế bào chất trong nguyên phân?

a)

Nhân và tế bào chất đều được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con

b)

Nhân và tế bào chất đều không được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con

c)

Nhân được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con, tế bào chất không được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con

d)

Nhân không được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con, tế bào chất được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con

102.

Hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn trong nguyên phân có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo thuận lợi cho sự phân li của nhiễm sắc thể

b)

Tạo thuận lợi cho sự nhân đôi của nhiễm sắc thể

c)

Tạo thuận lợi cho sự tiếp hợp của nhiễm sắc thể

d)

Tạo thuận lợi cho sự trao đổi chéo của nhiễm sắc thể

103.

Hiện tượng các nhiễm sắc thể dãn xoắn trong nguyên phân có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo thuận lợi cho sự phân li và tổ hợp nhiễm sắc thể

b)

Tạo thuận lợi cho sự nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể

c)

Tạo thuận lợi cho sự tiếp hợp của nhiễm sắc thể

d)

Tạo thuận lợi cho sự trao đổi chéo của nhiễm sắc thể

104.

Nguyên phân không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Giúp cơ thể đa bào lớn lên

b)

Giúp thay thế các tế bào già, bị tổn thương; tái sinh bộ phận

c)

Giúp gia tăng số lượng cá thể của quần thể đơn bào

d)

Giúp tạo ra sự đa dạng di truyền của các loài sinh sản hữu tính

105.

Quá trình giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?

a)

Tế bào sinh dưỡng

b)

Tế bào sinh dục sơ khai

c)

Tế bào sinh dục chín

d)

Tế bào giao tử

106.

Cho các phát biểu sau về quá trình giảm phân:

(1) Giảm phân có 2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể.

(2) Giảm phân có 2 lần phân chia nhiễm sắc thể.

(3) Giảm phân I là giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng nhiễm sắc thể ở các tế bào con.

(4) Giảm phân tạo ra các tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4