wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

môn lịch của anh muoi

Total questions: 82

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện tình hình Kinh tế - xã hội các nước Đông âu giai đoạn từ năm 1950 đến nữa đầu những năm 70 của TK XX

a)

Có bước phát triển và đạt nhiều thành tựu

b)

Phát triển xen lẫn suy thoái

c)

Lâm vào không hoảng và suy thoái nghiêm trọng

d)

Phát triển thần kì

2.

Trong những năm 1944-1945 quốc gia nào ở Đông Âu đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Nhật Bản

b)

Trung Quốc

c)

Bun ga ri

d)

Ấn Độ

3.

Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông âu từ 1950 đến đầu những năm 70 của TK XX là

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

Đánh bại chủ nghĩa phát xít

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế

d)

Lật đổ chế độ thực dân kiểu mới

4.

Với thắng lợi của các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông âu chủ nghĩa xã hội đã

a)

Vượt ra khỏi phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới

b)

Vượt ra khỏi phạm vi 1 châu lục trở thành một hệ thống thế giới

c)

Vượt ra khỏi phạm vi một khu vực trở thành một hệ thống thế giới

d)

Vượt ra khỏi phạm vi 1 vùng trở thành một hệ thống toàn cầu

5.

Đâu là điều kiện thuận lợi để các nước Đông âu nổi dậy giành chính quyền năm 1945 và 1949

a)

Sự suy yếu của các nước Anh Mỹ

b)

Sự giúp đỡ trực tiếp của Trung Quốc

c)

Sự xác lập trật tự hai cực Ian ta

d)

Liên xô đánh bại phát xít ở châu âu

6.

Tháng 10 năm 1945 nhà nước nào ra đời và tham gia vào hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa Đông âu

a)

Mông cổ

b)

Hung ga ri

c)

Cộng hòa Dân chủ Đức

d)

Xã hội chủ nghĩa

7.

Từ năm 1940 mông cổ phát triển đất nước theo con đường nào sau đây

a)

Tư bản chủ nghĩa

b)

Quân chủ lập hiến

c)

Tiến hành cách mạng xanh

d)

Xã hội chủ nghĩa

8.

Một trong những quốc gia thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở châu á sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Anh

b)

Lào

c)

Pháp

d)

Ai cập

9.

Trước năm 1945 nước nào sau đây là nước duy nhất đi theo chủ nghĩa xã hội

a)

Lào

b)

Việt Nam

c)

Trung Quốc

d)

Liên xô

10.

Năm 1949 quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

a)

Triệu tiên

b)

Cuba

c)

Trung Quốc

d)

Lào

11.

Kiện nào sau đây đã đánh dấu chủ nghĩa xã hội mở rộng từ châu âu sang Châu á

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949

b)

Chiến thắng Điện Biên phủ ở Việt Nam năm 1954

c)

Nước cộng hòa ấn Độ thành lập năm 1950

d)

Nước cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập năm 1975

12.

Trong những năm 1944 và 1949 nhân dân các nước ở khu vực nào sau đây nổi dậy giành chính quyền thành lập nhà nước dân chủ nhân dân

a)

Tây âu

b)

Đông âu

c)

Châu phi

d)

Mĩ la tinh

13.

Năm 1949 quốc gia châu á nào sau đây Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân và lựa chọn con đường xây dựng xã hội chủ nghĩa

a)

Nhật Bản

b)

Việt Nam

c)

Trung Quốc

d)

Ai cập

14.

Năm 1959 nước cộng hòa nào sau đây ở Mĩ la tinh được thành lập

a)

Cuba

b)

Brazi

c)

Trung Quốc

d)

Chi lê

15.

Năm 1959 cách mạng nước nào thành công đã mở rộng chủ nghĩa xã hội sang Mỹ Latinh

a)

Cuba

b)

Mêhicô

c)

Brazi

d)

Ecuađo

16.

Cách mạng Việt Nam năm 1945 cách mạng Trung Quốc năm 1949 và cách mạng Cuba năm 1959 Thắng lợi đã

a)

Mở dọc không gian địa lý của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn hệ thống duy nhất của thế giới

c)

Tạo ra sự cân đối về mọi mặt của hai nhóm xã hội đối lập trên thế giới

d)

Làm cho hệ thống chủ nghĩa xã hội hoàn toàn thắng thế trên thế giới

17.

Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu chủ nghĩa xã hội mở rộng sang khu vực Mĩ la tinh

a)

Thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1945

b)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954

c)

Nước cộng hòa ấn Độ thành lập năm 1950

d)

Thắng lợi của cách mạng Cuba năm 1959

18.

Tình hình Liên xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông âu từ cuối những năm 80 của thế kỷ XX có điểm gì nổi bật

a)

Hoàn Thành cách mạng dân chủ nhân dân

b)

Đất nước rơi vào khủng hoảng trầm trọng

c)

Tiến hành cách mạng xanh trong nông nghiệp

d)

Xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa

19.

Đâu là nguyên nhân khách quan đưa đến sự sụp đổ của Đông âu và Liên xô

a)

Không nhận thức đầy đủ về mô hình kinh tế xã hội XHCN

b)

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước

c)

Tinh trạng quan liêu vi phạm dân chủ và dân chủ hình thức

d)

Mắc nhiều sai lầm trong việc đề ra và thực hiện đường lối cải tổ

20.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên xô là

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của dân chủ tư bản

b)

Năng suốt lao động tăng lên trong một số ngành

c)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan duy ý chí

d)

Tình hình chính trị xã hội tương đối ổn định

21.

Nguyên nhân cơ bản nào dẫn tới sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên xô và các nước Đông âu

a)

Đường lỗi lãnh đạo mang tính chủ nghĩa duy ý chí

b)

Không tiến hành cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại

c)

Tiến hành cải tổ muộn cặp khó khăn khi tiến hành cải tổ

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước

22.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống thế giới

a)

Sự tan rã của khối SEV và VACSAVA

b)

Sự sụp đổ của Liên xô và các nước Tây âu

c)

Sự sụp đổ của các nước dân chủ nhân dân Đông âu

d)

Sự tan giả của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên xô và các nước Đông âu

23.

Hiện nay quốc gia nào kiên trì theo con đường xã hội chủ nghĩa ở khu vực Mĩ la tinh

a)

Cuba

b)

Iran

c)

Irắc

d)

Thỗ nhĩ Kì

24.

Từ năm 1991 đến nay nhân dân một số nước ở khu vực nào sau đây tiến hành cải cách đổi mới kiên định con đường xã hội chủ nghĩa

a)

Châu á

b)

Bắc phi

c)

Tây âu

d)

Nam phi

25.

Từ năm 1991 đến nay quốc gia nào sau đây không xây dựng chủ nghĩa xã hội

a)

Cuba

b)

Việt Nam

c)

Trung Quốc

d)

Ấn Độ

26.

Tháng 12 năm 1978 quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách và mở cửa đạt được thành tựu to lớn về kinh tế xã hội

a)

Liên xô

b)

Cuba

c)

Trung Quốc

d)

Ấn Độ

27.

Đảng và nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách mở cửa là

a)

Tiến hành đồng thời đổi mới kinh tế và chính trị

b)

Đổi mới chính trị và nền tảng để đổi mới kinh tế

c)

Phát triển về kinh tế

d)

Cải tổ về chính trị

28.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc

a)

Giúp Trung Quốc trở thành cường quốc tư bản chủ nghĩa

b)

Tạo điều kiện cho sự hội nhập quốc tế trên các lĩnh vực

c)

Đưa Trung Quốc trở thành một trong các con rồng châư á

d)

Đưa cơ chế tập trung quan liễu bào cấp thành xu thế chủ đạo

29.

Mục tiêu lớn nhất của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc là

a)

Chuyền nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường

b)

Hiện đại hóa đất nước xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc

c)

Biến Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh dân chủ và văn minh

d)

Làm cho nền kinh tế tiến bộ nhanh chóng đạt tốc độ tăng trưởng Cao

30.

Nội dung nào sau đây là thành tựu về chính trị mà Trung Quốc đạt được sau cải cách mở cửa năm 1978

a)

Đề ra và xây dựng được hệ thống lý luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc

b)

Xây dựng được những nguyên lý chung để đưa chủ nghĩa xã hội phát triển rộng khắp

c)

Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và liên tục trong nhiều năm

d)

Tích cực là chủ động hội nhập quốc tế để kiện toàn thể chế chính trị và phát triển kinh tế

31.

Từ đầu thế kỷ XVI các nước phương Tây bắt đầu

a)

Hoàn thành quá trình xâm nhập vào các nước Đông Bắc á

b)

Quá trình xâm nhập vào các nước Đông Nam á

c)

Kết thúc quá trình xâm lược các nước ở Châu á

d)

Chuẩn bị mở các cuộc tấn công xâm lược các nước ở Châu á

32.

Đầu thế kỷ XX hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam á trở thành

a)

Trung tâm giao lưu văn hóa Đông-Tây

b)

Khu vực buôn bán giao thương lớn trên thế giới

c)

Thuộc địa của thực dân phương Tây

d)

Khu vực phát triển kinh tế năng động

33.

Trải qua hơn 60 năm 1824 và 1885 thực dân anh chiếm được

a)

Việt Nam

b)

Lào

c)

Campuchia

d)

Mianma

34.

Phương thức cai trị phổ biến của các nước phương tây ở Đông Nam á là

a)

Đầu tư vốn

b)

Chia để trị

c)

Quân sự hóa bộ máy nhà nước

d)

Bóc lột kinh tế

35.

Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương tây thực hiện để hoàn thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam á hải đảo

a)

Buôn bán

b)

Cải cách

c)

Xâm nhập thị trường

d)

Chiến tranh xâm lược

36.

100 các nguyên nhân chủ quan để các nước Đông Nam á bị thực dân phương tây xâm lược

a)

Chế độ phong kiến suy yếu khủng hoảng

b)

Chính sách bánh trướng thuộc địa của các nước thực dân

c)

Nhu cầu về nguyên liệu của các nước thực dân

d)

Sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa đế quốc

37.

Chính sách khai thác bóc lột về kinh tế của các nước phương tây nhằm mục đích nào dưới đây

a)

Phát triển kinh tế thuộc địa không đồng đều trở thành một phần của kinh tế chính quốc

b)

Biến Đông Nam á thành thị trường tiềm năng cạnh tranh với các đối thủ khác

c)

Biến Đông Nam á thành nơi cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa

d)

Xây dựng Đông Nam á thành thành trì kinh tế vững chắc ở Châu á

38.

Sự kiện mở đầu của Trịnh xâm lược của thực dân phương tây ở khu vực Đông Nam á là

a)

Năm 1858 Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam

b)

Năm 1898 Mỹ cai trị Philippin

c)

Năm 1511 bồ Đào Nha đánh chiếm malắcca

d)

Thế kỉ XVII Hà Lan xâm lược Indonesia

39.

Hình thức cai trị của các nước phương tây ở các nước Đông Nam á sau khi hoàn thành quá trình xâm lược là gì

a)

Đưa quân đội sang trực tiếp cai trị

b)

Trực tiếp hoặc gián tiếp

c)

Thực hiện đồng hóa dân tộc

d)

Viện trợ để xây dựng chính quyền tay sai

40.

Về kinh tế đất nước phương tây thực hiện chính sách gì

a)

Bóc lột khai thác

b)

Chia để trị

c)

Phát triển cụm công nghiệp

d)

Đầu tư vốn

41.

Ai là người mở đầu quá trình cải cách ở xiêm từ năm 1851

a)

Rama V

b)

Rama IV

c)

Rama VI

d)

Rama VII

42.

Năm 1868 vua Rama V đã thực hiện chính sách gì đối với xiêm

a)

Phát động chiến tranh với anh

b)

Tiến hành hàng loạt cải cách quan trọng

c)

Kêu gọi nhân dân đứng lên kháng chiến chống Mỹ

d)

Tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Campuchia

43.

Vào giữa thế kỷ XIX vương quốc xiêm đứng trước hoàn cảnh nào

a)

Đất nước phát triển mạnh mẽ theo con đường tư bản

b)

Sự đe dọa xâm lược của các nước thực dân phương Tây

c)

Chế độ phong kiến bước vào thời kỳ phát triển thịnh đạt

d)

Tiến hành các cuộc chiến tranh mở rộng lãnh thổ

44.

Trong các cuộc cải cách chính phủ xiêm đã thực hiện chính sách nào về kinh tế

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp đường sắt

b)

Công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở xiêm

c)

Cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của xiêm

d)

Tiến hành cải cách hành chính theo mô hình phương Tây

45.

Yếu tố khách quan giúp riêng không bị biến thành thuộc địa như các nước khác trong khu vực Đông Nam á và cuối thế kỷ XIX là

a)

Xiêm thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo

b)

Xiêm cắt vùng đệm cho các nước đế quốc

c)

Xiêm trở thành "vùng đệm ''của anh và Pháp

d)

Xiêm trở thành "vùng đệm"của Hà Lan và Pháp

46.

Những cải cách của Rama V ở xiêm được tiến hành theo mô hình của

a)

Nhật Bản

b)

Trung Quốc

c)

Ấn Độ

d)

Phương Tây

47.

Công cuộc cải cách đã có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của vương quốc xiêm

a)

Giữ vững được nền độc lập và chủ quyền đất nước

b)

Giúp xiêm trở thành nước đồng minh tin cậy của Mỹ

c)

Đưa xiêm thành nước có nền kinh tế phát triển bậc nhất châu á

d)

Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới

48.

Vì sao xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam á không trở thành thuộc địa của các nước thực dân phương Tây

a)

Vì xiêm không bị cắt nước phương tây nhòm ngó

b)

Vì xiêm đã là một nước đế quốc hùng mạnh

c)

Vì diêm tiến hành công cuộc cải cách đất nước thành công

d)

Vì diêm đã tổ chức kháng chiến chống Anh Pháp Thành Công

49.

Một trong ý nghĩa quan trọng từ những cải cách của vua Rama V đối với lịch sử xiêm là gì

a)

Mở đường cho chế độ phong kiến phát triển ở xiêm

b)

Đưa xiêm trở thành đế quốc duy nhất ở châu á

c)

Cho thấy cải cách là con đường duy nhất để phát triển

d)

Xiêm vẫn giữ được nền độc lập tương đối về chính trị

50.

Quốc gia duy nhất ở Đông Nam á không bị thực dân phương tây xâm lược và cai trị là

a)

Nhật Bản

b)

Xiêm

c)

Trung Quốc

d)

Ấn Độ

51.

Trong các thế kỷ XVI - XIX phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược bùng nổ sớm ở những quốc gia Đông Nam á nào sau đây

a)

Indonesia và Miến Điện

b)

Indonesia và Philippin

c)

Mã Lai và Philippin

d)

Việt Nam và Lào

52.

Từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XIX nhân dân Indonesia đấu tranh chống lại nước thực dân nào sau đây

a)

Hà Lan

b)

Tây ban Nha

c)

Anh

d)

Pháp

53.

Từ giữa thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XIX nhân dân Philippin đấu tranh chống lại nước thực dân nào sau đây

a)

Tây ban Nha

b)

Bồ Đào Nha

c)

d)

Hà Lan

54.

Từ nửa sau thế kỷ XIX các nước Đông Dương trở thành thuộc địa của nước thực dân nào sau đây

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây ban Nha

d)

Hà Lan

55.

Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Campuchia chống thực dân Pháp trong những năm 1863 và 1866 do ai lãnh đạo

a)

Pu-côm-bô

b)

A-Cha Xoa

c)

Com-ma-đam

d)

Si-vô-tha

56.

Nét mới của phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam á sau chiến tranh thế giới thứ nhất là gì

a)

Sự lãnh đạo cách mạng của giai cấp tư sản dân tộc

b)

Sự liên minh giữa các Đảng tư sản với Đảng cộng sản

c)

Sự ra đời và lãnh đạo cách mạng của các đảng cộng sản

d)

Sự liên minh dứa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản

57.

Năm 1945 Quốc gia giành độc lập sớm nhất ở Đông Nam á là

a)

Indonesia

b)

Lào

c)

Campuchia

d)

Việt Nam

58.

Trong giai đoạn 1954 và 1975 nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù Chung là

a)

Thực dân Pháp

b)

Đế Quốc Mĩ

c)

Thực dân Anh

d)

Thực dân Hà Lan

59.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai quốc gia nào ở Đông Nam á giành và tuyên bố độc lập dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng

a)

Việt Nam

b)

Philippin

c)

Indonesia

d)

Mianma

60.

Trước khi giành độc lập Xingapo là thuộc địa của nước nào sau đây

a)

b)

Hà Lan

c)

Pháp

d)

Anh

61.

Thời kỳ đầu sau khi độc lập nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách phát triển nào sau đây

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

b)

Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu

c)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

d)

Cải cách và mở cửa

62.

Sau khi tuyên bố độc lập năm 1984 Brunây đặc biệt chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau đây

a)

Điện hạt nhân

b)

Chế biến dầu mỏ

c)

Nông nghiệp

d)

Công nghiệp Vũ trụ

63.

Trong những năm 70 của thế kỉ XX nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách kinh tế nào sau đây

a)

Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu

b)

Xây dựng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Chiến lược kinh tế hướng nội

d)

Chính sách làng giếng thân thiện

64.

Cuộc khởi nghĩa nào nổi bật trong phong trào đấu tranh của nhân dân Indonesia chống Thực dân hà lan

a)

Pu côm bô

b)

Ca vi tô

c)

Đi pô nê gô rô

d)

Si vô tha

65.

Trước chiến tranh thế giới thứ hai phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam á

a)

Chưa giành được thắng lợi

b)

Giành được thắng lợi ở một số nước

c)

giành thắng lợi ở 3 nước Đông Dương

d)

giành được thắng lợi ở tất cả các nước

66.

Từ cuối thế kỷ XIX cuộc đấu tranh của nhân dân các nước Đông Nam á có mục tiêu nào sau đây

a)

Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc

b)

Cạnh tranh với kinh tế với các nước thực dân

c)

Đấu tranh tham gia các tổ chức quốc tế

d)

Đấu tranh nhằm giành độc lập dân tộc

67.

Cuối thế kỷ XIX không trào giải phóng dân tộc theo xu hướng tư sản diễn ra sớm nhất ở

a)

Philippin

b)

Việt Nam

c)

Campuchia

d)

Lào

68.

Nội dung nào sau đây là biến đổi đầu tiên của các nước Đông Nam á sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì

a)

Từ chỗ chưa có địa vị quốc tế trở thành khu vực được quốc tế coi trọng

b)

Hợp tác quốc tế vẫn luôn được duy trì và mở rộng qua tổ chức ASEAN

c)

Từ những nước nghèo nàn trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển

d)

Từ thân phận là nước nô lệ lần lượt trở thành quốc gia độc lập tự chủ

69.

Một trong những nhiệm vụ đặt ra cho các nước Đông Nam á sau khi giành độc lập là

a)

Tái thiết và phát triển đất nước

b)

Tăng cường sự liên kết giữa các nước tư bản chủ nghĩa

c)

Liên minh quân sự chống lại tất cả các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Nhanh chóng vượt lên phát triển kinh tế đứng đầu thế giới

70.

Thời gian đầu sau khi giành độc lập một trong những nội dung của chính sách công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu được nhóm 5 nước sang lập ASEAN thực hiện là

a)

Sản xuất hàng tiêu dùng để đáp ứng nhu cầu trong nước

b)

Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu

c)

Tăng Cương mậu dịch đối ngoại

d)

Thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài

71.

Trong quá trình thực hiện chiến lược công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu nhóm năm nước sang lập ASEAN đều

a)

Có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng mạnh

b)

Trở thành những con rồng kinh tế châu á

c)

Trở thành những nước công nghiệp mới

d)

Dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo

72.

Bước sang thế kỷ XXI một trong những khó khăn thách thức đặt ra cho Timo Létxtê trong quá trình phát triển đất nước là

a)

Xung đột phe nhóm và đảo chính quân sự

b)

Tỉ lệ người dân không biết chữ cao nhất thế giới

c)

Các nước trong khu vực tiến hành bao vây

d)

Các nước thực hiện chính sách cấm vận

73.

Quốc gia nào sau đây trở thành một trong những bốn con rồng kinh tế của châu á

a)

Trung Quốc

b)

Singapo

c)

Nhật Bản

d)

Thái Lan

74.

Đẳng cấp 3 trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào

a)

Tư sản nông dân bình dân thành thị

b)

Quý tộc nông dân tăng lữ thợ thủ công

c)

Vua quan lại tăng lữ bình dân thành thị

d)

Tăng lữ quý tộc và tư sản nông dân

75.

Lực lượng nào là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp công nhân

c)

Giai cấp nông dân

d)

Giai cấp địa chủ

76.

Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ cổ tính chất là

a)

Một cuộc cách mạng tư sản

b)

Một cuộc cách mạng lớn

c)

Một cuộc cách mạng tư sản kiểu mới

d)

Một cuộc cách mạng vô sản

77.

Hình thức của cuộc cách mạng tư sản Anh là

a)

Chiến tranh giành độc lập

b)

Chiến tranh xâm lược

c)

Nội chiến cách mạng

d)

Đấu tranh chính trị Hòa Bình

78.

Đặc điểm mới của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

b)

Chủ nghĩa tư bản toàn cầu

c)

Chủ nghĩa tư bản công nghiệp

d)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền

79.

Trong các nội dung sau nội dung nào không gắn với tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại

a)

Có ưu thế trong việc sử dụng những thành tựu của khoa học công nghệ

b)

Có ưu thế trong việc sử dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

c)

Có quy mô nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người thuộc hàng cao nhất thế giới

d)

Có khả năng thích nghi với những biến động của thế giới về tài chính

80.

Sau cách mạng tháng 2 năm 1917 chính quyền của giai cấp tư sản được thiết lập ở nước Nga là

a)

Chính phủ tư sản lâm thời của giai cấp tư sản

b)

Chính phủ dân tộc dân chủ của công nông binh

c)

Xô viết đại biểu công dân nông dân và binh lính

d)

Xô viết đại biểu công nhân tiểu tư sản và binh lính

81.

Sự ra đời của Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết đã

a)

Giải phóng các dân tộc trên toàn thế giới

b)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp để xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ đất nước

c)

Lãnh đạo phong trào công nhân ở các nước tư bản

d)

Đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc

82.

Tính chất của cuộc cách mạng tháng 10 Nga năm 1917 là

a)

Cuộc cách mạng tư sản kiểu cũ

b)

Cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

Cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

d)

Cuộc cách mạng dân chủ tư sản điểu hình