NEW
Font size
WorksheetsĐề cương địa lớp 10 cuối kì 1
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Độ muối trung bình của nước biển là
33%
34%
35%
36%
Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng
xích đạo.
Chí tuyến
Cực
Ôn đới
Nguyên nhân chủ yếu hình thành sóng là do
Nước chảy
Gió thổi
Băng tan
Mưa rơi
Sóng thần có chiều cao khoảng bao nhiêu mét?
10-30m
15-35m
20-40m
25-45m
Các dòng biển nóng thường hình thành ở khu vực nào của Trái Đất?
Xích đạo
Chí tuyến
Ôn đới
Vùng cực
Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên và có chu kì của các khối nước trong
Các dòng sông lớn
Các ao hồ
Các đầm lầy
Các biển và đại dương
Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí như thế nào thì dao động của thủy triều nhỏ nhất?
Thẳng hàng.
Vòng cung
Đối xứng
Vuông góc
Sóng thần có đặc điểm nào sau đây?
Tốc độ truyền ngang rất nhanh
Gió càng mạnh sóng càng to
Tàn phá ghê gớm ngoài khơi
Càng gần bờ sóng càng yếu.
Thủy triều hình thành do
Sức hút của dải ngân hà
Sức hút của các hành tinh
Sức hút của các thiên thạch
Sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời
Sóng biển là
hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng
sự chuyển động của nước biển từ ngoài khơi xô vào bờ
hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang
sự di chuyển của nước biển theo các hướng khác nhau
Biển và đại dương không có vai trò nào sau đây?
Biển và đại dương cung cấp nguồn tài nguyên quý giá
Biển vả đại dương là nơi hình thành sự sống
Biển và đại dương góp phần điều hoà khí hậu
Biển và đại dương là môi trường cho các hoạt động kinh tế
Sóng thần tàn phá nặng nề nhất ở khu vực nào?
Ngoài khơi xa
Ngay tâm động đất
Ven bờ biển
Trên mặt biển
Sóng xô vào bờ không phải là do
gió
bão
áp thấp
dòng biển
Sử dụng thủy triều không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Giao thông vận tải
Nuôi trồng thủy sản.
Sản xuất điện năng
Giảm thiểu hạn hán
Vào các ngày có dao động thủy triều lớn nhất, ở Trái Đất sẽ thấy Mặt Trăng như thế nào?
Trăng khuyết.
Trăng tròn hoặc Trăng khuyết.
Không Trăng hoặc Trăng tròn.
Trăng khuyết hoặc không Trăng.
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
tơi xốp.
độ phì.
độ ẩm.
vụn bở.
Nhân tố khởi đầu cho quá trình hình thành đất là
đá mẹ.
khí hậu.
địa hình.
. sinh vật.
Đất được cấu tạo bởi các thành phần chính là
nước, chất hữu cơ, không khí.
chất khoáng, chất hữu cơ, nước.
chất hữu cơ, nước và không khí.
chất khoáng, chất hữu cơ, nước và không khí.
Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho
sinh vật.
động vật.
thực vật.
vi sinh vật.
Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất
mỏng ở bề mặt lục địa và đảo
rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
mềm bở ở bề mặt lục địa.
vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần vô cơ cho đất?
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Đá mẹ.
Nhân tố nào hạn chế sự xói mòn của nước, điều hòa nhiệt độ ở lớp không khí sát mặt đất, điều hòa lại lượng nước thấm vào đất?
Động vật
Địa hình
Thực vật
Thời gian
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất?
Khí hậu
Sinh vật
Địa hình
Đá mẹ
Loại đất nào sau đây không thuộc nhóm feralit?
đất đỏ đá vôi.
đất đỏ badan.
đất phù sa cổ.
đất ở núi đá.
Các yếu tố khí hậu nào sau đây có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất?
Nhiệt và ẩm.
Ẩm và khí.
Khí và nhiệt.
Nhiệt và nước.
Vai trò của địa hình trong việc hình thành đất là
cung cấp chất hữu cơ.
cung cấp chất vô cơ.
tạo các vành đai đất.
làm phá huỷ đá gốc.
Hoạt động nào sau đây của con người không làm biến đổi tính chất của đất?
Nông nghiệp
Lâm nghiệp
Ngư nghiệp
Công nghiệp
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
toàn bộ sinh vật sinh sống.
tất cả sinh vật và thổ nhưỡng.
toàn bộ động vật và vi sinh vật.
toàn bộ thực vật và vi sinh vật.
Sinh quyển có khả năng tích lũy năng lượng là nhờ vào
quá trình thoát hơi sinh lí.
quá trình trao đổi chất dinh dưỡng.
quá trình quang hợp.
quá trình tạo ra khí o-xy.
Nhân tố tác động đến quá trình sinh trưởng, phát triển và quy định vùng phân bố của sinh vật là
Nhiệt độ
Địa hình
Độ PH của đất
Dinh dưỡng
Nhân tố quyết định đến sự phân bố của sinh vật là
Địa hình
Nguồn nước
Khí hậu
Đất
Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở
Ôn đới nhiệt đới
Nhiệt đới cận nhiệt
Nhiệt đới xích đạo
Cận nhiệt xích đạo
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm sinh quyển?
Sinh quyển có khối lượng nhỏ.
Có khả năng tích lũy năng lượng.
Không tham gia vào tuần hoàn của nước.
Tác động qua lại với quyển thành phần
Yếu tố nào sau đây không có tác động tới sự phát triển và phân bố của sinh vật
Khí hậu
đá mẹ
Con người
Địa hình
Yếu tố khí hậu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của sinh vật
Nhiệt độ
Gió
Nước
Độ ẩm
Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển và phân bố sinh vật?
Mỗi loài sinh vật thích nghi với một giới hạn sinh thái nhất định.
Những nơi có nguồn nước dồi dào, sinh vật rất phát triển.
Cấu trúc, độ pH, độ phì của đất quyết định sự phát triển của động vật.
Địa hình ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố thực
Khi các lớp vỏ thành phần (thạch quyển, khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển) xâm nhập và tác động lẫn nhau được gọi là
điều kiện tự nhiên.
vỏ Trái Đất.
cảnh quan
vỏ địa lí.
Giới hạn dưới của vỏ địa lí ở lục địa là
lớp mai-ti trên.
hết lớp đất.
hết lớp vỏ phong hoá.
hết các tảng đá.
Những hiện tượng và quá trình tự nhiên xảy ra trong lớp vỏ địa lí đều do
quy luật tự nhiên chi phối.
quy luật phi địa đới chi phối.
quy luật phi đai cao chi phối.
quy luật địa đới chi phối.
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí là quy luật về
mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiện.
sự thay đổi các thành phần tự nhiện hướng vĩ độ.
sự thay đổi các thành phần tự nhiện theo kinh độ
mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiện.
Theo quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, muốn đưa bất kì lãnh thổ nào sử dụng vào mục đích kinh tế, cần phải
nghiện cứu kĩ khí hậu, đất đai.
nghiện cứu đại chất, địa hình.
nghiện cứu khí hậu, đất đai, địa hình.
nghiện cứu toàn diện tất cả các yếu tố địa lí.
Hiện tượng đất đai bị xói mòn trơ sỏi đá là do các hoạt động sản xuất nào của con người gây nên
Khai thác khoáng sản
Ngăn đập làm thuỷ điện
Phá rừng đầu nguồn
Khí hậu biến đổi
Các thành phần tự nhiện trong vỏ địa lí có mối quan hệ chặt chẽ với nhau chủ yếu do
phân bố ở trên cùng một lớp vỏ của Trái Đất.
đều chịu tác động của nội lực và ngoại lực.
luôn chịu tác động của năng lượng mặt trời.
có các thành phần chịu ảnh hưởng kiến tạo.
Khi khí hậu khô biến đổi sang ẩm ướt thì dân đến các biến đổi của dòng chảy sông ngòi, thảm thực vật, thổ nhưỡng là biểu hiện của quy luật
Địa đới
Địa ô
Đai cao
Thống nhất và hoàn chỉnh
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lý và cảnh quan địa lý theo
Vĩ độ
Kinh độ
Độ cao
Các mùa
Việc phá rừng đầu nguồn sẽ làm cho
Đất ít bị xói mòn
Khí hậu không biến đổi
Mực nước ngầm ít bị hạ thấp
lũ quét được tăng cường
Vỏ địa lý có giới hạn trùng hợp hoàn toàn với lớp vỏ bộ phận nào sau đây
Thạch quyển
Thuỷ quyển
Sinh quyền
Thổ nhưỡng quyển
Quy luật địa ô sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lý theo
Vĩ độ
Độ cao
Kinh độ
Các mùa
Sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lý và cảnh quan địa lý từ xích đạo đến cực là biểu hiện của quy luật
Địa đới
Địa ô
Thống nhất và hoàn chỉnh
Đại cao
Quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các đối tượng địa lý theo
Vĩ độ
Độ cao
Kinh độ
Các mùa
Trên bề mặt trái đất ở mỗi bán cầu từ cực về xích đạo có các loại chó Đức phân bố theo thứ tự
Sao đông gió tây ôn đới gió tín phong
gió cực gió ôn đới gió nhiệt đới
gió đông gió tây gió Đông
Gió cực gió tây gió tín phòng
Nguyên nhân tạo nên quy luật địa đới là do
Nguồn năng lượng bên trong trái đất
Sự vận động tự quay của trái đất
Dạng hình cầu của trái đất và bức xạ mặt trời
Các tác nhân ngoại lực như gió mưa
Biểu hiện của quy luật địa đới là
Sự phân bố các nhóm đất theo độ cao
Vòng tuần hoàn của nước trên trái đất
Sự phân bố các đối khí hậu trên trái đất
Phân bố các hoàn lưu trên đại dương
Do trái đất hình cầu và vị trí của nó so với mặt trời đã làm cho
Các cảnh quan trên bề mặt trái đất ít thay đổi
Các thành phần tự nhiên giống nhau ở khắp mọi nơi
Các thành phần tự nhiên và cảnh quan giống nhau ở hai bán cầu
Các thành phần tự nhiên và cảnh quan thay đổi có quy luật từ xích đạo về cực
Trên bề mặt trái đất ở mỗi bán cầu từ cực về xích đạo có hai đài khí áp phân bố theo thứ tự như thế nào
Áp cao cực áp thấp ôn đới áp cao chí tuyến áp thấp xích đạo
Áp cao cực áp thấp ôn đới ấp áp thấp chí tuyến áp thấp xích đạo
Áp thấp cực thấp thấp ôn đới áp thấp chị tuyến áp cao xích đạo
Áp cao cực áp thấp ôn đới áp cao chỉ tuyển áp cao xích đạo
Loại gió nào dưới đây không phân bố theo quy luật địa đới
Gió mùa
Gió mậu dịch
Gió đông cực
Gió tây ôn đới
Nguyên nhân tạo nên các đại cao ở miền núi là sự thay đổi về
Nhiệt độ khí áp theo độ cao
Bức xạ mặt trời theo độ cao
Nhiệt độ và độ ẩm theo độ cao
Mật độ không khí theo độ cao
Nội lực là lực phát sinh từ
Bên trong trái đất
Bên ngoài trái đất
Bức xạ mặt trời
Nhân của trái đất
Nội lực tác động đến địa hình bề mặt trái đất thông qua
uốn nếp
Tạo lực
Vận động kiến tạo
Quá trình phong hóa
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là
Năng lượng từ vũ trụ
Nguồn năng lượng mặt trời
Sức gió sức nước và năng lượng thủy triều
Muốn năng lượng trong lòng đất
ngoại lực là lực sinh ra
Trong lớp nhân của trái
Ở bên ngoài trên bề mặt trái đất
Từ tầng ba gian của lớp vỏ trái đất
Từ tầng trầm tích của lớp vỏ trái đất
Ngoại lực có nguồn gốc từ
Bên trong trái đất
Lực hút của trái đất
bức xạ mặt trời
Nhân của trái đất
Ngồi năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của
Sự phân hủy các chất phóng xạ
Sự dịch chuyển các dòng vật chất
Sự phản ứng hóa học khác nhau
Bức xạ từ mặt trời đến trái đất
Hiện tượng các lớp đã bị nên ép nhưng không phải với tính chất liên tục của đá là hiện tượng
Đứt gãy
Uốn nếp
Nén ép
Nâng lên hạ xuống
Trong các đứt gãy bộ phận được chú lên gọi là
Địa tầng
Địa hào
Địa luỹ
Nâng lên
Các lớp đã bị gãy đứt ra rồi dịch chuyển với biên độ lớn sẽ sinh ra
nếp uốn
Miền núi uốn
Địa hào địa luỹ
Hẻm vực thung lũng
Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm nhận xét nào không đúng với bảng số liệu trên
Nhiệt độ trung bình của các địa điểm từ tháng một thấp hơn tháng bẩy
Nhiệt độ trung bình của các địa điểm từ tháng bẩy đều là tháng nóng
Nhiệt độ trung bình của các địa điểm tăng dần từ Bắc vào Nam
Nhiệt độ trung bình của các địa điểm nước ta thấp
Nhiệt độ và lượng mưa trạm khí hậu Huế nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên
Tổng lượng mưa của Huế lớn
Nhiệt độ trung bình năm cao
Lượng mưa tăng dần theo các tháng
Mùa mưa lệch chuẩn bị thu đông
Theo hình 03.00 Phương nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi khí hậu trong hoạt động của gió phơn
Cứ lên cao 100m khí hậu ấm giảm 1 ° C
ở sườn núi đón gió có khí hậu khô nóng
Sườn khuất gió khô nóng hơn sườn đón gió
Có lượng mưa lớn xảy ra ở sườn khuất gió
Theo hình bên dưới vẫn muốn động với theo vĩ độ nhận xét nào sau đây đúng về phân bố mưa trên trái đất
Xích đạo có lượng mưa lớn nhất
Chí tuyến có được mưa nhỏ nhất
Ở ôn đới có lượng mưa lớn nhất
Ở hai cực có lượng mưa lớn nhất
Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông
Chế độ mưa
Băng tuyết
Địa thế
dòng biển
Hồ thủy điện Hòa Bình trên Sông Đà nước thuộc loại hồ nào sau đây
Hồ băng Hà
Hồ tự nhiên
Hồ nhân tạo
Hồ miệng núi lửa
Xong rồi miền khí hậu nào dưới đây có đặc điểm là nhiều nước quanh năm
Khí hậu nhiệt đới gió mùa
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa
Khí ôn đới lục địa
Khí hậu xích đạo
Nước ngầm được gọi là
kho nước mặn của trái đất
Nên tảng nâng đỡ địa hình
Nguồn gốc của sông suối
Khó nước ngọt của trái đất
Tác động tiêu cực của con người đến chế độ nước sông là
Xây dựng công trình thuỷ lợi
Phá rừng đầu nguồn
Trồng và bảo vệ rừng
Xây dựng hồ chứa thủy điện
Các sông có nguồn cung cấp nước là băng tuyết thì mùa lũ của sông vào mùa nào trong năm
mùa ha
Mùa xuân
Mùa đông
Cuối thu
Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông sẽ dẫn tới hậu quả là
Mực nước sông quanh năm thức xong chạy chậm chạp
Mực nước sông quanh năm cao sông chảy xiết
mùa lũ sông dâng cao được một mùa cạn mực nước cạn kiệt
Sông sẽ không còn nước chảy quanh co uốn khúc
Phần lớn lượng nước ngầm trên lục địa cũng còn gốc từ
Nước trên mặt đất
Nước từ biển đại dương
Từ dưới lớp vỏ trái đất ngấm ngược lên
Khi hình thành trái đất nước ngầm đã xuất hiện
Hai nhân tố chính ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy của sông
Độ dốc và chiều rộng
Dộ dốc và vị trí
Chiều rộng và hướng chảy
Hướng chảy và vị trí
Tổng lượng nước của sông chịu tác động chủ yếu của các nhân tố
Nước ngầm để hình các hồ đầm
Nước ngầm địa hình thảm thực vật
Lượng mưa băng tuyết nước ngầm
Lượng mưa băng tuyết các hồ đầm
