Font size
Worksheetshoá chủ đề 2 bài 4-5
Total questions: 76
Worksheet time: 41mins
Nguyên tố hoá học thuộc nhóm VA
Nitrogen
Carbon
Chlorine
Oxygen
Cấu hình electron nguyên tử của nitrogen là
1s2 2s2 2p1
1s2 2s2 2p5
1s2 2s2 2p4
1s2 2s2 2p3
Khí nào phổ biến nhất trong khí quyển trái đất
Oxygen
Nitrogen
Ozone
Argon
Công thức hoá học của tiêm chiêu chile là
Ca(NO3)2
NH4NO3
NH4Cl
NaNO3
Tính chất nào của nitrogen không đúng
Ở điều kiệm thường, nitrogen là chất khí
Nitrogen không duy trì sự cháy và hô hấp
Nitrogen nặng hơn không khí
Nitrogen tan rất ít trong nước
Vị trí cỉa notrogen (N) trong bảng hệ thống tuần hoàn
Ô 14, chu kì 2 nhóm VA
Ô 7, chu kì 2, nhóm VA
Ô 14, chu kì 3, nhóm VA
Ô 7, chu kì 3, nhóm VA
Phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen nitrogen có vai trò là
Chất khử
Chất oxi hoá
Acid
Base
Mưa dòng kèm sấm, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo sản phẩm
NH3
NO
N2O
NO2
Phản ứng giữa nitrogen và oxygen là khởi đầu cho quá trình tạo cung cấp loại phân bón cho cây
Phân kali
Phân lân
Phân đam ammonium
Phâm đạm nitrate
Nhận định về đơn chất nitrogen là sai
Không màu và nhẹ hơn không khí
Hoa hợp với ôxy ghen ở nhiệt độ cao hoặc tia lửa điện
Thể hiện tính oxy hóa mạnh ở điều kiện thường
Khó hóa lỏng ít tan trong nước
Trạng thái tự nhiên nitrogen
Tồn tại Ở dạng đơn chất hợp chất
Chỉ tồn tại ở dạng đơn chất
Chiếm khoảng 20% thể tích không khí
Chị tồn tại ở dạng hợp chất
Nitrogen Trong không khí có vai trò
Hình thành sấm sét
Tham gia quá trình quang hợp của cây
Tham gia hình thành mây
Cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng
Phát biểu nào về đơn chất nitrogen (N2) không đúng
Dù phân tử N2 Có tính kém hoạt động hóa học nhưng vẫn hoạt động hóa học mạnh hơn Cl2
Đơn chất nitrogen Không phản ứng với hydrogen, oxygen ở điều kiện thường
Do có nhiệt độ rất thấp nên nitrogen Lỏng được sử dụng bảo quản một số loại mẫu vật
Và bầu khí quyển khi sấm chớp khí nitrogen Tạo các nitrogen oxide, Là một nguyên nhân làm cho nước mưa có tính acid
Khí nitrogen tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do
Nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ
Nguyên tử nitrogen Có độ âm điện lớn nhất trong nhóm nitrogen
Trong phân tử N2, Mỗi nguyên tử nitrogen Còn một cặp e chưa tham gia tạo liên kết
Trong phân tử N2 có liên kết ba bền
Mỗi năm có hàng triệu tấn nitrogen được sản xuất trên toàn cầu do có nhiều ứng dụng dựa trên đặc tính của nitrogen chẳng hạn như hoá lỏng ở nhiệt độ thấp, tính trơ về mặt hoá học ở nhiệt độ thường
Trong lĩnh vực hoá học, nitrogen được thay vào môi trường không khó để nghiên cứu sự biến đổi chất ở môi trường chất trơ
Khi rút xăng, sầu ra khỏi bồn chưa hoặc khi đóng gói thực phẩm, người ta hơm khí nitrogen vào để làm tăng nồng độ oxygen nhằm hạn chế nguy cơ cháy nổ
Nitrogen có nhiệt độ hoá lỏng thấp-183*C nên được các nhà máy đông lạnh chọn dùng để bảo quản thực phẩm và vận chuyển đi xa
Trong lĩnh vực sinh học và y học, các mẫu sinh học( máu, mô, tế, bào, bộ phận cơ thể,.. được bảo quản trong bình nitrogen lỏng
Phân tử N2 có liên kết ba giữa hai nguyên tử nitrogen, cả hai nguyên tử này đều thỏa mãn quy tắc octet với công thức Lewis như sau:
Liên kết ba trong phân tử nitrogen có năng lượng liên kết rất lớn nên rất khó bị phá vỡ, do đó ở nhiệt độ và áp suất thường, nitrogen có tính kém hoạt động hóa học (tính trơ)
Phản ứng của nitrogen với hydrogen là phản ứng một chiều, được thực hiện ở nhiệt độ và áp suất khá cao cùng với chất xúc tác là bột sắt.
Phản ứng của oxygen với nitrogen xảy ra ở nhiệt độ rất cao tạo ra NO (nitrogen monoxide), trong khí quyển đây là phản ứng khởi đầu cho quá trình tạo ion nitrate là một nguồn cung cấp đạm cho đất.
Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước; nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp.
Nitrogen là nguyên tố đặc trưng cho sự sống. Phân tử nitrogen có chứa một liên kết ba, có năng lương liên kết lớn, phân tử nitrogen là phân tử không phân cực.
Phân tử nitrogen ít tan trong nước, do nước là dung môi không phân cực.
Đối với nhiều sản phẩm như bim bim (snack) để vừa hạn chế sự oxi hóa, vừa giữ được độ giòn, độ khô và hình dạng sản phẩm trong quá trình vận chuyển, người ta có thể làm căng phồng bao bì bằng cách bơm khí nitrogen vào do nitrogen có tính trơ về mặt hóa học.
Nitrogen có nhiều trong khí quyển, tồn tại chủ yếu dưới dạng đơn chất, nitrogen có khả năng duy trì sự sống và sự cháy tốt do đó là nguyên tố đặc trưng cho sự sống.
Khí nitrogen chiếm 78 % thể tích không khí do trong phân tử nitrogen có liên kết ba bền chặt, khả năng tham gia phản ứng hóa học của nitrogen khá cao nên nitrogen có nhiều ứng dụng trong thực tế.
Nitrogen là khí có hàm lượng lớn nhất trong không khí, co1vai trò cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng và có nhiều ứng dụng trong đời sống thực tiễn.
Trong phản ứng giữa nitrogen và hydrogen tạo ra ammonia, nitrogen đó vai trò vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử.
Nitrogen dạng lỏng có nhiệt độ thấp nên thường được sử dụng để bảo quản thực phẩm.
Phân tử nitrogen có liên kết ba bền chặt nên nitrogen có tính trơ về mặt hóa học ngay cả khi ở nhiệt độ cao.
Phần lớn nitrogen được sử dụng để tổng hợp ammonia từ đó sản xuất nitric acid, phân bón.
Phản ứng của nitrogen với hydrogen diễn ra thuận nghịch, được thực hiện ở điều kiện nhiệt độ và áp suất khá cao cùng với chất xúc tác là bột sắt.
Trong công nghiệp, ammonia đươc sản xuất từ phản ứng trên trong thiết bị kín. Khi đạt trạng thái cân bằng, trong bình sẽ chứa đầy khí ammonia.
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Khi thêm chất xúc tác Fe, cân bằng sẽ không dịch chuyển về phía nào.
Khi thêm Fe vào, tốc độ phản ứng sẽ tăng.
Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều thuận.
Khi tác dụng với nước và hydrochloric acid, ammonia đóng vai trò là
Chất oxi hoá
Base
Acid
Chất khử
Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quì tím tẩm ướt vào bình đựng khí NH3 thì giấy quỳ tím chuyển thành màu
Xanh
Đỏ
Nâu
Vàng
Ở trạng thái lỏng nguyên chất, phân tử chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen với nhau?
Nitrogen
Ammonia
Oxygen
Hydrogen
Trong nước, phân tử/ion nào sau đây thể hiện vai trò là acid Bronsted?
NH3
NH4+
NO3-
N2
Cho dung dịch vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa trắng?
H2SO4
HCL
H3PO4
AlCl3
Nhiệt phân hoàn toàn muối nào sau đây thu được sản phẩm chỉ gồm khí và hơi?
NaCl
CaCO3
KClO3
(NH4)2CO3
Phân biệt được đung dịch và bằng thuốc thử là dung dịch
KCl
KNO3
KOH
K2SO4
chất nào sau đây để trung hòa amonia bị đổ:
Giấm ăn
Muối ăn
Xà phòng
Vôi
Tính base của NH3 do
trên N còn cặp e tự do
phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực.
NH3 tan được nhiều trong nước.
NH3 tác dụng với nước tạo NH4OH.
Muối có trong bột khai sử dụng làm bánh là
NH4HCO3
Na2CO3
NH4HSO3
NH4Cl
Phản ứng nhiệt phân nào dưới đây không đúng?
NH4Cl——->NH3 + HCl
NH4HCO3———->NH3 + CO2 + H2O
NH4NO2——->N2 + H2O
NH4NO3———>NH3 +HNO3
Phản ứng của NH3 với HCl tạo ra “khói trắng” có công thức hóa học là
NH4CL
NH3
N2
HCL
Phản ứng hóa học nào sau đây chứng tỏ ammonia là một chất khử?
NH3 + HCl ——> NH4Cl
NH3 + H2SO4——>(NH4)2SO4
NH3 + H2O——-> NH4+ + OH-
NH3 + CuO——-> N2 + Cu + H2O
Cho từ từ dung dịch (NH4)2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2. Hiện tượng xảy ra là
Có kết tủa trắng
Không có hiện tượng.
có khí mùi khai bay lên và có kết tủa trắng.
có khí mùi khai bay lên.
Liên kết trong phân tử NH3 là liên kết:
Cộng hoá trị có cực
Ion
Kim loại
Cộng hoá trị không cực
Nhận xét nào sau đây không đúng về muối ammonium?
Muối ammonium bền với nhiệt.
Các muối ammonium đều là chất điện li mạnh.
Tất cả các muối ammonium đều tan trong nước.
các muối ammonium đều bị thủy phân trong nước.
Cho phương trình: . Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận
Tăng lên 8 lần
Tăng lên 6 lần
Giảm đi 2 lần
Tăng lên 2 lần
Cho các phát biểu sau:
(1) Các muối ammonium tan trong nước tạo dung dịch chất điện li mạnh;
(2) Ion NH4+ tác dụng với dung dịch acid tạo kết tủa màu trắng;
(3) Muối ammonium tác dụng với dung dịch base thu được khícó mùi khai;
(4) Hầu hết muối ammonium đều bền nhiệt.
Phát biểu đúng là
(1) và (3)
(1) và (2)
(2) và (4)
(2) và (3)
Nhận định nào sau đây không đúng?
Ammonia là khí không màu, không mùi, tan nhiều trong nước.
Ammonia là một base
Đốt cháy NH3 không có xúc tác thu được N2 và H2O
Phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2 là phản ứng thuận nghịch.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ammonia là base Brønsted khi tác dụng với nước.
Ammonia được sử dụng là chất làm lạnh.
Muối ammonium là tinh thể ion, dễ tan trong nước.
Các muối ammonium đều rất bền với nhiệt.
Nitrogen tác dụng với O2 (30000C) tạo ra
NO
NO2
N2O3
N2O5
Khí X nhẹ hơn không khí, tan tốt trong nước ở điều kiện thường và X có mùi khai. X là khí nào sau đây?
NO
NO2
NH3
N2
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có số oxi hóa
+3
+2
+4
+5
Phú dưỡng là hiện tượng xảy ra do sự gia tăng hàm lượng của nguyên tố
Fe, Mn
N,P
Ca,Mg
Cl,F
Acid nào sau đây thể hiện tính oxi hoá mạnh khi tác dụng với chất khử
HCl
HNO3
HBr
H3PO4
Kim loại nào sau đây không tác dụng với nitric acid?
Au
Ag
Cu
Zn
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH thấp hơn 5,6 (giá trị pH của khí carbon dioxide bão hoà trong nước). Hai tác nhân chính gây mưa acid là
Cl2,HCl
N2,NH3
SO2,NOx
S,H2S
Hiện tượng mưa acid là do không khí bị ô nhiễm bởi các khí nào sau đây?
SO2,NO,NO2
NO,CO,CO2
CH4,HCl,CO
Cl2,CH4,SO2
công thức Lewis và dạng hình học (hình chóp tam giác) của phân tử NH3 được thể hiện hình dưới đây. Cho các phát biểu sau về tính chất vật lí của ammonia.
Ở điều kiện thường, ammonia ít tan trong nước.
Các liên kết N-H là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Các phân tử ammonia dễ tạo liên kết hydrogen với nhau và với phân tử nước.
điều kiện thường, ammonia là chất khí không màu, có mùi khai, xốc và độc.
Tính chất hóa học của ammonia là:
Tính base của ammonia là do trên nguyên tử nitrogen còn cặp electron hóa trị riêng.
Theo thuyết Brosted-Lowry, ammonia là một acid.
Khi tan trong nước, ammonia nhường H+ của nước tạo thành ion ammonium (NH4+).
Dung dịch ammonia có tính base yếu, làm quỳ tím hóa xanh.
Cho các phát biểu về ammonia:
Nguyên tử N trong phân tử NH3 có số oxi hóa -3, là số oxi hóa thấp nhất của nguyên tử nitrogen trong các hợp chất.
Ammonia thể hiện tính khử khi phản ứng với một số chất có tính oxi hóa.
Khi đun nóng hỗn hợp ammonia và oxygen trong bình kín ở nhiệt độ 800-900oC thì sinh ra khí NO2
Dùng ammoinia tẩy rửa lớp copper(II) oxide ohur trên bề mặt kim loại đồng, tạo ra kim loại, nước và khí nitrogen.
Khi làm lạnh hỗn hợp khí gồm ammonia, hydrogen và nitrogen thì ammonia sẽ hoá lỏng trước. Tính chất vật lí nào của các chất giúp giải thích hiện tượng trên?
Liên kết N-H là liên kết công hóa trị phân cực
Ammonia hóa lỏng ở nhiệt độ (-33,3°C) cao hơn hydrogen (-252,87°C) và nitrogen (-196°C)
liên kết giữa phân tử H2 và N2 là liên kết không phân cực bền vững hơn.
Ammonia tan nhiều trong nước vì tạo được liên kết hydrogen với nước.
Muối ammonium là các hợp chất có chứa ion ammonium (NH4+) và gốc acid. Cho các phát biểu sau
NH4NO3 là muối amonium có tên gọi là ammonium nitrit.
Các muối amoni đều là chất điện li mạnh.
Hầu hết các muối amoni đều tan tốt trong nước.
Các muối amoni không bị thủy phân trong nước.
Dung dịch HNO3 là chất có tính acid mạnh đồng thời cũng có tính oxi hóa mạnh. Cho các phát biểu sau:
Dung dịch HNO3 có thể tham gia phản ứng với các chất như BaO, CO2.
Dung dịch HNO3 thể hiện tính acid khi phản ứng với Fe, Cu, FeO.
Dung dịch HNO3 thể hiện tính acid khi phản ứng với NaOH, CaCO3, Fe2O3.
Dung dịch HNO3 khi thể hiện tính oxi hóa có thể tạo thành các sản phẩm khử như NH4NO3, NO2, N2O5.
Cho từ từ dung dịch (NH4)2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2. Hiện tượng xảy ra là
Có mùi khai
Có kết tủa, kết tủa không tan
Có kết tủa, sau đó kết tủa tan dung dịch trở nên trong suốt
Không có hiện tượng
Sulfur chất rắn có màu
Đỏ
Vàng
Không màu
Xanh
Trong bảng tuần hoàn sulfur số nguyên tử là 16 thuộc nhóm nào
Nhóm VIA
Nhóm VII
Nhóm IIA
Nhóm IVA
Nguyên tố sulfur ô 16 nhóm VIA chu kì 3 có số electron độc thân là
1
2
3
6
Chất phản ứng ngay với bột sulfur ở điều kiện thường là
Hg
Fe
O2
H2
số electron ngoài cùng sulfur(S) là
5
6
1
7
Số oxy hóa thấp nhất của sulfur (S) trong hợp chất là
-1
+4
+6
-2
Số oxi hoá cao nhất của sulfur (S) trong hợp chất
+6
-2
+4
-1
Hợp chất SO2 có tên gọi là
Sulfur oxide
Sulfur dioxide
Disulfur oxide
Sulfur trioxide
Sulfur dioxide thuộc oxide nào
Oxide acid
Oxide base
Oxide trung tính
Oxide lưỡng tính
S + O2 ——-> SO2. Sulfur đóng vai trò
Chất khử
Chất oxi hoá
Chất bị khử
Kim loại
Sulfur là chất oxi hoá trong p/ung nào
S + O2 ——> SO2
S +. Fe ——> FeS
S. +. 2H2SO4. ——> 3SO2. +. 2H2O
S. +. 3F2. —-> SF6
Sulfur đóng vai trò chất khử
S + O2——>SO2
S + Fe——>FeS
S+ 2H2SO4 ——> 3SO2 + 2H2O
S+ 3F2——> SF6
Sulfur đóng vai trò chất oxi hoá
S+ O2—-> SO2
S + H2—-> H2S
S + 6HNO3—> H2SO4. + 6NO2+ 2H2O
S + 2H2SO4—> 3SO2 + 2H2O
SO2 + 2H2O + Cl2–> H2SO4+ 2HCl. SO2 đóng vai trò
Chất ôxi hóa
Chất khử
Vừa là chất khử và chất ôxi hóa
Môi trường
Phương trình hóa học xảy ra khi aluminium tác dụng với sulfur
S + Al—-> AlS
3S + 4Al—-> 2Al2S3
3S+ 2Al—-> Al2S3
S+ 2Al—-> Al2S
Xử lý thủy ngân khi nhiệt kế không may bị vỡ
Rắc bột sulfur Lên thủy ngân rồi Gom lại
Rắc muối lên thủy ngân rồi gom lại
Chắc bột sắt lên thủy ngân rồi gom lại
Dắt đường lên thủy ngân rồi gom lại
Khí thải đốt tự nhiên không màu mùi hát gây viêm đường hô hấp ở người. X Là nguyên nhân chủ yếu có hiện tượng mưa. x là
SO2
CO2
H2S
CO
Ứng dụng nào của sulfur không đúnh
Sản xuất sunfuric axít
Dùng làm gia vị thức ăn cho người
Sản xuất thuốc trừ sâu
Dùng để lưu hóa cao su
Khí y làm đục nước vôi trong dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy khử màu trong sản xuất đường chống nấm mốc cho mây đan tre, chất Y là
SO2
NH3
O3
CO2
Sulfur dioxide là oxide acid nào
SO2 + 2NaOH—-> Na2 SO3 + H2O
SO2 + 2H2O + Br2—> H2SO4 + 2HBr
2SO2 + O2 —-> 2SO3
SO2 + 2H2S—-> 3S + 2H2O
Một trong những nguyên nhân gây ra mưa axít. Chắc rắn X là
Sulfur
Carbon
Iodine
Phosphorus
Hiện tượng trong bình eclenchứa dung dịch nước. Br2
Có kết tủa xuất hiện
Dung dịch nước br2 mất màu
Vừa có khách của vừa mất màu dung dịch nước br2
Dung dịch nước br2 không mất màu
