NEW
Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Địa lí
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Môn Địa lí ở trường phổ thông bắt nguồn từ
khoa học Địa lí.
Địa lí tự nhiên.
Địa lí kinh tế - xã hội.
Địa lí dân cư.
Địa lí học bao gồm
Địa lí dân cư và Địa lí kinh tế - xã hội.
Địa lí tự nhiên và địa lí dân cư.
Địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế - xã hội.
Địa lí kinh tế xã hội và địa chất học.
Nhóm nghề nghiệp nào sau đây có liên quan đến kiến thức địa lí tự nhiên?
Khí hậu học.
Dân số học.
Đô thị học.
Kinh tế học.
Nhóm nghề nghiệp nào sau đây có liên quan đến kiến thức địa lí kinh tế - xã hội?
Khí hậu học.
Dân số học.
Thủy văn học.
Môi trường.
Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng
phân bố theo những điểm cụ thể.
di chuyển theo các hướng bất kì.
phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
tập trung thành vùng rộng lớn.
Đối tượng nào sau đây được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu?
Hướng gió.
Dòng biển.
Hải cảng.
Luồng di dân.
Các trung tâm công nghiệp thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Hướng, gió thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Dòng biển thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện các hiện tượng
phân bố theo những điểm cụ thể.
di chuyển theo các hướng bất kì.
phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
tập trung thành vùng rộng lớn.
Sự phân bố các điểm dân cư nông thôn thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Tỉ lệ 1 : 9.000.000 cho biết 1 cm trên bản đồ ứng với ngoài thực địa là
90 km.
90 m.
90 dm.
90 cm.
Tỉ lệ 1 : 90.000.000 cho biết 1 cm trên bản đồ ứng với ngoài thực địa là
90 km.
900 m.
900 km.
900 cm.
Sự khác nhau giữa lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương là
vỏ lục địa dày hơn vỏ đại dương.
vỏ lục địa ít tầng đá hơn vỏ đại dương.
tầng granit ở vỏ đại dương dày hơn vỏ lục địa.
vỏ đại dương dày hơn vỏ lục địa.
Dãy núi Hi-ma-lay-a được hình thành do
tiếp xúc ép của mảng Bắc Mĩ với mảng Âu - Á.
tiếp xúc đơn ép của mảng Phi với mảng Âu - Á.
mảng Thái Bình Dương xô vào mảng Âu - Á.
mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia xô vào mảng Âu - Á.
Các sống núi ngầm giữa đại dương được sinh ra do
các mảng kiến tạo xô vào nhau.
các mảng kiến tạo hút chồm lên nhau.
các mảng kiến tạo tách rời nhau.
các mảng kiến tạo không di chuyển.
Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo thường xuất hiện
bão.
ngập lụt.
thủy triều.
động đất, núi lửa.
Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là
khoáng vật và đá trầm tích.
đá mac-ma và biến chất.
đá và khoáng vật.
khoáng vật và đá.
Lớp vỏ Trái Đất dày khoảng
15km ở đại dương và 7km ở lục địa.
5km ở đại dương và 7km ở lục địa.
25km ở đại dương và 17km ở lục địa.
5km ở đại dương và 70km ở lục địa.
Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là
lớp Manti và lớp vỏ đại dương.
lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương.
lớp vỏ lục địa và vỏ Manti
thạch quyển và lớp Manti.
Đá macma được hình thành
A. từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
B. ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
C. từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
D. từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Đá trầm tích được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Đá trầm tích có
các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.
nhiều tinh thể to nhỏ với màu sắc khác nhau.
các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.
các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.
Đá biến chất có
các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.
các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau.
các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.
các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.
Trên Trái Đất có ngày và đêm là nhờ vào
Trái Đất hình khối cầu tự quay quanh trục và được Mặt Trời chiếu sáng.
Trái Đất hình khối cầu quay quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng.
Trái Đất được chiếu sáng toàn bộ và có hình khối cầu tự quay quanh trục.
Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng và luôn tự quay quanh Mặt Trời.
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không phải là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng
A. sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
B. Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
C. lệch hướng chuyển động của các vật thể.
D. khác nhau giữa các mùa trong một năm.
Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?
Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.
Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.
Giờ địa phương giống nhau tại các địa điểm cùng ở trên cùng một
vĩ tuyến
kinh tuyến
lục địa
đại dương
Để tính giờ địa phương, cần căn cứ vào
độ cao của Mặt Trời tại địa phương đó.
độ to nhỏ của Mặt Trời tại địa phương đó.
ánh nắng nhiều hay ít tại địa phương đó.
độ cao và độ to nhỏ của Mặt Trời ở nơi đó.
Các địa phương có cùng một giờ khi nằm trong cùng một
múi giờ.
kinh tuyến.
vĩ tuyến.
khu vực.
Mỗi múi giờ rộng
11 độ kinh tuyến.
13 độ kinh tuyến.
15 độ kinh tuyến.
18 độ kinh tuyến.
Để thuận lợi trong đối sống xã hội, bề mặt Trái Đất được chia ra thành
21 múi giờ.
22 múi giờ.
23 múi giờ.
24 múi giờ.
Theo cách tính giờ mới, trên Trái Đất lúc nào cũng có một múi giờ mà ở đó có hai ngày lịch khác nhau, nên phải chọn một đối tượng làm mốc để đổi ngày. Đối tượng đó là
bán cầu Đông.
kinh tuyến 180 độ.
kinh tuyến 0 độ.
bán cầu Tây.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện tượng mưa trên Trái Đất?
Mùa là một phần thời gian của năm.
Đặc điểm khí hậu các mùa khác nhau.
Do Trái Đất tự quay quanh trục gây ra.
Các mùa có lượng bức xạ khác nhau.
Phát biểu nào sau đây đúng với hiện tượng mùa trên Trái Đất?
A. Mùa là một phần thời gian của năm.
B. Đặc điểm khí hậu các mùa giống nhau.
C. Trái Đất quay quanh Mặt Trời gây ra.
D. Thời gian phân mùa ở 2 bán cầu giống nhau.
Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Mùa hạ ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Nơi nào sau đây trong năm luôn có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau?
Chí tuyến.
Vòng cực.
Cực.
Xích đạo.
Về mùa hạ, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có
ngày dài hơn đêm.
đêm dài hơn ngày,
ngày đêm bằng nhau.
toàn ngày hoặc đêm.
Về mùa đông, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có
ngày dài hơn đêm.
đêm dài hơn ngày.
ngày đêm bằng nhau.
toàn ngày hoặc đêm.
Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày dài suốt 24 giờ?
Xích đạo.
Chí tuyến Bắc.
Chí tuyến Nam.
Vòng cực.
Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng đêm dài suốt 24 giờ?
Xích đạo.
Chí tuyến Bắc.
Chí tuyến Nam.
Vòng cực.
Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày dài suốt 6 tháng?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Cực.
Vòng cực.
Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng đêm dài suốt 6 tháng?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Cực.
Vòng cực.
Thạch quyển gồm
vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti.
phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích.
đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti.
phần trên cùng của lớp Man-ti và đá biến chất.
Giới hạn thạch quyển ở độ sâu
50 km.
100 km.
150 km.
200 km.
Nội lực là lực phát sinh từ
bên trong Trái Đất.
bên ngoài Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Hiện tượng đứt gãy xảy ra ở
những vùng dốc.
những vùng đá cứng.
các hẻm vực, thung lũng.
các khu vực dạng được nâng lên.
Tại những khu vực cấu tạo bằng loại đá mềm, vận động nén ép làm cho đất đá bị
đứt gãy.
uốn nếp.
nâng lên.
hạ xuống.
Hoạt động núi lửa
xảy ra tại khu vực cấu tạo bởi đá cứng.
xảy ra tại khu vực cấu tạo bởi đá mềm.
không làm thay đổi địa hình trên bề mặt đất.
xuất hiện trên lục địa, trên biển và đại dương.
Các cao nguyên ba dan ở Tây Nguyên nước ta là kết quả của
hoạt động núi lửa.
hiện tượng uốn nếp.
hiện tượng đứt gãy.
hiện tượng biến tiến, biến thoái.
Vành đai động đất lớn nhất chạy dọc bờ của:
Thái Bình Dương
Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương
Bắc Băng Dương
Các hồ lớn nằm ở giữa lục địa Trung Phi như Victoria, Tanzania là kết quả của hiện tượng
A. đứt gãy.
B. uốn nếp.
C. biến tiến.
D. biến thoái.
Núi lửa được sinh ra khi
hai mảng kiến tạo tách xa nhau.
xảy ra động đất có cường độ cao.
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
có vận động nâng lên, hạ xuống.
Ngoại lực có nguồn gốc từ
bên trong Trái Đất.
lực hút của Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
các phản ứng hoá học khác nhau.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?
Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.
Đá nút vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Các quá trình ngoại lực bao gồm
A. phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ.
B. phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
C. phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ.
D. phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.
Quá trình phong hoá xảy ra là do tác động của sự thay đổi
A. nhiệt độ, nước, sinh vật.
B. sinh vật, nhiệt độ, đất.
C. đất, nhiệt độ, địa hình.
D. địa hình, nước, khí hậu.
Phong hoá lí học chủ yếu do
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
các hợp chất hoá tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây,...
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Phong hoá hoá học chủ yếu do
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
các hợp chất hoá tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây,...
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Phong hoá sinh học chủ yếu do
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
các hợp chất hoá tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hoá lí học xảy ra mạnh ở các miền khí hậu khô nóng (hoang mạc và bán hoang mạc)?
Nhiệt độ trung bình năm cao.
Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.
Lượng mưa trung bình năm nhỏ.
Thảm thực vật rất nghèo nàn.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hoá lí học xảy ra mạnh ở miền khí hậu lạnh?
Nhiệt độ trung bình năm thấp.
Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.
Lượng mưa trung bình năm nhỏ.
Nước thường hay bị đóng băng.
Dạng địa hình nào sau đây được xem là kết quả của quá trình phong hoá hoá học là chủ yếu?
Bậc thềm sóng vỗ.
Bán hoang mạc.
Hang động đá vôi.
Địa hình phi-ô.
Bóc mòn là quá trình
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ (bồi tụ) các vật liệu đã bị phá huỷ.
phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Vận chuyển là quá trình
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ (bồi tụ) các vật liệu đã bị phá huỷ.
phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Bồi tụ là quá trình
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ (tích lũy) các vật liệu đã bị phá huỷ.
phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Bồi tụ là quá trình
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ (tích lũy) các vật liệu đã bị phá huỷ.
phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Địa hình nào sau đây do nước chảy tràn trên mặt tạo nên?
Các rãnh nông.
Khe rãnh xói mòn.
Thung lũng suối.
Thung lũng sông.
Các địa hình nào sau đây do dòng chảy thường xuyên tạo nên?
Các rãnh nông, khe rãnh xói mòn.
Khe rãnh xói mòn, thung lũng sông.
Thung lũng sông, thung lũng suối.
Thung lũng suối, khe rãnh xói mòn.
Địa hình nào sau đây do gió tạo thành?
Ngọn đồi sót hình nấm.
Các khe rãnh xói mòn.
Các vịnh hẹp bằng hà.
Thung lũng sông, suối.
Các địa hình nào sau đây do sóng biển tạo nên?
Hàm ếch sóng vỗ, bậc thềm sóng vỗ.
Bậc thềm sóng vỗ, cao nguyên bằng.
Cao nguyên bằng, khe rãnh xói mòn.
Khe rãnh xói mòn, hàm ếch sóng vỗ.
Địa hình nào sau đây do quá trình bồi tụ tạo nên?
Các rãnh nông.
Hàm ếch sóng vỗ.
Bãi bồi ven sông.
Thung lũng sông.
