Font size
WorksheetsĐề Cương Giữa Kỳ 2 Môn Địa Lí
Total questions: 79
Worksheet time: 49mins
Quy mô dân số của một quốc gia là
tổng số dân của quốc gia.
số người trên diện tích đất.
mật độ trung bình dân số.
số dân quốc gia ở các nước.
Dân số thế giới năm 2017 là khoảng
khoảng 6 tỉ người.
khoảng 7 tỉ người.
trên 7,5 tỉ người.
trên 8,5 tỉ người.
Nước có số dân đông nhất thế giới hiện nay là
Hoa Kì.
Liên bang Nga.
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô được gọi là
tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
gia tăng cơ học.
số dân trung bình ở thời điểm đó.
nhóm dân số trẻ.
Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm so với dân số trung bình ở
cùng thời điểm.
vào cuối năm.
vào đầu năm.
lúc giữa năm.
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quan trọng nhất đến tỉ suất sinh của một quốc gia?
Tự nhiện - sinh học.
Phát triển kinh tế - xã hội.
Phong tục tập quán.
Tâm lí xã hội.
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định đến tỉ suất sinh của một quốc gia?
Tự nhiện - sinh học.
Chính sách dân số.
Phong tục tập quán.
Tâm lí xã hội.
Ở những nước phát triển, tỉ suất tử thô thường cao là do tác động chủ yếu của yếu tố nào sau đây?
Dân số già.
Dịch bệnh.
Động đất.
Bão lụt.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là
hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
hiệu số giữa người xuất cư, nhập cư.
tổng số giữa người xuất cư, nhập cư.
Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em sinh ra còn sống trong năm so với dân số trung bình ở
lúc đầu năm.
vào giữa năm.
cùng thời điểm.
vào cuối năm.
Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu theo
lao động và giới tính.
lao động và theo tuổi.
tuổi và theo giới tính.
tuổi và trình độ văn hoá.
Cơ cấu xã hội của dân số gồm cơ cấu theo
giới tính và theo lao động.
lao động và theo tuổi.
trình độ văn hoá và theo giới tính.
lao động và trình độ văn hoá.
Tiêu chí nào sau đây được sử dụng để thể hiện tình hình phân bố dân cư?
Quy mô số dân.
Mật độ dân số.
Cơ cấu dân số.
Loại quần cư.
Nguyên nhân nào sau đây có tính quyết định đến phân bố dân cư?
Trình độ phát triển sản xuất.
Tính chất của ngành sản xuất.
Các điều kiện của tự nhiện.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Dân cư thường tập trung đông đúc ở khu vực nào sau đây?
Các bồn địa và cao nguyên.
Đồng bằng phù sa màu mỡ.
Nơi có địa hình núi cao.
Thượng nguồn các sông.
Khu vực có mật độ dân số cao nhất thế giới hiện nay là
Tây Âu.
Đông Á.
Ca-ri-bê.
Nam Âu.
Khu vực có mật độ dân số thấp nhất thế giới hiện nay là
Trung Phi.
Bắc Mỹ.
châu Đại Dương.
Trung - Nam Á.
Yếu tố có tính quyết định đến phân bố cư thế giới không đều là sự khác nhau về
kinh tế - xã hội.
phong tục tập quán.
điều kiện thiên nhiên.
lịch sử quần cư.
Đặc điểm nào sau đây đúng với quá trình đô thị hoá đang diễn ra trên thế giới hiện nay?
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
Tỉ lệ dân nông thôn không giảm.
Tỉ lệ dân thành thị giảm nhanh.
Tỉ lệ dân nông thôn tăng nhanh.
Ảnh hưởng của đô thị hóa đến kinh tế là
phổ biến văn hóa và lối sống đô thị.
tạo việc làm, tăng thu nhập.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
thay đổi cơ cấu lao động.
Hoạt động có tác động trực tiếp đến việc phát triển đô thị hoá là
công nghiệp.
giao thông vận tải.
du lịch.
thương mại.
Dân cư thường thưa thớt ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng phù sa màu mỡ.
Các nơi là địa hình núi cao.
Các khu công nghiệp.
Các đô thị phát triển.
Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực có thể phân loại thành
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, trong nước.
Vị trí địa lí, tự nhiện, kinh tế - xã hội.
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, ngoài nước.
Kinh tế - xã hội, trong nước, ngoài nước.
Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia thành nguồn lực
nội lực, ngoại lực.
nội lực, lao động.
ngoại lực, dân số.
dân số, lao động.
Nguồn lực nào sau đây tạo thuận lợi (hay khó khăn) trong việc tiếp cận giữa các vùng trong một nước?
Đất đai, biển.
Vị trí địa lí.
Khoa học.
Lao động.
Nguồn lực nào sau đây đóng vai trò là cơ sở tự nhiện của quá trình sản xuất?
Đất, khí hậu, dân số.
Dân số, nước, sinh vật.
Sinh vật, đất, khí hậu.
Khí hậu, thị trường, vốn.
Các nguồn lực nào sau đây có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn?
Lao động, vốn, công nghệ, chính sách.
Lao động, dân cư, công nghệ, đất đai.
Chính sách, khoa học, biển, vị trí địa lí.
Chính sách, khoa học, đất, vị trí địa lí.
Nguồn lực nào sau đây có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?
Khoa học công nghệ.
Đường lối chính sách.
Tài nguyên thiện nhiện.
Dân cư và lao động.
Trong các căn cứ sau đây căn cứ nào để phân loại nguồn lực?
Vai trò và thuộc tính.
Nguồn gốc và phạm vi lãnh thổ.
Mức độ ảnh hưởng.
Thời gian và công dụng.
Nguồn lực ngoài nước là
lịch sử - văn hóa.
đường lối chính sách.
điều kiện tự nhiên.
vốn đầu tư nước ngoài.
Nội dung chủ yếu nhất của cơ cấu kinh tế là
các bộ phận hợp thành và quan hệ giữa chúng.
tổng số chung và tất cả các bộ phận hợp thành.
sự sắp xếp các bộ phận trong cả tổng thể chung.
sự phân chia tổng thể chung thành các bộ phận.
Cơ cấu ngành kinh tế gồm các bộ phận nào sau đây?
Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực trong nước.
Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
Nông - lâm - ngư nghiệp, khu vực ở trong nước và dịch vụ.
Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực ngoài nước.
Cơ cấu thành phần kinh tế gồm
khu vực kinh tế trong nước, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ.
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, nông - lâm - ngư nghiệp.
khu vực kinh tế trong nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, công nghiệp - xây dựng.
Đặc điểm nổi bật về cơ cấu ngành kinh tế của các nước phát triển là
nông - lâm - ngư nghiệp rất nhỏ, dịch vụ rất lớn.
dịch vụ rất lớn, công nghiệp - xây dựng rất nhỏ.
công nghiệp - xây dựng rất lớn, dịch vụ rất nhỏ.
nông - lâm - ngư nghiệp rất lớn, dịch vụ rất nhỏ.
Thông thường những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài cao thì
GNI lớn hơn GDP.
GNI nhỏ hơn GDP.
GNI/người nhỏ hơn GDP/người.
Tốc độ tăng GDP lớn hơn GNI.
Đầu tư nước ngoài nhiều hơn đầu tư ra nước ngoài sẽ có
GDP lớn hơn GNI.
GNI lớn hơn GDP.
GNI/người nhỏ hơn GDP/người.
Tốc độ tăng GDP lớn hơn GNI.
Cơ cấu thành phần kinh tế phản ánh được rõ rệt điều gì sau đây?
Trình độ phân công lao động xã hội.
Trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
Việc sử dụng lao động theo ngành.
Việc sở hữu kinh tế theo thành phần.
Nguồn lực nào sau đây thuộc vào nguồn lực phi vật chất?
Lao động.
Nguồn vốn.
Khoa học.
Kinh nghiệm.
Các yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp?
Dân cư - lao động, khoa học kĩ thuật, thị trường, đất đai.
Dân cư - lao động, khoa học kĩ thuật, đất đai, nguồn nước.
Dân cư - lao động, sở hữu ruộng đất, khoa học, thị trường.
Dân cư - lao động, khoa học kĩ thuật, thị trường, sinh vật.
Nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng, gồm
trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản.
nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
trồng trọt, lâm nghiệp, thuỷ sản.
chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản.
Lí do nào sau đây là quan trọng nhất làm cho các nước đang phát triển, đông dân coi đẩy mạnh nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu?
đảm bảo lương thực, thực phẩm cho con người.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.
cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành.
Hoạt động nào sau đây ra đời sớm nhất trong lịch sử phát triển của xã hội người?
Nông nghiệp.
Công nghiệp.
Thương mại.
Thủ công nghiệp.
Yếu tố nào sau đây của sản xuất nông nghiệp ít phụ thuộc vào đất đai hơn cả?
Qui mô sản xuất.
Mức độ thâm canh.
Cơ cấu vật nuôi.
tổ chức lãnh thổ.
Để khắc phục các hạn chế do tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp gây ra, cần thiết phải
đa dạng hóa sản xuất và xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí.
xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí và nâng cao độ phì đất.
đa dạng hoá sản xuất và phải sử dụng hợp lí và tiết kiệm đất.
phát triển ngành nghề dịch vụ và tôn trọng quy luật tự nhiện.
Biện pháp chung để đẩy nhanh nền nông nghiệp hàng hoá trong nền kinh tế hiện đại là
nâng cao năng suất và chất lượng các cây công nghiệp lâu năm.
hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hoá nông nghiệp.
phát triển quy mô diện tích các loại cây công nghiệp hằng năm.
tích cực mở rộng thị trường xuất khẩu các loại nông sản đặc thù.
Đặc điểm nào sau đây là quan trọng nhất đối với sản xuất nông nghiệp?
Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu.
Đối tượng là cây trồng, vật nuôi.
Sản xuất có đặc tính là mùa vụ.
Sản xuất phụ thuộc vào tự nhiên.
Nhân tố ảnh hưởng làm cho sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh là
đất đai.
nguồn nước.
khí hậu.
sinh vật.
Năng suất cây trồng phụ thuộc chủ yếu vào
chất lượng đất.
diện tích đất.
nguồn nước tưới.
độ nhiệt ẩm.
Quy mô sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào
chất lượng đất.
diện tích đất.
nguồn nước tưới.
độ nhiệt ẩm.
Về cơ bản, sản xuất nông nghiệp không thể diễn ra khi không có?
nguồn nước.
địa hình.
đất đai.
sinh vật.
Theo giá trị sử dụng, cây trồng được phân thành các nhóm
cây lương thực, cây công nghiệp, cây nhiệt đới.
cây lương thực, cây công nghiệp, cây cận nhiệt.
cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả.
cây lương thực, cây công nghiệp, cây ôn đới.
Cây lương thực bao gồm
lúa gạo, lúa mì, ngô, kê.
lúa gạo, lúa mì, ngô, lạc.
lúa gạo, lúa mì, ngô, đậu.
lúa gạo, lúa mì, ngô, mía.
Điều kiện sinh thái của cây trồng là các đòi hỏi của cây về chế độ
nhiệt, ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng và chất đất để phát triển.
nhiệt, ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng và giống cây để phát triển.
nhiệt, ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng và địa hình để phát triển.
nhiệt, ánh sáng, ẩm, chất dinh dưỡng và nguồn nước để phát triển.
Đặc điểm sinh thái của cây lúa mì là ưa khí hậu
nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.
ấm, khô, đất đai màu mỡ, nhiều phân bón.
nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, phù sa.
nóng, thích nghi với sự dao động khí hậu.
Đặc điểm sinh thái của cây lúa gạo là ưa khí hậu
nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.
ấm, khô, đất đai màu mỡ, nhiều phân bón.
nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, phù sa.
nóng, thích nghi với sự dao động khí hậu.
Đặc điểm sinh thái của cây ngô là ưa khí hậu
nóng, đất ẩm, nhiều mùn, thoát nước, dễ thích nghi với sự dao động của nhiệt độ.
ấm, khô, đất đai màu mỡ, nhiều phân bón.
nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, phù sa.
nóng, thích nghi với sự dao động khí hậu.
Lúa gạo phân bố tập trung ở miền
nhiệt đới.
ôn đới.
cận nhiệt.
hàn đới.
Lúa mì phân bố tập trung ở miền
ôn đới và cận nhiệt.
cận nhiệt và nhiệt đới.
ôn đới và hàn đới.
nhiệt đới và ôn đới.
Ngô phân bố nhiều nhất ở miền
nhiệt đới, hàn đới.
nhiệt đới, cận nhiệt.
ôn đới, hàn đới.
cận nhiệt, ôn đới.
Loại cây nào sau đây phân bố ở cả miền nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới nóng?
Lúa gạo.
Lúa mì.
Ngô.
Khoai lang.
Loại cây nào sau đây không trồng nhiều ở miền nhiệt đới?
Cà phê.
Cao su.
Chè.
Mía.
Cây hoa màu của miền ôn đới có
đại mạch, mạch đen, kê, cao lương.
đại mạch, mạch đen, yến mạch, khoai tây.
kê, cao lương, khoai lang, sắn.
kê, cao lương, yến mạch, khoai tây.
Quê hương của cây lúa nước là
Trung Quốc và Thái Lan.
Ấn Độ và Đông Nam Á.
Ấn Độ và Việt Nam.
Trung Quốc và Đông Nam Á.
Quê hương của cây lúa mì là
Tây Á.
Châu Âu.
Châu Mỹ.
Trung Á.
Cây cà phê thích hợp nhất đất nào sau đây?
Phù sa mới.
Đất đen.
Đất ba dan.
Phù sa cổ.
Cây cao su thích hợp nhất với loại đất nào sau đây?
Phù sa mới.
Đất đen.
Đất ba dan.
Phù sa cổ.
Các loại cây nào sau đây tập trung ở vùng nhiệt đới ẩm của vùng Đông Nam Á, Nam Á và Tây Phi?
Cao su.
Mía.
Bông.
Chè.
Vai trò quan trọng của rừng đối với sản xuất và đời sống là
điều hòa lượng nước trên mặt đất.
lá phổi xanh cân bằng sinh thái.
cung cấp lâm, đặc sản; dược liệu.
bảo vệ đất đai, chống xói mòn.
Vai trò quan trọng của rừng đối với môi trường là
điều hòa lượng nước trên mặt đất.
cung cấp lâm sản phục vụ sản xuất.
cung cấp các dược liệu chữa bệnh.
nguồn gen rất quý giá của tự nhiên.
Loại rừng trồng nào sau đây hiện nay có diện tích lớn hơn cả?
Sản xuất.
Phòng hộ.
Đặc dụng.
Khác.
Cho thông tin sau: Phân bố dân cư là một hiện tượng xã hội có tính quy luật do tác động tổng hợp của hàng loạt các nhân tố từ tự nhiên đến kinh tế - xã hội. Các nhân tố này không tác động riêng lẻ mà có ảnh hưởng lẫn nhau.
Các khu vực có điều kiện tự nhiên thuận lợi, giàu tài nguyên dân cư thường tập trung đông đúc
Các nhân tố kinh tế - xã hội có tác động quyết định đến sự phân bố dân cư;
Khu vực có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, nguồn nước khan hiếm, địa hình cao và dốc, đất đai cằn cỗi, kinh tế kém phát triển dân cư thường tập trung đông đúc
Khu vực có kinh tế phát triển, cơ sở hạ tầng tốt, lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, hoạt động công nghiệp và dịch vụ phát triển dân cư thường tập trung đông đúc
Cho thông tin sau Đô thị hóa là một quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam năm 1999 là 23,6% còn của năm 2019 là 34,4% chứng tỏ quá trình đô thị hóa của nước ta diễn ta ngày càng mạnh mẽ.
Vị trí gần các con sông lớn luôn luôn là nhân tố quyết định đến tốc độ đô thị hóa nhanh của các vùng đô thị trên thế giới.
Vành đai Mặt Trời (The Sun Belt) với các đô thị lớn như Los Angeles, Dallas, Houston, Phoenix, Atlanta ở Mỹ là biểu hiện của sự song hành giữa công nghiệp hóa và đô thị hóa.
Chính sách hạn chế giao thương với nước ngoài của các chính quyền phong kiến là nguyên nhân chính cho sự suy tàn của các đô thị cổ Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trong thế kỉ XVIII.
Cho thông tin sau: Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều, có những vùng dân cư tập trung đông đúc lại có những vùng thưa dân. Ngày nay, dân cư đang có xu hướng tập trung vào các đô thị.
Dân số thế giới chủ yếu tập trung ở các nước phát triển.
Quy mô dân số không giống nhau giữa các nhóm nước, các châu lục và các quốc gia.
Châu Đại Dương có quy mô dân số nhỏ nhất trong các châu lục.
Quy mô dân số thế giới đang có xu hướng giảm dần.
Nguồn lực để phát triển kinh tế rất đa dạng và có nhiều cách phân loại nguồn lực khác nhau như: phân loại theo nguồn gốc hình thành, phân loại theo phạm vi lãnh thổ, phân loại theo tính chất…Cách phân loại phổ biến hiện nay là căn cứ vào phạm vi lãnh thổ và nguồn gốc hình thành.
Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, lịch sử văn hóa, hệ thống tài sản quốc gia, đường lối chính sách.
Vốn đầu tư nước ngoài, lao động nước ngoài, khoa học - công nghệ và thị trường ngoài nước.
Địa hình, đất, khí hậu, nước, sinh vật, khoáng sản, nguồn lao động, đường lối chính sách.
Nguồn lao động, vốn đầu tư, thị trường, khoa học - công nghệ, thương hiệu quốc gia.
Nguồn lực phát triển kinh tế: Là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tại sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và thị trường ở cả trong nước và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định.
Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, vốn, thị trường.
Chỉ có nguồn lực ngoài nước mới có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia.
Các yếu tố vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực chỉ trở thành nguồn lực khi được khai thác và sử dụng.
Nguồn lực tổng hợp bao gồm cả nguồn lực trong nước và nguồn lực ngoài nước.
Cây lương thực: Lúa gạo thích hợp với khí hậu nóng ẩm, đất phù sa, phân bố chủ yếu ở khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới. Lúa mì phổ biến ở miền khí hậu ôn đới, cận nhiệt đới và ở các vùng núi nhiệt đới do cây ưa khí hậu ấm, khô, đất đai mà mỡ. Ngô phân bố rộng, được trồng nhiều ở khu vực nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới nóng do thích hợp với đất ẩm, nhiều mùn, ưa khí hậu nóng, dễ thích nghi với sự dao động của khí hậu.
Lúa gạo thích hợp với khì hậu nóng ẩm, đất phù sa lên chỉ trồng được ở khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Lúa mì ưa nhiệt độ thấp hơn lúa gạo vì thế được trồng nhiều ở những nơi thuộc vĩ độ trung bình và vĩ độ cao.
Nước ta khí hậu phân hóa đa dạng nên trồng được cả ba loại cây lương thực trên.
So với lúa mì và lúa gạo ngô phân bố rộng hơn vì dễ thích ghi với sự dao động của khí hậu.
Việc sản xuất lương thực luôn có tầm quan trọng đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia. Tuy nhiên việc phát triển sản xuất các cây lương thực lại phụ thuộc vào đặc điểm sinh thái nông nghiệp từng vùng. A. Cây lúa gạo ưa khí hậu nóng ẩm, chân ruộng ngập nước, đất phù sa, cần nhiều công chăm sóc. Trồng nhiều ở vùng nhiệt đới, đặc biệt là vùng châu Á gió mùa B. Cây lúa mì ưa khí hậu nóng ấm, khô, vào đầu thời kỳ sinh trưởng cần nhiệt độ thấp, cần nhiều công chăm sóc. Trồng nhiều ở vùng nhiệt đới, đặc biệt là vùng châu Á gió mùa C. Cây ngô ưa đất ẩm, nhiều mùn, thoát nước, dễ thích nghi với sự dao động của nhiệt độ. Trồng phổ biến ở nhiều nơi, đặc biệt là các vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới nóng. D. Cây lúa mì ưa khí hậu nóng ấm, khô, vào đầu thời kỳ sinh trưởng cần nhiệt độ thấp, cần nhiều công chăm sóc. Trồng nhiều ở miền ôn đới và cận nhiệt.
Cây lúa gạo ưa khí hậu nóng ẩm, chân ruộng ngập nước, đất phù sa, cần nhiều công chăm sóc. Trồng nhiều ở vùng nhiệt đới, đặc biệt là vùng châu Á gió mùa
Cây lúa mì ưa khí hậu nóng ấm, khô, vào đầu thời kỳ sinh trưởng cần nhiệt độ thấp, cần nhiều công chăm sóc. Trồng nhiều ở vùng nhiệt đới, đặc biệt là vùng châu Á gió mùa
Cây ngô ưa đất ẩm, nhiều mùn, thoát nước, dễ thích nghi với sự dao động của nhiệt độ. Trồng phổ biến ở nhiều nơi, đặc biệt là các vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới nóng.
Cây lúa mì ưa khí hậu nóng ấm, khô, vào đầu thời kỳ sinh trưởng cần nhiệt độ thấp, cần nhiều công chăm sóc. Trồng nhiều ở miền ôn đới và cận nhiệt.
Cho thông tin sau:
Chăn nuôi công nghệ cao hiện đang là xu hướng phát triển của hầu hết các nước trên thế giới. Chăn nuôi công nghệ cao tức là mô hình chăn nuôi ứng dụng kết hợp được những công nghệ hiện đại, tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu suất và tạo những bước đột phát trong nghề chăn nuôi. Điển hình trên thế giới đã có nhiều mô hình cơ giới hóa quá trình chăn nuôi, ứng dụng công nghệ, công nghệ thông tin để tự động hóa nhiều quy trình: cho ăn, tắm mát, vệ sinh chuồng trại, khám sức khỏe, thu hoạch...
Chăn nuôi công nghệ cao là hình thức chăn nuôi sinh thái
Chăn nuôi công nghệ cao phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện đất đai, nguồn nước, nguồn thức ăn từ tự nhiên.
Chăn nuôi công nghệ cao tạo ra sản lượng lớn và chất lượng sản phẩm cao đáp ứng nhu cầu của thị trường tốt hơn.
Chăn nuôi công nghệ cao đã khắc phục được vấn đề môi trường khá tốt.
Cho thông tin sau:
Phân bố dân cư là một hiện tượng xã hội có tính quy luật, do tác động tổng hợp của hàng loạt nhân tố, trong đó bao gồm: trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất của nền kinh tế, điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản), lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư…tùy từng vùng lãnh thổ khác nhau mức độ tác động các nhân tố sẽ khác nhau đến sự phân bố dân cư.
Những nơi dân cư tập trung đông là nơi có địa hình thấp, bằng phẳng.
Những nơi được khai thác lâu đời thường có dân cư đông đúc.
Các luồng chuyển cư không ảnh hưởng đến phân bố dân cư.
Phân bố dân cư không biến động theo thời gian và không gian.
