WorksheetsĐè cương hoá học 3 cái phần 5 (“anbatocom💀”)
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Trong các nhóm A, sự biến thiên tính chất của các nguyên tố thuộc chu kìsau lại lặp lại giống như chu kì trước (biến đổi tuần hoàn) là do
A. sự lặp lại tính kim loại của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kìtrước.
B. sự lặp lại tính phi kim của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kìtrước
C. sự lặp lại cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tốở chu kì sau so với chu kì trước.
D. sự lặp lại tính chất hóa học của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kìtrước.
Trong một chu kì, từ trái sang phải thì điện tích hạt nhân
tăng dần
giảm dần
không thay đổi
biến đổi không theo quy luật.
Trong một chu kì, từ trái sang phải thì số lớp electron
tăng dần
giảm dần
không thay đổi
biến đổi không theo quy luật.
Trong một nhóm, từ trên xuống dưới thì điện tích hạt nhân
tăng dần
giảm dần
không thay đổi
biến đổi không theo quy luật.
Trong một nhóm, từ trên xuống dưới thì số lớp electron
tăng dần
giảm dần
không thay đổi
biến đổi không theo quy luật.
Trong một chu kì, theo chiều từ trái sang phải, bán kính nguyên tửcủa các nguyên tố thuộc nhóm A
tăng dần
giảm dần
không thay đổi
biến đổi không theo quy luật.
Trong một nhóm, theo chiều từ trên xuống dưới, bán kính nguyên tửcủa các nguyên tố thuộc nhóm A
tăng dần
giảm dần
không thay đổi
biến đổi không theo quy luật.
Độ âm điện đặc trưng cho khả năng
A. hút electron của nguyên tử trong phân tử.
B. nhường electron củanguyên tử này cho nguyên tử khác.
C. tham gia phản ứng mạnh hay yếu.
D. nhường proton của nguyên tửnày cho nguyên tử khác.
Đại lượng nào sau đây trong nguyên tử của các nguyên tố biến đổituần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?
A. Số lớp electron.
B. Số lớp electron ở lớp ngoài cùng
C. Nguyên tử khối
D. Số electron trong nguyên tử.
Phát biểu nào sau đây là đúng về xu hướng biển đổi tính kim loạitrong bảng tuần hoàn ?
A. Tính KL của các ng.tố tăng theo chiều từ trái sang phải trong một chu kìvà từ trên xuống dưới trong một nhóm.
B. Tính KL giảm dần theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và tăngdần từ trên xuống dưới trong một nhóm.
C. Tính kim loại giảm dần theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì vàtừ trên xuống dưới trong một nhóm.
D. Tính KL tăng dần theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và giảmdần từ trên xuống dưới trong một nhóm.
Xu hướng biến đổi độ âm điện của các nguyên tố trong bảng tuầnhoàn tương tự như xu hướng biến đổi của yếu tố nào sau đây?
(1) Tính kim loại.(2) Tính phi kim.(3) Bán kính nguyên tử.
A.(1)
B.(2)
C.(3)
D.(1).(2) và (3)
Nguyên tử của nguyên tố nào có bán kính lớn nhất trong cácnguyên tử sau đây?
A.Al
B.p
C.S
D.K
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điệnthường
giảm dần
tăng dần
biến đổi không theo quy luật
không thay đổi
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độâm điện thường
giảm dần
tăng dần
biến đổi không theo quy luật
không thay đổi
Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kimloại của các nguyên tố
tăng dần
biến đổikhông theo quy luật.
giảm dần
không thay đổi
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích nhân, tínhphi kim của các nguyên tố
biến đổikhông theo quy luật.
tăng dần
không thay đổi
giảm dần
Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính phi kim của các nguyên tố
giảm dần
không thay đổi
biến đổi không theo quy luật
tăng dần
Cho các nguyên tố sau: Li, Na, K, Ca. Nguyên tử của nguyên tố cóbán kính bé nhất là
Li
Na
k
Cs
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có bán kính nhỏ nhất?
Si(Z = 14)
P(Z = 15)
Ge(Z = 32)
As(Z = 33)
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếptheo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
F, O, Li, Na.
F, Na, O, Li.
F, Li, O, Na.
Li, Na, O, F.
Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kínhnguyên tử từ trái sang phải là:
N, Si, Mg, K.
K, Mg, Si, N.
K, Mg, N, Si.
Mg, K, Si, N.
Sắp xếp bán kính nguyên tử của , , , theo chiều giảmdần từ trái sang phải
O, Li, Be,C.
C, O, Be, Li.
Li, Be, C, O.
O, C, Be, Li.
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố 3Li, 8O, 9F, 10Ne được xếp theothứ tự tăng dần từ trái sang phải là
Li, O, F, Ne
Ne, Li, O, F.
Ne, F, O, Li.
O, F, Ne,Li
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếptheo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là
F, O, Li, Na.
F, Na, O, Li.
Li, Na, O, F.
Na, Li, O, F.
Cho các nguyên tố K (Z = 19); N (Z = 7); Si (Z = 14); Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyêntử từ trái sang phải là
. N, Si, Mg, K.
K, Mg, Si, N
K, Mg, N, Si
Mg, K, Si, N.
Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử là
Li, Be, F, Cl.
Be, Li, F, Cl.
F, Be, Li, Cl.
Cl, F, Li, Be.
Sắp xếp nguyên tử của các nguyên tố sau theo chiều tăng dần bánkính nguyên tử
O, Mg, C, K.
O, C, Mg, K.
K, Mg, O, C
K, Mg, C, O.
Sắp xếp nguyên tử của các nguyên tố F, N, Li, K, Cs theo chiềutăng dần bán kính nguyên tử
F, N, Li, K, Cs.
F, N, Cs, K, Li.
Cs, K, Li, N, F
F, N, K, Li, Cs.
Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần của bánkính nguyên tử
Be, F, O, C, Mg.
Mg, Be, C, O, F.
F, O, C, Be, Mg.
F, Be, C, Mg, O.
Dãy nguyên tử nào sau đây có bán kính tăng dần?
F < S < Si < Ge < Ca < Rb.
F < Si < S < Ca < Ge < Rb.
Rb < Ca < Ge < Si < S < F.
F < Si < S < Ge < Ca < Rb.
Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất của X, hydroxide tương ứng và tính acid – base của chúng là
X2O3, X(OH)3, tính lưỡng tinh.
XO3, H2XO4, tính acid.
XO2, H2XO3, tỉnh acid.
XO, X(OH)2, tỉnh base.
Nguyên tố Ca có số hiệu nguyên tử là 20. Phát biểu nào sau đây vềCa là không đúng?
Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố Ca là 20
Vỏ của nguyên tử Ca có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron
Hạt nhân của nguyên tố Ca có 20 proton
Nguyên tố Ca là một phi kim
Liên kết hóa học là
sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vữnghơn.
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử cóxu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề.
kim loại kiềm thổ gần kề.
nguyên tử halogen gần kề.
nguyên tử khí hiếm gần kề.
Nguyên tử nitrogen và nguyên tử nhôm có xu hướng nhận hay nhường lần lượt bao nhiêu electron để đạt được cấu hình bền vững?
Nhận 3 electron, nhường 3 electron.
Nhận 5 electron, nhường 5 electron.
Nhường 3 electron, nhận 3 electron.
Nhường 5 electron, nhận 5 electron.
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học ?
Boron
potassium
helium
Fluorine
Câu 9. Nguyên tử nào sau đây có thể nhường hoặc nhận bốn electron để đạtcấu hình electron bền vững ?
Silicon
Beryllium
Nitrogen
selenium
Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bềncủa khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
Chlorine
sunful
Oxygen
hydrogen
