Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA CKI

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là vùng

a)

lãnh hải

b)

tiếp giáp lãnh hải

c)

đặc quyền về kinh tế

d)

thềm lục địa

2.

Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

a)

Á - Âu và Bắc Băng Dương

b)

Á - Âu và Đại Tây Dương

c)

Á - Âu và Ấn Độ Dương

d)

Á - Âu và Thái Bình Dương

3.

Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa là

a)

thềm lục địa

b)

tiếp giáp lãnh hải

c)

lãnh hải

d)

đặc quyền kinh tế

4.

Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về

a)

thu hút đầu tư nước ngoài

b)

bảo vệ chủ quyền lãnh thổ

c)

thiếu nguồn lao động

d)

phát triển nền văn hóa

5.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là

a)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây

b)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có

c)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới

d)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực

6.

Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?

a)

Lào và Thái Lan

b)

Campuchia và Trung Quốc

c)

Lào và Campuchia

d)

Lào và Trung Quốc

7.

Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta là

a)

sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng

c)

địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp

d)

vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật

8.

Ý nghĩa quan trọng về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là

a)

phát triển giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không

b)

tạo cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực

c)

tạo điều kiện thu hút vốn và kỹ thuật đầu tư nước ngoài

d)

tạo điều kiện để chung sống hòa bình với các nước trong khu vực

9.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên

b)

nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn

c)

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật

d)

có hoạt động của gió mùa và Tín phong

10.

Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do

a)

Khí hậu và sông ngòi

b)

Vị trí địa lí và hình thể

c)

Khoáng sản và biển

d)

Gió mùa và dòng biển

11.

Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?

a)

Nội thủy.                          

b)

Lãnh hải.                      

c)

Tiếp giáp lãnh hải.       

d)

Đặc quyền kinh tế.

12.

Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, nhà nước ta có chủ quyền gì ở vùng đặc quyền kinh tế?

a)

Hoàn toàn về kinh tế. 

b)

Một phần về kinh tế.

c)

Không có chủ quyền gì. 

d)

Hoàn toàn về chính trị.

13.

Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta?

a)

Bên ngoài của lãnh hải.    

b)

Phía trong đường cơ sở.

c)

Hệ thống các bãi triều.        

d)

Hệ thống đảo ven bờ

14.

Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là

a)

vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.     

b)

vịnh Bắc Bộ và vịnh Nha Trang.

c)

vịnh Thái Lan và vịnh Vân Phong.      

d)

vịnh Bắc Bộ và vịnh Vân Phong.

15.

Vùng núi Trường Sơn Nam có đặc điểm

a)

địa hình núi thấp chiếm ưu thế.

b)

các dãy núi có hình cánh cung mở ra phía Bắc.

c)

sự tương phản về địa hình giữa hai sườn đông - tây.

d)

các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.

16.

Ở nước ta, địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở

a)

Tây Nguyên.       

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Nam Trung Bộ.    

d)

Trung du Bắc Bộ.

17.

Các cao nguyên badan của nước ta phân bố chủ yếu ở vùng

a)

Tây Bắc.

b)

Tây Nguyên.

c)

Bắc Trung Bộ.       

d)

Đông Nam Bộ.

18.

Dải đồi trung du rộng lớn nhất của nước ta phân bố ở

a)

Đông Nam Bộ.

b)

rìa phía bắc và phía tây đồng bằng sông Hồng.

c)

rìa phía bắc và phía tây đồng bằng sông Cửu Long.

d)

rìa phía phía tây đồng bằng sông ven biển miền Trung.

19.

Ở Đồng bằng sông Hồng vùng đất ngoài đê là nơi

a)

không được bồi đắp phù sa hàng năm.         

b)

có nhiều ô trũng ngập nước.

c)

thường xuyên được bồi phù sa.             

d)

có bậc ruộng cao bạc màu.

20.

Khó khăn chủ yếu của vùng đồi núi là

a)

động đất, bão và lũ lụt.   

b)

lũ quét, sạt lở, xói mòn.

c)

bão nhiệt đới, mưa kèm lốc xoáy.             

d)

mưa giông, hạn hán, cát bay.

21.

Đặc điểm khác nhau giữa Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long là.

a)

diện tích lãnh thổ rộng lớn hơn.     

b)

thuỷ triều xâm nhập sâu về mùa cạn.

c)

gồm đất phù sa trong đê và ngoài đê.         

d)

mạng lưới sông ngòi dạy đặc hơn.

22.

Đặc điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là

a)

có hệ thống đê sông và đê biển.    

b)

do phù sa các sông lớn tạo nên.

c)

có nhiều sông ngòi, kênh rạch.             

d)

bị thủy triều tác động rất mạnh.

23.

Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là

a)

gồm các khối núi và cao nguyên.         

b)

có nhiều dãy núi cao và đồ sộ.

c)

gồm 4 cánh cung lớn.        

d)

địa hình thấp và hẹp ngang.

24.

Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là

a)

có các cao nguyên ba dan, xếp tầng.      

b)

núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung.

c)

có các khối núi cao và đò sộ nhất nước ta.    

d)

có 3 mạch núi hướng tây bắc - đông nam.

25.

Địa hình núi cao tập trung chủ yếu ở khu vực nào sau đây?

a)

Trường Sơn Bắc. 

b)

Đông Bắc.      

c)

Trường Sơn Nam.

d)

Tây Bắc.

26.

Vùng núi nào sau đây nằm giữa sông Hồng và sông Cả?

a)

Trường Sơn Bắc.

b)

Tây Bắc.

c)

Đông Bắc. 

d)

Trường Sơn Nam.

27.

Hai bể dầu khí có trữ lượng lớn nhất ở thềm lục địa Biển Đông nước ta là

a)

Sông Hồng và Trung Bộ.   

b)

Cửu Long và Sông Hồng.

c)

Nam Côn Sơn và Cửu Long.       

d)

Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai.

28.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?

a)

Làm dịu tính nóng bức của mùa hạ.   

b)

Làm cho khí hậu khô hạn.

c)

Tăng độ ẩm tương đối của không khí.       

d)

Mang lại lượng mưa lớn.

29.

Phát biểu nào sau đây không đúng với Biển Đông ?

a)

Là biển tương đối kín.          

b)

Nằm trong vùng nhiệt đới khô.

c)

Phía bắc và phía tây là lục địa.            

d)

Phía đông nam là vòng cung đảo.

30.

Biển Đông nằm trong vùng nội chí tuyến nên có đặc tính là

a)

độ mặn không lớn.    

b)

có nhiều dòng hải lưu.

c)

nóng ẩm quanh năm.         

d)

biển tương đối lớn.

31.

Biển Đông là vùng biển tương đối kín là nhờ

a)

nằm giữa hai lục địa A - Âu và Ô - xtrây - li - a   

b)

bao quanh bởi hệ thống đảo và quần đảo.

c)

nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.       

d)

trong năm thủy triều biến động theo mùa.

32.

Vị trí khép kín của biển Đông đã làm cho

a)

biển Đông ít bị thiên tai, khí hậu khá ổn định.

b)

nhiệt độ cao và chịu ảnh hưởng của gió mùa.

c)

hải lưu có tính khép kín, chảy theo hướng gió mùa.

d)

trong năm thủy triều biến động theo hai mùa lũ cạn.

33.

Đặc điểm nào sau đây của biển Đông có ảnh hưởng lớn nhất đến tự nhiên nước ta?

a)

Có diện tích lớn, lượng nước dồi dào.       

b)

Nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.

c)

Biển kín và có các hải lưu chảy khép kín.   

d)

Có diện tích lớn, thềm lục địa mở rộng.

34.

Biển Đông có ảnh hưởng sâu sắc đến thiên nhiên phần đất liền nước ta chủ yếu do

a)

biển Đông là một vùng biển rộng lớn.  

b)

hướng nghiêng địa hình thấp dần ra biển.

c)

có nhiều vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền.    

d)

hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang.

35.

Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp nhất đến thành phần tự nhiên nào sau đây ?

a)

Đất đai.       

b)

Địa hình.  

c)

Khí hậu.  

d)

Sông ngòi.

36.

Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có

a)

nhiệt độ trung bình cao.   

b)

độ ẩm không khí lớn.

c)

địa hình nhiều đồi núi.      

d)

sự phân mùa khí hậu.

37.

Nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, ít sông đổ ra biển thuận lợi nhất cho nghề

a)

khai thác hải sản.   

b)

làm muối.     

c)

nuôi trồng thủy sản. 

d)

chế biến thủy sản.

38.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.    

b)

Tín phong.

c)

gió phơn.   

d)

gió mùa.

39.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm.    

b)

ấm, ẩm.  

c)

lạnh, khô.  

d)

ấm, khô.

40.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?

a)

Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.    

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.    

d)

Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.

41.

Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng

a)

Tây Bắc.             

b)

Tây Nam.   

c)

Đông Nam.    

d)

Đông Bắc.

42.

Vào giữa và cuối mùa hạ, do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây Nam khi vào Bắc Bộ nước ta di chuyển theo hướng

a)

đông bắc.   

b)

đông nam.  

c)

tây nam. 

d)

tây bắc.

43.

Địa hình Caxtơ (hang động, suối cạn, thung khô) được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?

a)

Granit.    

b)

Vôi.       

c)

Badan.     

d)

Sét.

44.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?

a)

Công nghiêp.     

b)

Nông nghiệp.         

c)

Du lịch.        

d)

Giao thông vận tải.

45.

Tính chất của gió mùa mùa hạ là

a)

nóng, khô.      

b)

nóng, ẩm.      

c)

lạnh, ẩm.     

d)

lạnh, khô.

46.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

miền Trung.  

b)

miền Bắc.    

c)

miền Nam

d)

Tây Nguyên.

47.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?

a)

Diện tích rừng tăng lên và lượng mưa rất lớn.

b)

Nhiều nơi lớp phủ thực vật ít, lượng mưa lớn.

c)

Lượng mưa lớn và địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

Lượng mưa lớn và nguồn nước bên ngoài lãnh thổ.

48.

Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình vùng ven biển nước ta là

a)

mài mòn - bồi tụ.   

b)

xâm thực - thổi mòn.

c)

xâm thực - bồi tụ.  

d)

bồi tụ - xói mòn.

49.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi

a)

ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.          

b)

ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.

c)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.    

d)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

50.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

quá trình tích tụ mùn mạnh.      

b)

rửa trôi các chất badơ dễ tan.

c)

tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.    

d)

quá trình phong hóa mạnh mẽ.

51.

Đặc điểm của đất feralit là

A.                              B.

C.                             D.

a)

có màu đỏ vàng, chua nghèo mùn.  

b)

có màu đen, xốp thoát nước.

c)

có màu đỏ vàng, đất rất màu mỡ.     

d)

có màu nâu, khó thoát nước.

52.

Gió mùa hoạt động ở nước ta gồm

a)

gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ

b)

gió mùa mùa đông và tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa mùa hạ và tín phong bán cầu Bắc.     

d)

gió mùa mùa hạ và tín phong bán cầu Nam.

53.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.    

b)

Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.

c)

Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ.       

d)

Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.

54.

Sự phân chia mùa khí hậu thành mùa mưa và mùa khô ở phần lãnh thổ phía Nam đặc biệt rõ nét từ vĩ độ

a)

160B trở vào.     

b)

160B trở ra.

c)

140B trở vào.

d)

140B - 160B.

55.

Hệ sinh thái đặc trưng của khu vực cực Nam Trung Bộ nước ta là

a)

xa van cây bụi.   

b)

rừng thưa nhiệt đới khô.

c)

rừng nhiệt đới.   

d)

rừng thường xanh trên đá vôi.

56.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.          

b)

Tính chất cận xích đạo.

c)

Tính chất ôn hòa.          

d)

Khô hạn quanh năm.

57.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

cây lá kim và thú có lông dày.         

b)

cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.

c)

động thực vật cận nhiệt đới.                   

d)

động thực vật nhiệt đới.

58.

Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Trong năm có một mùa đông lạnh.     

b)

Thời tiết thường diễn biến phức tạp.

c)

Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.         

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

59.

Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?

a)

Vùng núi cao Tây Bắc.   

b)

Vùng núi Trường Sơn.

c)

Vùng núi thấp Tây Bắc.  

d)

Vùng núi Đông Bắc.

60.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.    

b)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

c)

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.       

d)

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

61.

Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

đất phù sa và feralit.           

b)

đất feralit và feralit có mùn.

c)

feralit có mùn và đất mùn.     

d)

đất mùn và đất mùn thô.

62.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần

a)

khí hậu, đất đai, sinh vật.     

b)

sông ngòi, đất đai, khí hậu.

c)

sinh vật, đất đai, sông ngòi.           

d)

khí hậu, sinh vật, sông ngòi.

63.

Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

Rừng lá kim trên đất feralit có mùn.   

b)

Rừng gió mùa lá rộng thường xanh.

c)

Rừng lá kim trên đất feralit.                    

d)

Rừng cận nhiệt đới lá rộng.

64.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là

a)

rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.  

b)

rừng cận xích đạo gió mùa.

c)

rừng cận nhiệt đới khô.       

d)

rừng xích đạo gió mùa.

65.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta?

a)

Đất xám phát triển trên các thềm phù sa cổ. 

b)

Đất đen phát triển trên đá ba dan và đá vôi.

c)

Đất feralit có mùn và đất mùn alit núi cao. 

d)

Đất feralit đỏ vàng phát triển trên đá mẹ axit.

66.

Miền Bắc ở độ cao trên 600 - 700 m, miền Nam phải trên độ cao 900 - 1000 m mới có khí hậu cận nhiệt đới chủ yếu vì

a)

nhiệt độ trung bình miền Nam cao hơn.  

b)

địa hình miền Bắc cao hơn.

c)

miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam.        

d)

miền Bắc mưa nhiều hơn.

67.

Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì

a)

có nền nhiệt độ thấp hơn.     

b)

có nền nhiệt độ cao hơn.

c)

có nền địa hình thấp hơn.    

d)

có nền địa hình cao hơn.