wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ktpl11 cuối kỳ 1

Total questions: 60

Worksheet time: 3hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước

a)

A. đẩy mạnh chi tiêu công

b)

B. cắt giảm chi tiêu công

c)

C. giảm mạnh lãi suất.

d)

D. tăng mạnh cung tiền

2.

Câu 2: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

A. Khuyến mãi giảm giá.

b)

B. Hạ giá thành sản phẩm

c)

C. Đầu cơ tích trữ để nâng giá .

d)

D. Tư vấn công dụng sản phẩm.

3.

Câu 3: Điều gì sẽ xảy ra dưới đây khi trên thị trường lượng cầu tăng lên?

a)

A. Lượng cung cân bằng

b)

B. Lượng cung tăng.

c)

C. Lượng cung giảm.

d)

D. Lượng cung giữ nguyên

4.

Câu 4: khi tham gia vào thị trường lao động việc ký kết hợp đồng mua bán sử dụng lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây

a)

A. trực tiếp

b)

B. Gián tiếp

c)

C. Ủy quyền

d)

D. Đại diện

5.

Câu 5: Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

A. Hấp dẫn.

b)

B. Ổn định.

c)

C. Khả thi.

d)

D. Lỗi thời

6.

Câu 6: Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

A. tính phi lợi nhuận.

b)

B. tính sáng tạo.

c)

C. tính nhân đạo.

d)

D. tính xã hội.

7.

Câu 7: Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?

a)

A. Quyết định.

b)

B. Độc lập.

c)

C. Định hướng

d)

D. Kiểm tra.

8.

Câu 8: Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

A. tiền lương hưu.

b)

B. trợ cấp thất nghiệp.

c)

C. tiền công

d)

D. trợ cấp thai sản.

9.

Câu 9: Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

A. Tiền công.

b)

B. Việc làm.

c)

C. Lương hưu.

d)

D. Tiền thưởng.

10.

Câu 10: Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

A. Tăng thu nhập cá nhân.

b)

B. Tìm kiếm việc làm cho mình.

c)

C. Tuyển được nhiều lao động mớ

d)

D. Hưởng phí trung gian môi giới.

11.

Câu 11: Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể

a)

A. tuyển được nhiều lao động mới

b)

B. tăng thu nhập cho bản thân.

c)

C. tăng lượng hàng hóa xuất khẩu.

d)

D. gia tăng việc khấu hao hàng hóa.

12.

Câu 12: Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm

a)

A. hạn chế tình trạng thất nghiệp

b)

B. đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

c)

C. tăng thu ngân sách nhà nước

d)

D. kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao.

13.

Câu 13: Một trong những mục tiêu cơ bản mà nhà nước ta cần hướng tới khi phát triển thị trường việc làm là nhằm góp phần

a)

A. mở rộng thị trường lao động

b)

B. bằng biện pháp cưỡng chế.

c)

C. đề xuất mức lương khởi điểm

d)

D. lao động và công vụ

14.

Câu 14: Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta là nhằm

a)

A. giảm tỷ lệ thất nghiệp

b)

B. chia đều của cải xã hội.

c)

C. san bằng thu nhập cá nhân.

d)

D. chia đều lợi nhuận thường niên.

15.

Câu 15: Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần trực tiếp vào việc phát triển thị trường nào dưới đây?

a)

A. Thị trường xuất khẩu hàng hóa.

b)

B. Thị trường tư liệu sản xuất.

c)

C. Thị trường việc làm

d)

D. Thị trường cạnh tranh.

16.

Câu 16: Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo ra nguồn lao động dồi dào để phát triển

a)

A. thị trường việc làm

b)

B. xuất khẩu hàng hóa

c)

C. tăng thu ngân sách

d)

D. du lịch giá rẻ.

17.

Câu 17: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn suy nghĩ để vạch ra chiến lược kinh doanh cho công ty của mình, điều này phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?

a)

A. Năng lực quốc tế.

b)

B. Năng lực giao tiếp.

c)

C. Năng lực lãnh đạo.

d)

D. Năng lực làm việc nhóm

18.

Câu 18: Biết tạo ra sự khác biệt trong ý tưởng kinh doanh, phân tích được cơ hội và thách thức trong công việc kinh doanh của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

A. Năng lực thiết lập quan hệ.

b)

B. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

C. Năng lực cá nhân.

d)

D. Năng lực phân tích và sáng tạo.

19.

Câu 19: Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng rèn luyện kỹ năng, nâng cao hiểu biết về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?

a)

A. Năng lực trải nghiệm

b)

B. Năng lực sống thử.

c)

C. Năng lực học tập.

d)

D. Năng lực lãnh đạo.

20.

Câu 20: Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

A. Năng lực trách nhiệm xã hội.

b)

B. Năng lực chuyên môn.

c)

C. Năng lực định hướng chiến lược.

d)

D. Năng lực nắm bắt cơ hội.

21.

Câu 21: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

A. Chính sách vĩ mô của nhà nước.

b)

B. Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

c)

C. Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm

d)

D. Đam mê của chủ thể kinh doanh.

22.

Câu 22: Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh được gọi là

a)

A. lực lượng lao động.

b)

B. ý tưởng kinh doanh.

c)

C. cơ hội kinh doanh

d)

D. năng lực quản trị.

23.

Câu 23: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

A. Tính thời điểm

b)

B. Tính ổn định.

c)

C. Tính hấp dẫn.

d)

D. Tính trừu tượng.

24.

Câu 24: Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

A. Hấp dẫn.

b)

B. Ổn định.

c)

C. Đúng thời điểm.

d)

D. Lỗi thời.

25.

Câu 40: Một trong những vai trò của việc xây dựng và xác định ý tưởng kinh doanh, cơ hội kinh doanh là giúp các chủ thể kinh doanh luôn luôn

a)

A. lo lắng

b)

B. chủ động.

c)

C. bị động.

d)

D. bi quan.

26.

Câu 25: Biết lập kế hoạch kinh doanh, tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc, giám sát cấp dưới, chuyển giao và chia sẻ quyền lực cho cấp dưới để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

A. Năng lực thiết lập quan hệ

b)

B. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

C. Năng lực cá nhân

d)

D. Năng lực phân tích và sáng tạo.

27.

Câu 26: Trường hợp. Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị M tận dụng cơ hội để mở rộng thị phần. Việc làm của chị M trong trường hợp dới đây đã thể hiện năng lực nào của chủ thể kinh doanh?

a)

A. Năng lực nắm bắt cơ hội

b)

B. Năng lực giao tiếp, hợp tác.

c)

C. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

d)

D. Năng lực thiết lập quan hệ.

28.

Câu 27: Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hoà các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

A. Năng lực thiết lập quan hệ.

b)

B. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

C. Năng lực cá nhân

d)

D. Năng lực phân tích và sáng tạo.

29.

Câu 28: Biết tạo ra sự khác biệt trong ý tưởng kinh doanh, phân tích được cơ hội và thách thức trong công việc kinh doanh của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

A. Năng lực thiết lập quan hệ.

b)

B. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

C. Năng lực cá nhân

d)

D. Năng lực phân tích và sáng tạo.

30.

Câu 30: Biết mình không đủ điều kiện nên anh A lấy danh nghĩa em trai mình là anh K đang dược sĩ đứng tên trong hồ sơ đăng kí làm đại lí phân phối thuốc tân dược. Sau đó anh A trực tiếp quản lí và bán hàng. Trong quá trình kinh doanh, phát hiện anh A có hành vi bán một số thực phẩm không rõ nguồn gốc nên anh M chủ một cửa hàng bán thuốc tân dược trên cùng địa bàn đã làm đơn tố cáo anh A với cơ quan chức năng khiến cửa hàng của anh A bị xử phạt, phát hiện anh M đã tố cáo mình, anh A thuê anh H một lao động tư ném chất bẩn vào cửa hàng anh M. Xét về mặt đạo đức kinh doanh, hành vi của ai là vi phạm những chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh?

a)

A. Anh A và anh K.

b)

B. Anh A và anh M.

c)

C. Anh K và anh M.

d)

D. Anh A và anh H.

31.

Câu 31: Hai quầy thuốc tân dược cửa chị T và chị D cùng bán một số biệt dược không có trong danh mục được cấp phép nhưng khi kiểm tra, cán bộ chức năng là anh P chỉ xử phạt chị D, còn chị T được bỏ qua vì trước đó chị đã nhờ chị M là em gái của cán bộ P giúp đỡ. Xét về mặt đạo đức kinh doanh, hành vi của ai là vi phạm những chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh?

a)

A. Chị D và chị T.

b)

B. Chị T và anh P.

c)

C. Chị D, chị T và anh P

d)

D. Chị D, chị T và chị M.

32.

Câu 32: Trên cùng một địa bàn, khách sạn của chị C và khách sạn của chị D đều chưa trang bị đầy đủ thiết bị phòng, chống cháy nổ theo quy định. Trong một lần kiểm tra, phát hiện sự việc trên nhưng ông X là cán bộ thẩm quyền chỉ lập biên bản xử phạt chị C mà bỏ qua lỗi của chị D vì chị D là em họ của ông. Biết chuyện em trai chị C là anh Y làm nghề tự do đã bịa đặt việc chị D sử dụng chất cấm để chế biến thức ăn khiến lượng khách hàng của chị D giảm sút. Hành vi của những ai dưới đây vi phạm những chuẩn mực đạo đức khi kinh doanh?

a)

A. Chị C và anh Y.

b)

B. Chị C và chị D.

c)

C. Ông X và chị C.

d)

D. Ông X và anh Y.

33.

Câu 33: Chị P thuê ông M là chủ một công ty in làm bằng đại học giả rồi dùng bằng giả đó đăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Đồng thời, chị P tiếp cận với ông T là lãnh đạo cơ quan chức năng nhờ giúp đỡ mình và loại hồ sơ của chị K cũng đang xin đăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Sau khi nhận của chị P năm mươi triệu đồng, ông T đã loại hồ sơ hợp lệ của chị K và cấp giấy phép kinh doanh cho chị P. Hành vi của những ai dưới đây vi phạm những chuẩn mực đạo đức khi kinh doanh?

a)

A. Chị P và chị K.

b)

B. Ông M và chị K.

c)

C. Ông M và chị P.

d)

D. Ông T và ông M.

34.

Câu 34: Hai cơ sở chế biến thực phẩm của ông T và ông Q cùng xả chất thải chưa qua xử lí gây ô nhiễm môi trường. Vì đã nhận tiền của ông T từ trước nên khi đoàn cán bộ chức năng đến kiểm tra, ông P trưởng đoàn chỉ lập biên bản xử phạt và đình chỉ hoạt động cơ sở chế biến của ông Q. Bức xúc, ông Q thuê anh G là lao động tự do tung tin bịa đặt cơ sở của ông T thường xuyên sử dụng hóa chất độc hại khiến lượng khách hàng của ông T giảm sút. Hành vi của những ai dưới đây vi phạm những chuẩn mực đạo đức khi kinh doanh?

a)

A. Ông Q và anh G.

b)

B. Ông Q và ông T.

c)

C. Anh G và ông T.

d)

D. Ông P và ông T.

35.

Câu 35: Trong xã hội truyền thống, các hộ gia đình ở Việt Nam thường có thói quen mua sắm tại chợ truyền thống. Mỗi xã, phường đều có chợ hay điểm tụ họp, trao đổi hàng hoá. Ngày nay, với sự đa dạng của thị trường, thói quen tiêu dùng của người dân Việt Nam đã có sự thay đổi rõ rệt. Bên cạnh các hình thức mua bán truyền thống, số lượng người mua bán và thanh toán trực tuyến ngày càng gia tăng. Thông tin trên phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

a)

A. Tính hợp lí và tính giá trị.

b)

B. Tính kế thừa và tính thời đại.

c)

C. Tính thời đại và tính hợp lí

d)

D. Tính giá trị và tính kế thừa.

36.

Câu 36: Thông tin. Người Việt hiện nay đang dần văn minh hóa lối sống tiêu dùng theo tầm nhìn và thị hiếu của xã hội công nghiệp. Văn hoá tiêu dùng của người Việt Nam đang có sự dịch chuyển về cơ cấu tiêu dùng theo xu hướng giảm tỉ trọng nhu cầu vật chất tối thiểu, dịch chuyển sang những loại hàng hoả hợp thị hiếu và chất lượng cao, dịch chuyển trong tần suất và phương thức mua sắm thiết yếu và tăng tỉ trọng cho nhu cầu tinh thần.Đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được đề cập đến trong đoạn thông tin trên?

a)

A. Tính kế thừa.

b)

B. Tính giá trị.

c)

C. Tính thời đại.

d)

D. Tính hợp lí.

37.

Câu 37: Chị T mong mỏi, tin tưởng vào hàng Việt Nam ngày càng có giá trị cao về thẩm mĩ và giá trị sử dụng, có thể cạnh tranh với sản phẩm có nguồn gốc nước ngoài. Để làm được điều đó, theo chị T, Nhà nước cần tập trung vận động phong trào "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” nhằm làm cho cầu và tiêu dùng tăng nhanh, tạo cơ hội để thúc đẩy các doanh nghiệp, nhà thương mại nói chung phát triển sản xuất, cải tiến kĩ thuật, tái cơ cấu tổ chức... Thói quen tiêu dùng của chị T trong trường hợp dưới đây phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

a)

A. Tính kế thừa.

b)

B. Tính giá trị.

c)

C. Tính thời đại.

d)

D. Tính hợp lí.

38.

Câu 38: Vào dịp Tết, nhiều gia đình luôn giữ gìn và phát huy giá trị tốt đẹp của văn hóa tiêu dùng Việt Nam, từ việc nấu các món ăn truyền thống đến trang trí hoa đào, hoa mai ngày Tết, điều này phản ánh đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

a)

A. Tính kế thừa.

b)

B. Tính giá trị.

c)

C. Tính thời đại.

d)

D. Tính hợp lí.

39.

Câu 39: Việc bạn X thường sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thân thiện với môi trường cũng như tuyên truyền để các thành viên trong gia đ́nh cùng thực hiện là phản ánh đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

a)

A. Tính gia đình

b)

B. Tính giá trị.

c)

C. Tính kế thừa.

d)

D. Tính hợp lý.

40.

Câu 40: Thói quen mua hàng của người tiêu dùng Việt Nam tại thị trường nội địa cũng dần dịch chuyển từ mua hàng truyến thống sang hình thức mua hàng online thông qua phương tiện điện tử. Kết quả điều tra, khảo sát của Bộ Công Thương cho thấy, tính đến năm 2020, Việt Nam có 49,3 triệu người tham gia mua sắm trực tuyến (số liệu này năm 2016 mới chỉ ghi nhận 32,7 triệu người). Thông tin trên phản ánh đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

a)

A. Tính thời đại.

b)

B. Tính giá trị.

c)

C. Tính hợp lý.

d)

D. Tính độc quyền.

41.

Câu 41: Thu nhập của anh A tăng nhanh trong những năm gần đây, tác động đến hành vi tiêu dùng. Ngoài ra, giá cả cũng là yếu tố quan trọng trong những quyết định tiêu dùng của anh. Anh A tiêu dùng ngày càng thông minh và kĩ tính hơn, quan tâm đến các thông tin về sản phẩm như nguồn gốc xuất xứ, mẫu mã, chất lượng. Việc làm này của anh A phản ánh đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

a)

A. Tính thời đại.

b)

B. Tính giá trị.

c)

C. Tính hợp lý.

d)

D. Tính độc quyền.

42.

Câu 42: Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

A. Tích cực nâng cao trình độ

b)

B. Xây dựng chiến lược sản xuất.

c)

C. Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.

d)

D. Tổ chức các phòng ban công ty.

43.

Câu 43: Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?

a)

A. Tính thật thà.

b)

B. Tính trung thực.

c)

C. Tính quyết đoán.

44.

Câu 44: Hành vi nào dưới đây không vi phạm đạo đức kinh doanh?

a)

A. Xả thải chưa xử lí ra môi trường.

b)

B. Trả lương đúng hạn cho nhân viên.

c)

C. Quảng cáo sai sự thật về hàng hoá.

d)

D. Khai thác trái phép tài nguyên.

45.

Câu 45: Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào dưới đây?

a)

A. Tôn trọng bản thân mình.

b)

B. Tôn trọng lợi ích của bản thân.

c)

C. Tôn trọng lợi ích nhóm.

d)

D. Tôn trọng con người.

46.

Câu 46: Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp

a)

A. nâng cao uy tín với khách hàng.

b)

B. không phải đóng các khoản thuế

c)

C. triệt hạ được đối thủ cạnh tranh.

d)

D. bóc lột triệt để năng lực nhân viên.

47.

Câu 47: Việc làm nào dưới đây của các chủ thể sản xuất kinh doanh là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

A. Thất hứa với khách hàng.

b)

B. Xâm phạm lợi ích người tiêu dùng.

c)

C. Không tôn trọng người mua hàng.

d)

D. Giữ chữ tín với khách hàng.

48.

Câu 48: Là quản lí của một công ty với nhiều nhân viên là người trẻ, bà K luôn tạo điều kiện cho các em có điều kiện để các em có thể học thêm các kĩ năng mới, những việc các bạn làm sai, bà luôn quan tâm chỉ bảo rõ ràng để các bạn biết lỗi và sửa. Bà K cũng luôn quan tâm, động viên đến hoàn cảnh gia đình của một số nhân viên gặp tình trạng khó khăn. Do vậy, nhân viên trong công ty luôn hết mình cống hiến và gắn bó với công ty.

Trong trường hợp này bà K đã thực hiện tốt biểu hiện nào dưới đây của đạo đức kinh doanh?

a)

A. Giải quyết tốt lao động thất nghiệp.

b)

B. Trung thực trong kinh doanh.

c)

C. Giữ chữ tín với khách hàng.

d)

D. Tạo điều kiện để nhân viên phát triển.

49.

Câu 49: Một đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng Việt Nam là đang dần được định hình theo hướng ưu tiên và tôn vinh

a)

A. mọi hàng hóa.

b)

B. hàng Việt.

c)

C. hàng chất lượng cao.

d)

D. hàng đẹp.

50.

Câu 50: Quá trình con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là biểu hiện của hoạt động

a)

A. tiêu dùng.

b)

B. lao động.

c)

C. sản xuất.

d)

D. phân phối.

51.

Câu 51: Xét về biểu hiện, văn hóa tiêu dùng thường được biểu hiện thông qua

a)

A. pháp luật.

b)

B. tôn giáo.

c)

C. lễ nghi.

d)

D. tập quán.

52.

Câu 52: Việc duy trì văn hóa tiêu dùng của mỗi quốc gia dân tộc sẽ góp phần phát huy các giá trị truyền thống đồng thời tiếp thu các

a)

A. giá trị lạc hậu.

b)

B. giá trị lỗi thời.

c)

C. giá trị hiện đại.

d)

D. giá trị phi pháp.

53.

Câu 53: Đối với xã hội, việc duy trì và thực hiện tốt văn hóa tiêu dùng sẽ góp phần thay đổi

a)

A. tác phong của người lao động

b)

B. các mục tiêu tăng trưởng.

c)

C. các nguồn lực để lạm phát.

d)

D. tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát.

54.

Câu 54: Đối với mỗi doanh nghiệp, văn hóa tiêu dùng không đóng vai trò nào dưới đây?

a)

A. Xây dựng chiến lược sản phẩm

b)

B. Xác định chiến lược kinh doanh.

c)

C. Triệt tiêu quyền lợi khách hàng.

d)

D. Tạo được ấn tượng với khác hàng

55.

Câu 55: Chủ động đón đầu nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng mới của người Việt Nam là giải pháp xây dựng văn hóa tiêu dùng đối với chủ thể nào dưới đây?

a)

A. Nhà nước.

b)

B. Các tổ chức xã hội

c)

C. Công dân.

d)

D. Doanh nghiệp.

56.

Câu 56: Văn hoá tiêu dùng góp phần giữ gìn và phát huy các giá trị, chuẩn mực, tập quán tiêu dùng tốt đẹp, bền vững từ thế hệ này sang thế hệ khác, đồng thời, thúc đẩy, nâng cao đời sống văn hoá tinh thần của dân tộc là nói đến vai trò của văn hoá tiêu dùng trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

A. Kinh tế.

b)

B. Chính trị.

c)

C. Văn hoá - xã hội.

d)

D. Đối ngoại.

57.

Câu 57: Phòng chống tham nhũng là nhiệm vụ của ai?

a)

A. Tổ chức, cá nhân bị tham nhũng.

b)

B. Nhà nước

c)

C. Cá nhân

d)

D. Toàn Đảng, toàn dân.

58.

Câu 58: Có mấy biểu hiện để nhận biết hành vi tham nhũng?

a)

A. 12

b)

B. 14

c)

C. 7

d)

D. 8

59.

Câu 59: Gia đình chị A thường lựa chọn mua sắm hàng hóa ở các siêu thị, trung tâm thương mại. Theo chị A, ưu điểm của kênh siêu thị so với các hình thức thương mại truyền thống trước tiên là giá cả hàng hóa được niêm yết, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, nhờ đó, tạo dựng sự tin tưởng và an tâm nhất định cho khách hàng. Tiếp đến là sự đa dạng về mẫu mã, chủng loại sản phẩm từ hàng trăm, thậm chí hàng nghìn thương hiệu trong nước lẫn quốc tế, cùng các chương trình ưu đãi hấp dẫn luôn được cập nhật thường xuyên, công khai. Đây cũng chính là lí do khiến xu hướng tiêu dùng hiện đại đang có sự dịch chuyển mạnh mẽ sang các kênh siêu thị, trung tâm thương mại. Thông tin trên phản ánh đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

a)

A. Tính thời đại

b)

B. Tính giá trị.

c)

C. Tính hợp lý.

d)

D. Tính độc quyền.

60.

Câu 60: Trước đây, khi tiêu dùng, anh D chủ yếu quan tâm đến lợi ích đối với sức khỏe, giá cả và niềm tin vào nhãn hàng, thì nay có thêm yếu tố “tái chế". Anh ưu tiên lựa chọn những sản phẩm có thể tái chế, sử dụng nhiều lần thay vì một lần. Mỗi ngày, anh đều chia sẻ trên trang mạng xã hội những thông tin khuyến khích mọi người nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong tiêu dùng. Hành vi của anh D phản ánh đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

a)

A. Tính thời đại

b)

B. Tính giá trị.

c)

C. Tính hợp lý.

d)

D. Tính độc quyền.