wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề GDKT-PL

Total questions: 58

Worksheet time: 15hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

 Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

lợi thế nội tại.

c)

cơ hội kinh doanh.

d)

cơ hội bên ngoài.

2.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ

a)

lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.

d)

những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh.

3.

Yếu tố nào sau đây được coi là xuất phát điểm của quá trình sản xuất kinh doanh; thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức trong việc lựa chọn loại sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho thị trường nhằm thu được lợi nhuận?

a)

Nguồn vốn đầu tư.

b)

Ý tưởng kinh doanh.

c)

Lực lượng lao động.

d)

Năng lực quản trị.

4.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng dấu hiệu nhận diện một ý tưởng kinh doanh tốt?

a)

Tính vượt trội.

b)

Lợi thế cạnh tranh.

c)

Tính mới mẻ, độc đáo.

d)

Tính trừu tượng, phi thực tế.

5.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

b)

Khát vọng khởi nghiệp chủ thể kinh doanh

c)

Sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.

d)

Khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.

6.

Một trong những lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là

a)

Chính sách vĩ mô của nhà nước.

b)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

c)

Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.

d)

Khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.

7.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Nhu cầu của thị trường.

b)

thoả mãn được nhu cầu thị trường.

c)

phục vụ khách hàng với chi phí thấp.

d)

thoả mãn khách hàng ở phân khúc cao hơn.

8.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

Chính sách vĩ mô của nhà nước.

b)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường

c)

Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.

d)

Đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.

9.

Một trong những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là

a)

nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

b)

khát vọng khởi nghiệp chủ thể kinh doanh.

c)

sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.

d)

khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.

10.

Ý tưởng kinh doanh thường được chia thành 2 dạng là

a)

ý tưởng kinh doanh cải tiến và ý tưởng kinh doanh mới.

b)

ý tưởng kinh doanh khả thi và ý tưởng kinh doanh không khả thi.

c)

ý tưởng kinh doanh trong quá khứ và ý tưởng kinh doanh hiện tại.

d)

ý tưởng kinh doanh hữu dụng và ý tưởng kinh doanh không hữu dụng.

11.

 Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh và thu lợi nhuận được gọi là

a)

Lực lượng lao động.

b)

Ý tưởng kinh doanh.

c)

Cơ hội kinh doanh.

d)

Năng lực quản trị.

12.

 Doanh nghiệp cần xác định, đánh giá các cơ hội kinh doanh để 

a)

giúp doanh nghiệp lựa chọn ra được một cơ hội phù hợp.

b)

tạo ra được sản phẩm,dịch vụ thoả mãn nhu cầu của thị trường. 

c)

quyết định sự phát triển hay trì trệ của doanh nghiệp.

d)

thu hút được khách hàng quan tâm đến sản phẩm của doanh nghiệp.

13.

Doanh nghiệp thường xuyên tận dụng được nhiều cơ hội kinh doanh là

a)

doanh nghiệp lớn.

b)

doanh nghiệp vừa và nhỏ.

c)

doanh nghiệp mới thành lập.

d)

doanh nghiệp mạnh

14.

 Ý tưởng kinh doanh có vai trò như thế nào đối với doanh nghiệp? 

a)

Mở rộng được thị trường của doanh nghiệp.

b)

Tiêu thụ được nhiều sản phẩm với chi phí sản xuất thấp.

c)

Đạt được thị phần cao nhất trong lĩnh vực.

d)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

15.

 Cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội kinh doanh chứa đựng đủ

a)

tính hấp dẫn, tính ổn định, tính bền vững và tính duy trì.

b)

tỉnh hấp dẫn, tinh khả thi, tinh bền vững và tỉnh duy trì.

c)

tính phát triển, tính biến động, tính duy trì và nhu cầu của người tiêu dùng. 

d)

tính biến động, tính duy trì, tỉnh khả thi và tính phát triển.

16.

Doanh nghiệp B muốn mở rộng thị trường sang một lĩnh vực mới, để xác định xem lĩnh vực đó có xây dựng được ý tưởng kinh doanh hay không, doanh nghiệp B cần làm gì đầu tiên?

a)

Kiểm tra ở lĩnh vực đó, sản phẩm của công ty có thể triển khai được hay không.

b)

Lên kế hoạch cụ thể cho từng bước hành động của doanh nghiệp trong lĩnh vực đó.

c)

Đẩy nhanh việc quảng cáo, truyền thông để chiếm lĩnh thị trường.

d)

Liên kết với nhiều đơn vị địa phương để có thể dễ dàng thảm nhập được thị trường

17.

Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn. Đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.

b)

Năng lực chuyên môn

c)

Năng lực định hướng chiến lược.

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

18.

Biết đánh giá cơ hội kinh doanh, lựa chọn và chớp cơ hội kinh doanh. Đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội

b)

Năng lực chuyên môn

c)

Năng lực định hướng chiến lược.

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

19.

 Có ý chí bền bỉ cả về thể chất và tinh thần, duy trì thái độ lạc quan và dám chấp nhận rủi ro trong kinh doanh. Đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

. Năng lực thiết lập quan hệ.

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực ý chí, khát vọng vươn lên

d)

Năng lực phân tích và sáng tạo.

20.

Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hoà các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh. Đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thiết lập quan hệ.

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực cá nhân.

d)

Năng lực phân tích và sáng tạo.

21.

Có kiến thức, kĩ năng về ngành nghề/ lĩnh vực kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.

b)

Năng lực chuyên môn.

c)

Năng lực định hướng chiến lược.

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

22.

Sau khi khởi nghiệp thành công, anh N, giám đốc công ty dùng chính cổ phần của mình để chia sẻ lại cho các cộng sự đã dốc tâm, dốc sức cùng anh. Điều này thể hiện năng lực kinh doanh nào của người kinh doanh? 

a)

Quản lí, lãnh đạo.

b)

Thiết lập quan hệ, nắm bắt thông tin.

c)

Chuyên môn nghiệp vụ.

d)

Huy động, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.

23.

Doanh nghiệp cần làm gì để đáp ứng sự biến động của thị trường? 

a)

Mở rộng thị trường để đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng.

b)

Nắm bắt và triển khai các cơ hội kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp. 

c)

Đẩy nhanh việc quảng cáo, truyền thông để chiếm lĩnh thị trường.

d)

Liên kết với nhiều đơn vị địa phương để có thể dễ dàng thâm nhập được thị trường

24.

Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh được gọi là

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

cơ hội kinh doanh.

c)

mục tiêu kinh doanh.

d)

đạo đức kinh doanh.

25.

 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động?

a)

Vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.

b)

Tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.

c)

Không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

d)

Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.

26.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa các chủ thể sản xuất với khách hàng là

a)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.

b)

đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.

c)

 tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.

d)

không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

27.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa các chủ thể sản xuất với nhau là

a)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.

b)

đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.

c)

tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.

d)

không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

28.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.

b)

Đối xử công bằng, bình đẳng với nhân viên.

c)

Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

d)

Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.

29.

Chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh?

a)

Cửa hàng V thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ.

b)

Công ty chế biến nông sản X tìm cách ép giá thu mua nông sản của bà con nông dân.

c)

Doanh nghiệp M đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật.

d)

Khi phát hiện hàng hóa bị lỗi, doanh nghiệp C chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm.

30.

Đối với những hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh, chúng ta cần

a)

khuyến khích, cổ vũ.

b)

lên án, ngăn chặn.

c)

thờ ơ, vô cảm.

d)

học tập, noi gương.

31.

Chủ thể nào dưới đây đã thực hiện tốt đạo đức kinh doanh?

a)

Công ty T bịa đặt thông tin sai sự thật về chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp A.

b)

Khi phát hiện hàng hóa bị lỗi, doanh nghiệp K chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm.

c)

Nhân viên của Công ty X có thái độ tiêu cực, khi khách hàng phản hồi về sản phẩm.

d)

Công ty chế biến nông sản X tìm cách ép giá thu mua nông sản của bà con nông dân.

32.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?

a)

Góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh.

b)

Làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.

c)

Đẩy mạnh hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.

d)

Thúc đẩy sự phát triển vững mạnh của kinh tế quốc gia.

33.

Đạo đức kinh doanh có vai trò

a)

Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực.

b)

Xây dựng được lòng tin và uy tín với khách hàng

c)

Hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.

d)

Kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.

34.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi bàn về vấn đề đạo đức kinh doanh?

a)

Đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh.

b)

Đạo đức kinh doanh tạo ra sự cam kết và tận tâm của người lao động với doanh nghiệp.

c)

Đạo đức kinh doanh chỉ đề cập đến đối tượng là các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh.

d)

Đạo đức kinh doanh góp phần thúc đẩy sự phát triển của kinh tế quốc gia.

35.

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề đạo đức kinh doanh?

a)

Đảm bảo đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh.

b)

Người lao động, nhân viên trong doanh nghiệp không cần thực hiện đạo đức kinh doanh.

c)

Đạo đức kinh doanh chỉ được biểu hiện trong quan hệ giữa các chủ thể sản xuất với nhau.

d)

Đạo đức kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp chỉ cần trung thực trong hoạt động kinh tế

36.

Chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh?

a)

Chị T nhập hoa quả từ Trung Quốc về bán nhưng quảng cáo là hàng nhập khẩu từ Mĩ.

b)

Doanh nghiệp P đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật.

c)

Cửa hàng X thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ.

d)

Khi phát hiện hàng hóa bị lỗi, doanh nghiệp K chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm.

37.

Chủ thể nào dưới đây đã thực hiện tốt đạo đức kinh doanh?

a)

Chị T nhập hoa quả từ Trung Quốc về bán nhưng quảng cáo là hàng nhập khẩu từ Mĩ.

b)

Nhân viên của Công ty X có thái độ tiêu cực, khi khách hàng phản hồi về sản phẩm

c)

Công ty chế biến nông sản X tìm cách ép giá thu mua nông sản của bà con nông dân.

d)

Doanh nghiệp P đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật.

38.

Đạo đức kinh doanh được hiểu là

a)

những chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.

b)

tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức mà bất kì cá nhân nào trong xã hội cũng có.

c)

trách nhiệm của công dân đối với sự phát triển kinh tế - chính trị - xã hội của đất nước.

d)

yêu cầu cần có về kiến thức – kĩ năng – thái độ và năng lực của mỗi công dân trong xã hội.

39.

Một trong những vai trò của đạo đức kinh doanh là

a)

điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tích cực.

b)

làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.

c)

hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.

d)

kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.

40.

Tiêu dùng có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế?

a)

Khiến cho sản xuất hàng hóa ngày càng đơn điệu về mẫu mã, chung loại.

b)

Định hướng hoạt động sản xuất; thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng.

c)

Thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất, mang lại lợi nhuận cho người tiêu dùng.

d)

Là yếu tố đầu vào của sản xuất, kích thích sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển

41.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của văn hóa tiêu dùng?

a)

Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.

b)

Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.

c)

Xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc.

d)

Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.

42.

Đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa tiêu dùng có vai trò

a)

tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế.

b)

góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.

c)

góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.

d)

tiếp thu các giá trị tiêu dùng hiện đại, nâng cao đời sống tinh thần của người dân.

43.

Một trong những đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam là

a)

tính giá trị.

b)

tính độc đáo.

c)

tính lãng phí.

d)

tính khôn vặt.

44.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng Việt Nam?

a)

Tính hợp lí

b)

Tính kế thừa.

c)

Tính thời đại

d)

Tính lãng phí.

45.

Tính kế thừa trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là người tiêu dùng

a)

hướng tới các giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ.

b)

có sự kế thừa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc.

c)

có thói quen tiêu dùng phù hợp với sự phát triển của thời đại.

d)

cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân.

46.

Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, các doanh nghiệp cần phải

a)

thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.

b)

ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.

c)

ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.

d)

cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.

47.

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề văn hóa tiêu dùng?

a)

Muốn phát triển, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu văn hóa tiêu dùng.

b)

Văn hóa tiêu dùng không có vai trò gì đối với sự phát triển của đất nước.

c)

Tiêu dùng chỉ có vai trò thoả mãn các nhu cầu của người tiêu dùng.

d)

Không cần cân nhắc khi mua sắm, vì “chúng ta chỉ sống có một lần”.

48.

Người tiêu dùng Việt Nam luôn hướng tới những giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ. Đó là biểu hiện đặc điểm nào của văn hóa tiêu dùng?

a)

Tính kế thừa.

b)

Tính giá trị.

c)

Tính thời đại.

d)

Tính hợp lí.

49.

 Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

a)

Tính hợp lí.

b)

Tính sáng tạo.

c)

Tính độc đáo

d)

Tính sính ngoại.

50.

 Tính hợp lí trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là người tiêu dùng

a)

hướng tới các giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ.

b)

có sự kế thừa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc.

c)

có thói quen tiêu dùng phù hợp với sự phát triển của thời đại.

d)

cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân.

51.

Yếu tố nào sau đây là đầu ra của sản xuất, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước?

a)

Kinh doanh.

b)

Tiêu dùng

c)

Lưu thông.

d)

Tiền tệ.

52.

 Đối với đời sống xã hội, văn hóa tiêu dùng có vai trò như thế nào?

a)

Tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế.

b)

Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.

c)

Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.

d)

Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.

53.

Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, người tiêu dùng cần phả

a)

thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.

b)

ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.

c)

ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.

d)

cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.

54.

Chủ thể nào dưới đây đã thực hiện hành vi tiêu dùng có văn hóa?

a)

Dù gia đình có hoàn cảnh khó khăn, nhưng chị T vẫn vay tiền để mua sắm hàng hiệu.

b)

Nhằm tiết kiệm tiền, chị K đã mua mĩ phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ để sử dụng.

c)

Khi đi du lịch, anh B mua các đặc sản của địa phương đó về làm quà cho mọi người.

d)

Anh M mua ô tô để khoe với bạn bè dù nhu cầu sử dụng của bản thân không nhiều.

55.

Anh H ưu tiên thanh toán không dùng tiền mặt mỗi khi mua sắm, điều này thể hiện đặc điểm gì trong văn hoá tiêu dùng?

a)

Tính giá trị.

b)

Tính kế thừa

c)

Tính thời đại.

d)

Tính hợp lí.

56.

 Chị M lên kế hoạch mua sắm mỗi tuần dựa trên thu nhập, nhu cầu của bản thân và gia đình, việc làm của chị M thể hiện đặc điểm gì trong văn hoá tiêu dùng?

a)

Tính giá trị.

b)

Tính thời đại. 

c)

Tính kế thừa.

d)

. Tính hợp lí.

57.

Vai trò của văn hoá tiêu dùng được thể hiện khi 

a)

thị trường hoạt động ổn định.

b)

người tiêu dùng sử dụng các dịch vụ trong nền kinh tế.

c)

giữ gìn, phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

d)

kết nối quan hệ mua – bán.

58.

 Xây dựng văn hoá tiêu dùng ở Việt Nam là trách nhiệm của

a)

Nhà nước và doanh nghiệp.

b)

Nhà nước và người tiêu dùng.

c)

Nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng.

d)

Người tiêu dùng và doanh nghiệp.