Font size
Worksheets60 CÂU ÔN TẬP HỌC KÌ I VẬT LÍ 10
Total questions: 60
Worksheet time: 33mins
Vật lí là môn khoa học tự nhiên có đối tượng nghiên cứu tập trung vào
sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
các dạng vận động của vật chất (chất, trường), năng lượng.
sự phát triển của vi khuẩn.
Việc phát minh ra máy hơi nước của James Watt dựa trên những lý thuyết nghiên cứu về
điện học.
nhiệt.
điện từ học.
cơ học.
Phương pháp nghiên cứu của vật lí là
phương pháp lí thuyết, mọi lĩnh vực của vật lí chỉ cần dùng phương pháp lí thuyết để nghiên cứu.
cả phương pháp lí thuyết và phương pháp thực nghiệm, hai phương pháp có tính bổ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực nghiệm có tính quyết định.
cả phương pháp lí thuyết và phương pháp thực nghiệm, hai phương pháp có tính bổ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.
phương pháp thực nghiệm, mọi lĩnh vực của vật lí chỉ cần dùng phương pháp thực nghiệm để nghiên cứu.
Đại lượng nào không phải là đại lượng cơ bản của hệ SI ?
Khối lượng.
Thời gian.
Quãng đường.
Vận tốc.
Những ngành nghiên cứu nào thuộc về vật lí ?
Cơ học, nhiệt học, vật chất vô cơ.
Nhiệt học, quang học, sinh vật học.
Cơ học, nhiệt học, điện học, quang học.
Điện học, quang học, vật chất hữu cơ.
Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.
Không để nước cũng như các dung dịch dẫn điện, dung dịch dễ cháy gần thiết bị điện.
Được phép tiến hành thí nghiệm khi đã mang đồ bảo hộ.
Phải bố trí dây điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại.
Giữ khoảng cách an toàn khi tiến hành thí nghiệm nung nóng các vật, thí nghiệm có các vật bắn ra, tia laser.
Điều nào sau đây là không đúng ? Khi tiến hành thí nghiệm đo các thông số của mạch điện, cần phải
kiểm tra thật kĩ các mối nối của mạch điện, chốt cắm của các thiết bị đo trước khi nối mạch điện vào nguồn.
đảm bảo khu vực đặt mạch điện không bị ướt hoặc có nước gần mạch điện.
gỡ tất cả các thiết bị đo ra khỏi mạch điện trong quá trình thí nghiệm đề phòng cháy nổ thiết bị đo.
hiệu chỉnh các thiết bị đo về thang đo phù hợp.
Kí hiệu có ý nghĩa là
tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.
dụng cụ dễ vỡ.
dụng cụ đặt đứng.
không được phép bỏ vào thùng rác.
Ý nghĩa của biển báo sau đây là gì ?
Khu vực có hóa chất.
Khu vực được sử dụng lửa.
Khu vực có chất phóng xạ.
Khu vực rửa dụng cụ thí nghiệm.
Dụng cụ ở hình bên là
Đồng hồ cần rung.
Cảm biến chuyển động.
Đồng hồ đo thời gian hiện số.
Cổng quang điện.
Chỉ dùng thước đo chiều dài và đồng hồ bấm giây để đo tốc độ trung bình của một chiếc xe đồ chơi chuyển động thẳng từ điểm A đến điểm B. Nhận định nào sau đây là sai ?
Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian t là phép đo trực tiếp.
Có thể đo trực tiếp được tốc độ trung bình của chuyển động.
Dùng công v=ts thức tính tốc độ trung bình là phép đo gián tiếp.
Dùng thước đo quãng đường s là phép đo trực tiếp.
Sai số có nguyên nhân không rõ ràng có thể do thao tác đo không chuẩn, do điều kiện làm thí nghiệm hạn chế hoặc do hạn chế về giác quan… gọi là
sai số tuyệt đối.
sai số dụng cụ.
sai số ngẫu nhiên.
sai số hệ thống.
Để đo lực kéo tác dụng lên vật m, chỉ cần dùng dụng cụ đo là
. lực kế.
thước mét.
cân.
đồng hồ.
Khi tiến hành thí nghiệm, cần phải
thảo luận nhóm để thống nhất quy tắc riêng của nhóm, có thể bỏ qua quy tắc an toàn của phòng thí nghiệm.
tiến hành thí nghiệm với thời gian ngắn nhất, không cần tuân thủ các quy tắc của phòng thí nghiệm.
tự đề xuất các quy tắc thí nghiệm để có thể tiến hành thí nghiệm nhanh nhất.
tuân theo các quy tắc an toàn của phòng thí nghiệm, hướng dẫn của giáo viên
Khi phòng thực hành có đám cháy nơi có các thiết bị điện đang hoạt động thì thao tác nào sau đây là sai ?
Đưa toàn bộ các hoá chất, chất dễ cháy ra khu vực an toàn.
Tổ chức thoát nạn.
Ngắt toàn bộ hệ thống điện.
Sử dụng nước dập đám cháy.
Sai số tuyệt đối của phép đo một đại lượng vật lí là
tổng sai số ngẫu nhiên và sai số dụng cụ đo.
sai số ngẫu nhiên.
sai số hệ thống.
sai số tuyệt đối trung bình.
Khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều thì độ lớn độ dịch chuyển
bằng quãng đường đi được.
lớn hơn quãng đường đi được.
gấp hai lần quãng đường đi được.
nhỏ hơn quãng đường đi được.
Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của chuyển động thẳng đều là một
đường parabol.
đường hypebol.
đoạn thẳng.
hình tròn.
Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ cho biết
độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
tốc độ trung bình của vật.
toạ độ và hướng chuyển động của vật.
quãng đường vật đi được.
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật ?
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ, quãng đường đi được là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vectơ.
Trường hợp nào sau đây vật không thể coi là chất điểm ?
Hà Nội trên bản đồ Việt Nam.
Học sinh chạy trong lớp.
Trái Đất chuyển động quay quanh Mặt Trời.
Ô tô chuyển động từ Bắc vào Nam.
Chọn ý sai. Chuyển động thẳng đều có
tốc độ trung bình trên mọi quãng đường bằng nhau.
quãng đường vật đi được bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau.
tốc độ tăng đều sau những quãng đường bằng nhau.
quỹ đạo là một đường thẳng.
Một chất điểm chuyển động được quãng đường s trong khoảng thời gian t. Tốc độ trung bình của chuyển động là
v=s/t
v=t/s
v=s.t
v=s.t2
Trong thời gian t một vật đi được quãng đường s và thực hiện được độ dịch chuyển d. Vận tốc trung bình của vật là
d.t
s.t
d/t
s/
Để đo tốc độ tức thời của chuyển động người ta dùng
đồng hồ.
ampe kế.
vôn kế.
tốc kế.
Vào lúc 10 giờ, người lái xe nhìn vào tốc kế và thấy tốc kế chỉ 40 km/h. Số liệu này cho biết
tốc độ tức thời của xe.
vận tốc trung bình của xe.
tốc độ trung bình của xe.
vận tốc tức thời của xe.
Đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động là
tốc độ.
tọa độ.
thời gian.
quãng đường đi.
Trường hợp nào dưới đây quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng ?
Hòn đá được ném theo phương ngang.
Hòn đá rơi từ độ cao 2 m.
Đoàn tàu đi từ Hà Nội về Hải Phòng.
Tờ báo rơi tự do trong gió.
Chọn phát biểu đúng.
Vectơ độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của chất điểm.
Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động nên luôn có giá trị dương.
Khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều, độ lớn của vectơ độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được.
Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều ?
gia tốc của chuyển động không đổi.
chuyển động có vectơ gia tốc không đổi.
vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian.
độ lớn vận tốc của chuyển động tăng đều theo thời gian.
Chuyển động của quả bóng lăn xuống dốc là
chuyển động chậm dần.
chuyển động chậm dần đều.
chuyển động nhanh dần.
chuyển động thẳng đều.
Trong chuyển động biến đổi, gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh chậm của sự thay đổi vận tốc.
đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.
vec tơ, đặc trưng cho sự biến đổi độ lớn của vận tốc.
vec tơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh chậm của sự thay đổi vận tốc.
Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có
gia tốc không đổi theo thời gian.
tốc độ không đổi theo thời gian.
quãng đường không đổi theo thời gian.
độ dịch chuyển không đổi theo thời gian.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của vật chuyển động rơi tự do ?
Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Chuyển động nhanh dần đều.
Tại một vị trí xác định và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau.
Vận tốc tức thời được xác định bằng công thức v = g.t2.
Rơi tự do là một chuyển động
thẳng đều.
chậm dần đều.
nhanh dần.
nhanh dần đều.
Chọn phát biểu sai.
Khi rơi tự do tốc độ của vật tăng dần.
Vật rơi tự do khi lực cản không khí rất nhỏ so với trọng lực
Vận động viên nhảy dù từ máy bay xuống mặt đất sẽ rơi tự do.
Rơi tự do có quỹ đạo là đường thẳng.
Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là
một đường thẳng.
một đường tròn.
lúc đầu thẳng, sau đó cong.
một nhánh của đường paralol.
Một vật ném xiên lên từ mặt đất. Tầm bay xa của vật là khoảng cách giữa
điểm ném và điểm cao nhất của quỹ đạo.
điểm cao nhất của quỹ đạo và điểm rơi.
điểm cao nhất của quỹ đạo và điểm có gia tốc bằng 0.
điểm ném và điểm rơi trên mặt đất.
Hai lực trực đối cân bằng là hai lực
tác dụng vào cùng một vật.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không nhất thiết phải cùng giá.
có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều tác dụng vào hai vật khác nhau.
Theo định luật 1 Newton thì
lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.
một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của lực nào.
một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lương.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng ?
Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động.
Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại.
Gia tốc của vật luôn cùng chiều với lực tác dụng.
Khi có lực tác dụng lên vật, vận tốc của vật tăng.
Hãy chỉ ra kết luận sai. Lực là nguyên nhân làm cho
vật chuyển động.
hình dạng của vật thay đổi.
độ lớn vận tốc của vật thay đổi.
hướng chuyển động của vật thay đổi.
Theo định luật II Niu-tơn:
Lực tác dụng vào vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật và được tính bởi công thức F=m.a
Khối lượng của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật và được tính bởi công thức m=aF
Lực tác dụng vào vật tỉ lệ thuận với gia tốc của vật và được tính bởi công thức F=m.a
Độ lớn gia tốc của một vật tỉ lệ thuận với độ lớn lực tác dụng vào vật, tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật và được tính bởi công thức a = F/m .
Trong các cách viết công thức của định luật II Niu - tơn sau đây, cách viết nào đúng?
−F=ma
F=ma
F=−ma
F=ma
Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn
tác dụng vào cùng một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về lực ma sát trượt ?
Lực ma sát trượt xuất hiện để cản trở chuyển động trượt của vật.
Lực ma sát trượt tỷ lệ với áp lực N.
Lực ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
Lực ma sát trượt ngược hướng với hướng chuyển động của vật trượt.
Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào ?
Lực đẩy Archimedes.
Lực đẩy Archimedes và lực ma sát.
Trọng lực.
Trọng lực và lực đẩy Archimedes.
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng:
trọng lượng của vật.
trọng lượng của chất lỏng.
trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng.
Theo định luật 3 Newton thì lực và phản lực là cặp lực
cân bằng.
có cùng điểm đặt.
cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
xuất hiện và mất đi đồng thời.
Chọn phát biểu sai ?
Phép đo trực tiếp là phép so sánh trực tiếp qua dụng cụ đo.
Phép đo gián tiếp là phép đo thông qua công thức liên hệ với các đại lượng có thể đo trực tiếp.
Các đại lượng vật lý luôn có thể đo trực tiếp.
Phép đo gián tiếp là phép đo thông qua từ hai phép đo trực tiếp trở lên
Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển, vận tốc và gia gia tốc của chuyển động nhanh dần đều là
Trong hình vẽ sau, gia tốc của vật tại đỉnh I có
hướng ngang theo chiều từ H đến I.
hướng ngang theo chiều từ I đến H.
hướng thẳng đứng xuống dưới.
hướng thẳng đứng lên trên.
Hai lực cân bằng không thể có
cùng phương
cùng giá
cùng hướng
cùng độ lớn
Chọn phát biểu sai về tổng hợp và phân tích lực.
Hợp lực thay thế cho nhiều lực đồng thời tác dụng vào vật và cho cùng hiệu quả.
Tổng hợp một hệ lực tác dụng đồng thời vào vật cho ta một hợp lực duy nhất dù ta dùng quy tắc đa giác lực hay dùng nối tiếp quy tăc hình bình hành.
Phép tổng hợp lực là ngược lại với phép phân tích lực.
Một lực tác dụng chỉ có thể phân tích thành một cặp lực thành phần duy nhất vuông góc với nhau.
Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì
Vật lập tức dừng lại
Vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại
Vật chuyển động chậm dần trong một khoảng thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều
Vật chuyển ngay sang trạng thái chuyển động thẳng đều
Định luật II Newton cho biết:
Lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.
Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.
Mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của vật.
Mối liên hệ giữa lực tác dụng, khối lượng riêng và gia tốc của vật.
Theo định luật 3 Newton thì lực và phản lực là cặp lực
cân bằng.
có cùng điểm đặt.
cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
xuất hiện và mất đi đồng thời.
Công thức liên hệ giữa lực tác dụng và phản lực theo định luật III Newton:
